Luận án tiến sĩ nghiên cứu chẩn đoán và điều trị hội chứng tăng tiết prolactin ở
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chẩn đoán và điều trị hội chứng tắc ruột non hiệu quả.
Sản phụ khoa
Luan An
Luận án Tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
166
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan về hội chứng tăng tiết prolactin
Hội chứng tăng tiết prolactin là một tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi sự tăng cao nồng độ prolactin trong máu. Prolactin là một loại hormone được sản xuất bởi tuyến yên, có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt và khả năng sinh sản ở phụ nữ.
1.1. Giải phẫu và sinh lý tuyến yên
Tuyến yên là một tuyến nội tiết nhỏ nằm ở đáy não, có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các chức năng nội分泌 của cơ thể. Tuyến yên sản xuất nhiều loại hormone khác nhau, bao gồm prolactin, hormone kích thích nang trứng (FSH), hormone tạo hoàng thể (LH), v.v.
1.2. Trục dưới đồi tuyến yên buồng trứng và chu kỳ kinh nguyệt
Trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng là một hệ thống phức tạp điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt và khả năng sinh sản ở phụ nữ. Prolactin có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh trục này.
II. Chẩn đoán hội chứng tăng tiết prolactin
Chẩn đoán hội chứng tăng tiết prolactin dựa trên các triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm nồng độ prolactin trong máu.
2.1. Triệu chứng lâm sàng
Các triệu chứng lâm sàng của hội chứng tăng tiết prolactin bao gồm rối loạn kinh nguyệt, tiết sữa không liên quan đến sinh con, v.v.
2.2. Xét nghiệm nồng độ prolactin
Xét nghiệm nồng độ prolactin trong máu là phương pháp chẩn đoán chính xác nhất cho hội chứng tăng tiết prolactin.
III. Điều trị hội chứng tăng tiết prolactin
Điều trị hội chứng tăng tiết prolactin tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh.
3.1. Điều trị nội khoa
Điều trị nội khoa thường bao gồm sử dụng thuốc để giảm nồng độ prolactin trong máu.
3.2. Điều trị ngoại khoa
Điều trị ngoại khoa có thể được chỉ định trong trường hợp u tuyến yên tăng tiết prolactin.
IV. Kết quả điều trị
Kết quả điều trị hội chứng tăng tiết prolactin phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh, phương pháp điều trị, v.v.
4.1. Mức độ cải thiện triệu chứng lâm sàng
Mức độ cải thiện triệu chứng lâm sàng sau điều trị có thể khác nhau tùy thuộc vào từng bệnh nhân.
4.2. Mức độ cải thiện triệu chứng cận lâm sàng
Mức độ cải thiện triệu chứng cận lâm sàng, bao gồm nồng độ prolactin trong máu, có thể được đánh giá sau điều trị.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (166 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI PHẠM THỊ THU HUYỀN NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TĂNG TIẾT PROLACTIN Ở PHỤ NỮ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2022 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ========== PHẠM THỊ THU HUYỀN NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TĂNG TIẾT PROLACTIN Ở PHỤ NỮ Chuyên ngành: Sản phụ khoa Mã số: 9720105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Lê Thị Thanh Vân 2. Dƣơng Đại Hà HÀ NỘI - 2022 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi là Phạm Thị Thu Huyền, nghiên cứu sinh khóa 35, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Sản phụ khoa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.
Lê Thị Thanh Vân và PGS. Dương Đại Hà. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 8 tháng 6 năm 2022 Ngƣời viết cam đoan Phạm Thị Thu Huyền Phạm Thị Thu Huyền luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt BN Bệnh nhân CHT Magnetic resonance imaging Cộng hưởng từ CI Confidence interval Khoảng tin cậy 95% CLVT Computerized tomography Cắt lớp vi tính CTC Cổ tử cung ĐM Động mạch FSH Follicle-stimulating hormon Hormon kich thích nang trứng GnR Gonadotropin-releasing hormon Hormon giải phóng Gonadotropin HC Syndrome Hội chứng IUI Intrauterine insemination Bơm tinh trùng buồng tử cung IVF In vitro fertilisation Thụ tinh ống nghiệm LH Luteinizing hormon Hormon tạo hoàng thể Max Maximun Giá trị lớn nhất Min Minimun Giá trị nhỏ nhất OR Odd Ratio Tỷ suất chênh PIF PRL Inhibitory Factor Yếu tố ức chế prolactin PRH PRL-Release Hormon Hormon giải phóng prolactin PRL Prolactin Prolactin PTNS Laparoscopic surgery Phẫu thuật nội soi RLK Menstrual disorders Rối loạn kinh nguyệt TALNS Increased intracranial pressure Tăng áp lực nội sọ TC Tử cung TK Thần kinh TRH Thyrotropin-releasing hormon Hormon hướng tuyến giáp TSH Thyroid-stimulating Hormon Hormon kích thích tuyến giáp UTY Pituitary tumor U tuyến yên luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Giải phẫu, sinh lý tuyến yên.
