Nghiên cứu phì đại & chức năng tim thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ đái tháo đường

Siêu âm tim thai nhi phát hiện phì đại thất & đánh giá chức năng tim ở mẹ đái tháo đường.

Chuyên ngành

Nội - Tim mạch

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

170

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Siêu âm tim thai nhi Phát hiện sớm nguy cơ tim mạch

Siêu âm tim thai đóng vai trò thiết yếu trong thai kỳ. Kỹ thuật này phát hiện sớm các bất thường cấu trúc và chức năng tim. Nguy cơ tim mạch ở thai nhi từ mẹ đái tháo đường tăng cao. Chẩn đoán sớm giúp can thiệp kịp thời, cải thiện tiên lượng. Nghiên cứu tập trung vào việc khảo sát tình trạng phì đại cơ tim và rối loạn chức năng tim thai. Mục tiêu là đánh giá tác động của đái tháo đường thai kỳ lên tim thai nhi, cung cấp cơ sở cho quản lý lâm sàng.

1.1. Tầm quan trọng sàng lọc tim thai

Sàng lọc tim thai định kỳ giúp nhận diện vấn đề. Phát hiện dị tật tim bẩm sinh hoặc các thay đổi chức năng. Điều này cải thiện tiên lượng cho thai nhi, cho phép chuẩn bị can thiệp phù hợp sau sinh. Việc sàng lọc cũng hỗ trợ theo dõi sự phát triển tim thai.

1.2. Kỹ thuật siêu âm tim thai hiện đại

Siêu âm tim thai sử dụng công nghệ tiên tiến. Bao gồm siêu âm 2D, 3D, Doppler màu và Doppler mô cơ tim (TDI). Các kỹ thuật này cung cấp hình ảnh chi tiết. Đánh giá cấu trúc tim, buồng tim, vách tim, và dòng chảy. Giúp phát hiện các dấu hiệu phì đại cơ tim thai nhi và rối loạn chức năng.

1.3. Mục tiêu nghiên cứu chính

Nghiên cứu đánh giá tình trạng phì đại cơ tim thai nhi. Đồng thời khảo sát chức năng tim của thai. Kết quả giúp hiểu rõ hơn tác động của đái tháo đường thai kỳ. Phát triển hướng dẫn chẩn đoán và quản lý tốt hơn. Việc này góp phần giảm thiểu biến chứng tim mạch cho trẻ.

II.Đái tháo đường thai kỳ Tác động tim thai nhi

Đái tháo đường thai kỳ gây nhiều biến chứng. Nồng độ glucose máu cao của mẹ ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi. Đặc biệt, hệ tim mạch của thai dễ bị tổn thương. Hyperglycemia kích thích tuyến tụy thai nhi sản xuất insulin quá mức. Điều này dẫn đến sự tích tụ glycogen và lipid. Gây phì đại vách tim và buồng tim, ảnh hưởng đến chức năng tim thai.

2.1. Nguy cơ tim mạch từ đái tháo đường

Thai phụ đái tháo đường tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch cho thai. Bao gồm phì đại cơ tim thai và rối loạn chức năng tim thai. Các dị tật tim bẩm sinh cũng có thể xảy ra. Mức độ kiểm soát đường huyết ảnh hưởng trực tiếp đến nguy cơ. Kiểm soát kém làm tăng đáng kể các biến chứng.

2.2. Cơ chế bệnh sinh tác động đến tim thai

Sự tăng insulin máu ở thai nhi (hyperinsulinemia) là cơ chế chính. Insulin là yếu tố tăng trưởng, thúc đẩy sự phát triển của cơ tim. Tuy nhiên, sự phát triển quá mức gây phì đại. Các tế bào cơ tim không đủ trưởng thành hoặc bị rối loạn chuyển hóa. Điều này dẫn đến suy giảm khả năng co bóp và giãn nở.

2.3. Ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng tim

Tim thai có thể tăng kích thước, đặc biệt là vách liên thất và thành sau thất trái. Đồng thời, khả năng co bóp (tâm thu) và giãn nở (tâm trương) giảm. Điều này ảnh hưởng đến lưu lượng máu. Gây suy tim ở trẻ sơ sinh, cần can thiệp y tế ngay lập tức. Rối loạn chức năng tim thai thường khó nhận biết mà không có siêu âm chuyên sâu.