Giải phẫu tuyến yên. Sinh lý tuyến yên. Trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng và chu kỳ kinh nguyệt. Hội chứng tăng tiết prolactin.
Lâm sàng hội chứng tăng tiết prolactin. U tuyến yên tăng tiết prolactin. Phân loại u tuyến yên. Cận lâm sàng.
Những nghiên cứu hội chứng tăng prolactin. Nghiên cứu trên thế giới. Nghiên cứu trong nước .38 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu .41 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail. Cỡ mẫu nghiên cứu. Kỹ thuật chọn mẫu. Các biến số nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu. Quy trình tổ chức nghiên cứu. Các tiêu chí đánh giá và phân loại. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu.
Quy trình định lượng prolactin huyết thanh. Quy trình chụp cộng hưởng từ tuyến yên. Xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.
53 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng. Đặc điểm về tuổi. Đặc điểm lâm sàng.
Triệu chứng cận lâm sàng. Kết quả điều trị. Điều trị nội khoa. Điều trị ngoại khoa.
Kết quả điều trị .74 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng. Đặc điểm về tuổi. Đặc điểm lâm sàng.
Triệu chứng cận lâm sàng. Kết quả điều trị. 97 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail. Điều trị nội khoa.
Điều trị ngoại khoa. Mức độ cải thiện triệu chứng lâm sàng. Mức độ cải thiện triệu chứng cận lâm sàng về nồng độ PRL. Mức độ cải thiện triệu chứng cận lâm sàng trên cộng hưởng từ.
Bàn luận về tỷ lệ có thai trên bệnh nhân điều trị v sinh. Lựa chọn biện pháp quản lý u tuyến yên tiết PRL ở phụ nữ có thai. 122 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Cấu trúc của đơn thể prolactin, prolactin lớn prolactin cực lớn.
Phân bố bệnh nhân theo chu kỳ kinh. Phân bố bệnh nhân theo số lượng kinh. Phân bố bệnh nhân theo tiền sử kinh nguyệt. Tiền sử sản khoa.
Tiền sử bệnh mạn tính. L do đến khám. Tần suất xuất hiện các triệu chứng ngoại khoa. Khám sản khoa.
Phân nhóm nồng độ PRL trong máu. Nồng độ hormon trục tuyến yên – buồng trứng. Liên quan giữa triệu chứng v kinh thứ phát với nồng độ PRL. Liên quan giữa triệu chứng tiết sữa với nồng độ PRL.
Liên quan giữa triệu chứng đau đầu với nồng độ PRL. Phân bố bệnh nhân theo kết quả chụp CHT. Liên quan giữa các loại khối u với nồng độ PRL. Liên quan giữa kích thước khối u với hội chứng chèn ép.
Liên quan giữa kích thước khối u với phương pháp điều trị. Đặc điểm điều trị nội khoa ban đầu. Liên quan giữa liều Dostinex với nồng độ PRL. Diễn biến điều trị nội khoa.
Diễn biến điều trị nội khoa đơn thuần (123 BN). Diễn biến điều trị nội khoa ở nhóm bệnh nhân phẫu thuật (22 BN) .23 Ch định điều trị b ng phẫu thuật .Tình trạng cải thiện chu kì kinh nguyệt sau điều trị. 74 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail. Mức độ cải thiện triệu chứng tiết sữa sau điều trị.
Mức độ cải thiện triệu chứng đau đầu và nhìn mờ sau điều trị. Mức độ cải thiện PRL sau 1 tháng điều trị ở nhân bệnh nhân điều trị nội khoa đơn thuần. Mức độ cải thiện PRL sau điều trị ở nhân bệnh nhân điều trị ngoại khoa. Sự thay đổi kích thước khối u sau 12 tháng điều trị.
Tỷ lệ có thai trên tổng số 113 bệnh nhân điều trị v sinh. Tỷ lệ có thai trên tổng số 113 bệnh nhân điều trị v sinh. Tình trạng có thai trong quá trình điều trị của 113 BN vô sinh. Thay đổi kích thước khối u trên bệnh nhân có thai.
Thay đổi kích thước khối u trên bệnh nhân không có thai. So sánh tuổi trung bình, lứa tuổi với các nghiên cứu khác. So sánh triệu chứng lâm sàng với một số nghiên cứu khác. Kết quả tổng hợp hệ thống.
So sánh mức độ cải thiện nồng độ PRL với các nghiên cứu khác 104 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.nu DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình 1. Tuyến yên và các cấu trúc liên quan. Sơ đồ trục dưới đồi – tuyến yên. Cơ chế điều hòa trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng.
Các dạng cấu tạo của prolactin. Phân loại u tuyến yên theo Hardy. Hình ảnh MRI u tuyến yên kích thước nhỏ. Hình ảnh MRI u tuyến yên chảy máu.
Hình ảnh chụp MRI trước và sau phẫu thuật b ng nội soi. Sơ đồ minh họa phép đo tạo sai số hiệu ứng HOOK .nu luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.nu DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đổ 3. Phân bố theo tuổi. Phân bố bệnh nhân theo tuổi hành kinh.
Tiền sử điều trị u tuyến yên có tăng tiết PRL. Tần suất xuất hiện các triệu chứng sản khoa. Phương pháp điều trị. Mức độ cải thiện nồng độ PRL ở các bệnh nhân có nồng độ < 4000 mUI/L.
Mức độ cải thiện nồng độ PRL ở các bệnh nhân có nồng độ > 4000 mUI/L .nu luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.nu 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Prolactin (PRL) là một hormon có vai trò quan trọng đối với chức năng sinh sản, tạo sữa và chuyển hóa của cơ thể. Tế bào lactotrope chiếm 15- 25% số lượng tế bào của thùy trước tuyến yên 1. Chúng phân bố rải rác nhưng tập trung nhiều nhất ở phần sau giữa và sau bên. Một số tình trạng sinh l như phụ nữ đang có thai, cho con bú hoặc các trường hợp bệnh l gây tăng số lượng các tế bào lactotrope 2.
Hội chứng tăng tiết PRL là sự biểu diện của nồng độ cao bất thường của PRL trong máu. Giá trị bình thường của PRL trong máu là 10-20µg/l ở nam và 10-25µg/l ở nữ, nồng độ PRL thay đổi theo nhịp ngày đêm, cao nhất vào 4-6h sáng, có thể đạt tới 30µg/l (Theo tổ chức Y tế thế giới thì 1µg/L ≈ 21,2 mUI/L). Có rất nhiều nguyên nhân gây tăng PRL máu: tình trạng sinh l , nguyên nhân dược lý, bệnh lý thần kinh-dưới đồi, bệnh lý tuyến yên, các rối loạn chuyển hóa. Theo nghiên cứu của L.Vilar (2008)3 tại 10 trung tâm nội tiết của Brazil với tổng số 1234 người bệnh tăng tiết PRL đưa vào nghiên cứu hồi cứu, kết quả: 56,2% u tuyến yên tăng tiết PRL, 14% tăng PRL do thuốc, 9,3% u tuyến yên kích thước lớn, 6,6% u tuyến yên không hoạt động, 6,3% suy giáp, 3,6% tăng PRL tự phát, 3,2% bệnh to viễn cực.
Khi PRL trên 250ng/ml cho phép phân biệt rõ ràng giữa u tuyến yên tăng tiết PRL với các nguyên nhân khác. Tăng PRL trong máu có biểu hiện sớm trên lâm sàng như vú tiết sữa ngoài thời kỳ thai sản (85%), vô kinh (94%), vô sinh (32,7%), rối loạn kinh nguyệt (26,5%) nhất là ở các phụ nữ trẻ tuổi. Tăng PRL trong máu làm ức chế sự bài tiết nhịp của GnRH, thay đổi sự giải phóng FSH và LH, ngăn chặn steroid sinh dục, do đó thiểu năng sinh dục ở cả hai giới. Điều này dẫn đến không rụng trứng, vô kinh, giảm ham muốn, đặc biệt là vô sinh ở phụ nữ.
Tăng PRL (LUAN.nu luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.nu 2 nguyên nhân do u tuyến yên có thể gây ra hội chứng chèn ép gây tăng áp lực nội sọ: đau đầu, buồn nôn, nôn, nhìn mờ, nhìn đ i, sụp mi. Điều trị tăng PRL máu phụ thuộc vào nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của tăng PRL.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chẩn đoán và điều trị hội chứng t" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chẩn đoán và điều trị hội chứng tắc ruột non hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chẩn đoán và điều trị hội chứng t" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chẩn đoán và điều trị hội chứng t" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chẩn đoán và điều trị hội chứng t" thuộc chuyên ngành Sản phụ khoa. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chẩn đoán và điều trị hội chứng t" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chẩn đoán và điều trị hội chứng t" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu chẩn đoán và điều trị hội chứng t" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.