III.Phì đại cơ tim thai Đánh giá bằng siêu âm tim

Phì đại cơ tim thai là một biến chứng phổ biến. Đặc biệt ở thai nhi từ mẹ đái tháo đường. Siêu âm tim thai giúp đánh giá chính xác mức độ phì đại. Việc đo lường độ dày vách liên thất (VLT) và thành sau thất trái (TSTT) là rất quan trọng. Các phép đo này so sánh với biểu đồ chuẩn theo tuổi thai. Từ đó đưa ra chẩn đoán chính xác tình trạng tim thai.

3.1. Định nghĩa và tiêu chuẩn chẩn đoán phì đại

Phì đại cơ tim thai xác định khi độ dày vách tim vượt quá giới hạn. Thường là trên bách phân vị 95 hoặc 97.5 theo tuổi thai. Tiêu chuẩn này cần được áp dụng nghiêm ngặt. Việc đo lường cần chính xác, bởi các bác sĩ siêu âm có kinh nghiệm. Phì đại có thể là đối xứng hoặc không đối xứng.

3.2. Đo lường kích thước buồng tim vách tim

Kỹ thuật siêu âm đo độ dày vách liên thất. Đo độ dày thành sau thất trái. Đồng thời đo đường kính thất trái cuối tâm trương (EDD). Các chỉ số này là nền tảng để đánh giá phì đại. So sánh với các giá trị bình thường giúp xác định mức độ bất thường. Giúp phân biệt giữa phì đại sinh lý và bệnh lý.

3.3. Siêu âm 2D 3D trong phát hiện phì đại

Siêu âm 2D cung cấp hình ảnh mặt cắt chính xác. Giúp đo đạc các kích thước tim quan trọng. Siêu âm 3D/4D cho phép hình dung toàn diện cấu trúc tim. Giúp phát hiện các thay đổi nhỏ về kích thước và hình dạng. Cả hai phương pháp đều bổ trợ cho nhau. Đảm bảo chẩn đoán phì đại cơ tim thai nhi một cách đầy đủ.

IV.Chức năng tim thai Chỉ số và rối loạn cơ tim

Đánh giá chức năng tim thai rất quan trọng. Phì đại cơ tim thai thường đi kèm rối loạn chức năng. Siêu âm Doppler mô cơ tim (TDI) cung cấp thông tin chi tiết. Các chỉ số như Chỉ số hiệu suất cơ tim (MPI), phân số tống máu (EF), phân số co rút (FS) được sử dụng rộng rãi. Việc phân tích các chỉ số này giúp nhận diện rối loạn chức năng tâm thu và tâm trương sớm.

4.1. Đánh giá chức năng tâm thu tâm trương

Chức năng tâm thu liên quan khả năng co bóp của tim. Chức năng tâm trương là khả năng giãn nở và đổ đầy máu. Cả hai đều cần được khảo sát kỹ lưỡng bằng siêu âm Doppler. Đái tháo đường có thể ảnh hưởng cả hai pha, dẫn đến rối loạn chức năng tim thai. Rối loạn tâm trương thường xuất hiện sớm hơn.

4.2. Chỉ số hiệu suất cơ tim MPI

MPI là một chỉ số tổng hợp, phản ánh cả chức năng tâm thu và tâm trương. Giá trị MPI tăng cao thường gợi ý rối loạn chức năng tim. Đây là một chỉ số nhạy cảm. MPI được tính toán từ thời gian co đồng thể tích (IVCT), thời gian tống máu (ET) và thời gian giãn đồng thể tích (IVRT). Chỉ số này giúp phát hiện sớm các bất thường.

4.3. Phân số tống máu EF và phân số co rút FS

EF và FS đánh giá khả năng bơm máu của thất trái. Giá trị thấp cho thấy chức năng co bóp giảm. Đây là các chỉ số truyền thống, dễ thực hiện trên siêu âm 2D và TM mode. Chúng hỗ trợ đánh giá chức năng tâm thu. Dữ liệu này giúp định lượng mức độ suy giảm chức năng tim thai nhi. So sánh với các giá trị bình thường là cần thiết.

V.Quản lý thai phụ ĐTĐ Hạn chế biến chứng tim

Quản lý thai kỳ ở mẹ đái tháo đường cần chặt chẽ. Mục tiêu là giảm thiểu biến chứng cho thai nhi, đặc biệt là các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát đường huyết chặt chẽ là yếu tố then chốt. Việc theo dõi thai nhi bằng siêu âm tim thai định kỳ cũng không thể thiếu. Kết hợp tư vấn tiền sản và theo dõi sau sinh giúp cải thiện kết quả cho trẻ.

5.1. Kiểm soát đường huyết chặt chẽ

Duy trì mức đường huyết ổn định là ưu tiên hàng đầu. Chế độ ăn uống cân bằng, vận động hợp lý và thuốc phù hợp (nếu cần). Giảm thiểu nguy cơ hyperglycemia thai nhi. Thai phụ cần được hướng dẫn tự theo dõi đường huyết tại nhà. Việc này ngăn ngừa biến động đường huyết. Giảm nguy cơ phì đại cơ tim và rối loạn chức năng tim thai.

5.2. Lịch trình siêu âm tim thai định kỳ

Siêu âm tim thai nên thực hiện theo lịch trình cụ thể. Bắt đầu từ tuần 20-22 của thai kỳ, lặp lại sau mỗi 2-4 tuần. Điều này giúp theo dõi sự phát triển của tim. Phát hiện sớm bất kỳ thay đổi nào về cấu trúc hoặc chức năng. Chuẩn bị kế hoạch chăm sóc phù hợp sau sinh.

5.3. Tư vấn và theo dõi dài hạn cho trẻ

Tư vấn tiền sản về nguy cơ là cần thiết cho gia đình. Trẻ sinh ra từ mẹ đái tháo đường cần được theo dõi tim mạch chặt chẽ sau sinh. Việc này giúp phát hiện và điều trị kịp thời các vấn đề. Đảm bảo sức khỏe lâu dài cho trẻ. Các bác sĩ nhi khoa và tim mạch nhi cần phối hợp chặt chẽ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tình trạng phì đại cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (170 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ DUYÊN NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG PHÌ ĐẠI CƠ TIM VÀ CHỨC NĂNG TIM CỦA THAI NHI BẰNG SIÊU ÂM Ở THAI PHỤ BỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TRONG THAI KỲ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ DUYÊN NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG PHÌ ĐẠI CƠ TIM VÀ CHỨC NĂNG TIM CỦA THAI NHI BẰNG SIÊU ÂM Ở THAI PHỤ BỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TRONG THAI KỲ Chuyên ngành : Nội -Tim mạch Mã số : 62720141 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TRƢƠNG THANH HƢƠNG HÀ NỘI - 2020 LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam, Khoa Nội tiết - Đái Tháo Đƣờng, Khoa Sản - Phụ, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi đƣợc thực hiện nghiên cứu này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Bộ môn Nội Tim mạch Trƣờng Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới các Thầy GS.

Nguyễn Lân Việt - Nguyên Viện trƣởng Viện Tim mạch Việt Nam, GS. TS Đỗ Doãn Lợi - Nguyên phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, PGS. Phạm Mạnh Hùng - Viện trƣởng Viện Tim mạch Việt Nam đã luôn tạo cho tôi những điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận án này. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.

Trƣơng Thanh Hƣơng, ngƣời thầy đã luôn tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong thực hành lâm sàng cũng nhƣ trong học tập và nghiên cứu khoa học, đã dành nhiều thời gian và trí tuệ trực tiếp hƣớng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy/Cô trong Hội đồng chấm luận án: PGS. TS Nguyễn Khoa Diệu Vân, PGS. TS Trần Danh Cƣờng, PGS.

Đinh Thị Thu Hƣơng, PGS. TS Nguyễn Thị Bạch Yến, PGS. Phạm Bá Nha, PGS. Hoàng Trung Vinh, TS.

Đặng Thị Hải Vân, quý Thầy/Cô phản biện kín, các nhà khoa học đã dành nhiều thời gian, công sức để giúp đỡ, đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Thị Thu Hoài cùng tập thể Phòng Siêu âm Tim Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam đã luôn cổ vũ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn những bệnh nhân, họ là những trăn trở, là nguồn động lực thúc đẩy tôi luôn cố gắng trong học tập và nghiên cứu khoa học.

Cuối cùng, từ sâu thẳm trái tim, tôi xin gửi lời cảm sâu sắc đến gia đình, cha mẹ, chồng và hai con yêu dấu cùng các anh chị em, những bạn bè thân thiết đã luôn bên cạnh, cảm thông, chia sẻ với tôi trong công việc, học tập và cuộc sống. Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn !. Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2020 Nguyễn Thị Duyên LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Thị Duyên, nghiên cứu sinh khóa 35-Trƣờng Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nội -Tim mạch, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.

Trƣơng Thanh Hƣơng. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2020 Ngƣời viết cam đoan Nguyễn Thị Duyên CHỮ VIẾT TẮT 2D/3D/4D : 2/3/4 dimension (kỹ thuật siêu âm 2/3/4 bình diện) ADA : American Diabetes Association (Hội đái tháo đƣờng Hoa Kỳ) BMI : Body Mass Index (chỉ số khối cơ thể) CI : Confident Interval (khoảng tin cậy) cs : cộng sự ĐLC : Độ lệch chuẩn ĐMC : Động mạch chủ ĐMP : Động mạch phổi ĐTĐ : Đái Tháo Đƣờng EDD : End diastolic dimension (đƣờng kính cuối tâm trƣơng) EF : Ejection fraction (phân số tống máu) ESD : End systolic dimension (đƣờng kính cuối tâm thu) FS : Fractional shortening (phân số co rút sợi cơ) HbA1c : Hemoglobin glycosyl hóa IDF : International Diabetes Federation (Liên đoàn ĐTĐ Quốc tế) IGF : Intrauterine growth factor (yếu tố tăng trƣởng trong tử cung) IVCT : Isovolumetric contraction time (thời gian co đồng thể tích) IVRT : Isovolumetric relaxation time (thời gian giãn đồng thể tích) MAPSE : Mitral annulus plane sysolic excursion (biên độ dịch chuyển của vòng van hai lá trong thì tâm thu) MPI : Myocardial performance index (chỉ số hiệu suất cơ tim) PĐCT : Phì đại cơ tim RLCN : Rối loạn chức năng SATT : Siêu âm tim thai Sóng A : Vận tốc dòng máu pha nhĩ bóp Sóng A‟ : Vận tốc mô cơ tim pha nhĩ bóp Sóng E : Vận tốc dòng máu pha đổ đầy nhanh Sóng E‟ : Vận tốc mô cơ tim pha đổ đầy nhanh sv : So với TAPSE : Tricuspid annulus plane sysolic excursion (biên độ dịch chuyển của vòng van ba lá trong thì tâm thu) TB : Trung bình TBTP : Thành bên thất phải TDI : Tissue Doppler Imaging (siêu âm Doppler mô cơ tim) TM : Time - motion mode (kỹ thuật siêu âm 1 chiều) TP : Thất phải TSTT : Thành sau thất trái TT : Thất trái VBL : Van ba lá VHL : Van hai lá VLT : Vách liên thất VTI : Velocity time integral (tích phân vận tốc theo thời gian) VVBL : Vòng van ba lá VVHL : Vòng van hai lá WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan về phì đại cơ tim và rối loạn chức năng tim của thai nhi do mẹ bị đái tháo đƣờng trong thai kỳ. Tình hình đái tháo đƣờng trong thai kỳ và biến chứng thƣờng gặp 3 1.

Khái niệm phì đại cơ tim và rối loạn chức năng tim thai do mẹ bị ĐTĐ trong thai kỳ. Cơ chế phì đại cơ tim và rối loạn chức năng tim của thai nhi do mẹ bị ĐTĐ trong thai kỳ. Chẩn đoán phì đại cơ tim ở thai nhi do mẹ bị ĐTĐ trong thai kỳ. Hậu quả của PĐCT và RLCN tim thai do mẹ bị ĐTĐ trong thai kỳ.

Đặc điểm cấu trúc, chức năng tim thai bình thƣờng và vai trò của siêu âm tim trong đánh giá bề dày thành tim, chức năng tim thai. Đặc điểm cấu trúc và chức năng tim thai bình thƣờng. Vai trò của siêu âm tim trong đánh giá bề dày thành tim và chức năng tim ở thai nhi. Tình hình nghiên cứu về phì đại cơ tim và rối loạn chức năng tim của thai nhi do mẹ bị đái tháo đƣờng trong thai kỳ và các vấn đề còn bỏ ngỏ.

43 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ của nhóm nghiên cứu. Tiêu chuẩn phân loại nhóm bệnh và nhóm chứng.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu. Thời gian, địa điểm, ngƣời thực hiện và phƣơng tiện nghiên cứu.

Biến số nghiên cứu. Quy trình siêu âm đánh giá bề dày thành tim và chức năng tim thai. Các tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu. Thu thập và xử lý số liệu.

Quy trình nghiên cứu và chẩn đoán loại trừ bệnh PĐCT thai do nguyên nhân khác. 62 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu. Đặc điểm chung của nhóm chứng và nhóm bệnh.

Đặc điểm riêng của nhóm bệnh. Đặc điểm bề dày thành tim và chức năng tim của thai nhi nhóm chứng. Đặc điểm bề dày thành tim của thai nhi nhóm chứng. Đặc điểm chức năng tim của thai nhi nhóm chứng.

Tỷ lệ, đặc điểm phì đại cơ tim và biểu hiện chức năng tim của thai nhi ở thai phụ bị đái tháo đƣờng trong thai kỳ. Tỷ lệ và đặc điểm phì đại cơ tim của thai nhi ở thai phụ bị đái tháo đƣờng trong thai kỳ. Biểu hiện chức năng tim của thai nhi ở thai phụ bị ĐTĐ trong thai kỳ. Mối liên quan giữa một số yếu tố của mẹ và con với tình trạng phì đại cơ tim của thai nhi.

Mối liên quan giữa một số yếu tố của mẹ với tình trạng phì đại cơ tim của thai nhi. Mối liên quan giữa một số yếu tố của con với tình trạng phì đại cơ tim của thai nhi. 87 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu.

Đặc điểm chung của nhóm bệnh và nhóm chứng. Đặc điểm riêng của nhóm bệnh. Đặc điểm bề dày thành tim và chức năng tim của thai nhi nhóm chứng. Đặc điểm bề dày thành tim của thai nhi nhóm chứng.

Đặc điểm chức năng tim của thai nhi nhóm chứng. Tỷ lệ, đặc điểm phì đại cơ tim và biểu hiện chức năng tim của thai nhi ở thai phụ bị đái tháo đƣờng trong thai kỳ. Tỷ lệ và đặc điểm phì đại cơ tim của thai nhi ở thai phụ bị đái tháo đƣờng trong thai kỳ. Biểu biện chức năng tim của thai nhi ở thai phụ bị đái tháo đƣờng trong thai kỳ.

Mối liên quan giữa một số yếu tố của mẹ và con với tình trạng phì đại cơ tim của thai nhi. Mối liên quan giữa một số yếu tố của mẹ với tình trạng phì đại cơ tim của thai nhi. Mối liên quan giữa một số yếu tố của con với tình trạng phì đại cơ tim của thai nhi. 127 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI.

128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tóm tắt bệnh nguyên của nhóm bệnh cơ tim phì đại và nhóm bệnh biểu hiện giống bệnh cơ tim phì đại ở thai nhi. Chỉ định SATT ở thai phụ bị ĐTĐ trong thai kỳ. Một số kỹ thuật siêu âm thƣờng dùng trong đánh giá chức năng tim thai. Phân loại BMI trƣớc mang thai và mức độ tăng cân trong thai kỳ.

Phân loại rối loạn lipid ở bệnh nhân ĐTĐ. Phân loại thiếu máu ở phụ nữ mang thai theo WHO 2011. Phân nhóm nguy cơ mắc ĐTĐ thai kỳ theo ADA 2017. Thang điểm Apgar.

Đặc điểm chung của thai phụ trong nghiên cứu .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Siêu âm tim thai nhi: Phì đại & chức năng ở mẹ đái tháo đường" nghiên cứu về vấn đề gì?

Siêu âm tim thai nhi phát hiện phì đại thất & đánh giá chức năng tim ở mẹ đái tháo đường.

Luận án "Siêu âm tim thai nhi: Phì đại & chức năng ở mẹ đái tháo đường" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Siêu âm tim thai nhi: Phì đại & chức năng ở mẹ đái tháo đường" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Siêu âm tim thai nhi: Phì đại & chức năng ở mẹ đái tháo đường" thuộc chuyên ngành Nội - Tim mạch. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Siêu âm tim thai nhi: Phì đại & chức năng ở mẹ đái tháo đường" có bao nhiêu trang?

Luận án "Siêu âm tim thai nhi: Phì đại & chức năng ở mẹ đái tháo đường" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Siêu âm tim thai nhi: Phì đại & chức năng ở mẹ đái tháo đường" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter