Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị điện tâm đồ bề mặt trong chẩn đoán định khu đ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị điện tâm đồ bề mặt trong chẩn đoán bệnh tim mạch.

Chuyên ngành

Tim mạch

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

163

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.

Hội chứng Wolff-Parkinson-White (WPW) là một rối loạn dẫn truyền tim bẩm sinh. Đặc trưng bởi sự tồn tại của một hoặc nhiều đường dẫn truyền phụ. Các đường này nối trực tiếp nhĩ và thất, bỏ qua nút nhĩ thất. Hiện tượng này gây ra tình trạng tiền kích thích thất. Bệnh nhân WPW có nguy cơ cao bị các rối loạn nhịp tim nhanh. Các rối loạn này bao gồm rung nhĩ, cuồng nhĩ, và nhịp nhanh trên thất. Điện tâm đồ bề mặt (ECG) đóng vai trò then chốt trong chẩn đoán ban đầu WPW. ECG giúp định hướng vị trí đường dẫn truyền phụ. Định khu chính xác là điều kiện tiên quyết cho việc triệt đốt đường dẫn truyền phụ. Triệt đốt bằng sóng radio là phương pháp điều trị dứt điểm, hiệu quả. Việc nghiên cứu sâu hơn giá trị của ECG trong định khu có ý nghĩa quan trọng. Nghiên cứu này nhằm mục đích làm rõ thêm các khía cạnh này.

1.1. Cơ sở điện sinh lý học của hội chứng WPW.

Tim có một hệ thống dẫn truyền điện phức tạp. Hệ thống này đảm bảo hoạt động co bóp nhịp nhàng. Trong hội chứng WPW, sự tồn tại của đường dẫn truyền phụ làm thay đổi dòng điện sinh lý bình thường. Xung động điện có thể đi theo đường phụ, gây ra hiện tượng tiền kích thích. Biểu hiện rõ ràng nhất trên ECG là sự xuất hiện của sóng delta. Sóng delta là dấu hiệu đặc trưng của sự kích thích thất sớm. Các đặc điểm điện sinh lý của đường phụ ảnh hưởng lớn đến biểu hiện ECG. Vị trí giải phẫu của đường phụ cũng quyết định hình ảnh sóng delta. Việc hiểu rõ cơ chế này giúp giải thích các biến thể ECG và hỗ trợ định khu.

1.2. Vai trò của điện tâm đồ bề mặt trong chẩn đoán WPW.

Điện tâm đồ 12 chuyển đạo là một công cụ chẩn đoán WPW không xâm lấn và có chi phí thấp. ECG hiển thị các đặc điểm quan trọng như sóng delta, khoảng PR ngắn, và phức bộ QRS giãn rộng. Những đặc điểm này giúp xác định sự hiện diện của WPW. Ngoài ra, hình thái của sóng delta và phức bộ QRS cung cấp thông tin quý giá. Thông tin này liên quan đến vị trí giải phẫu của đường dẫn truyền phụ. Chẩn đoán WPW qua ECG là bước đầu tiên và quan trọng trong quản lý bệnh nhân.

1.3. Tổng quan các nghiên cứu định khu đường dẫn truyền phụ.

Nhiều nghiên cứu quốc tế và tại Việt Nam đã tập trung vào vấn đề định khu đường dẫn truyền phụ. Các phương pháp định khu chủ yếu dựa vào việc phân tích đặc điểm hình thái ECG. Nhiều sơ đồ định khu đã được phát triển để hỗ trợ bác sĩ lâm sàng. Tuy nhiên, các sơ đồ này vẫn còn những hạn chế về độ chính xác. Cần có thêm nghiên cứu để cải thiện độ nhạy và độ đặc hiệu của chúng. Nghiên cứu này góp phần bổ sung dữ liệu và cải tiến các sơ đồ định khu hiện có.

II.

Nghiên cứu này được thiết kế để đánh giá giá trị của điện tâm đồ bề mặt. Mục tiêu là định khu vị trí đường dẫn truyền phụ trong hội chứng WPW điển hình. Nghiên cứu được thực hiện tại các cơ sở y tế lớn, uy tín. Các đối tượng tham gia được chọn lọc kỹ lưỡng. Điều này giúp đảm bảo tính khách quan và tin cậy của dữ liệu. Thời gian nghiên cứu được xác định rõ ràng, tuân thủ các quy định. Việc thu thập và phân tích dữ liệu tuân thủ quy trình khoa học nghiêm ngặt. Điều này đảm bảo độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu. Các tiêu chuẩn chẩn đoán và đánh giá được áp dụng thống nhất trong toàn bộ quá trình.

2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ bệnh nhân WPW.

Bệnh nhân được chẩn đoán hội chứng WPW điển hình được đưa vào nghiên cứu. Tiêu chuẩn bao gồm sự hiện diện của sóng delta, khoảng PR ngắn, và phức bộ QRS giãn rộng trên ECG. Bệnh nhân có rối loạn nhịp tim liên quan đến WPW cũng được xem xét. Các trường hợp có bệnh lý tim cấu trúc phức tạp hoặc bệnh lý nội khoa nặng được loại trừ. Tiêu chuẩn loại trừ cũng bao gồm bệnh nhân không đồng ý tham gia. Điều này giúp đảm bảo tập trung vào đối tượng nghiên cứu thuần nhất, giảm thiểu các yếu tố nhiễu.

2.2. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu phân tích điện tâm đồ.

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang và phân tích hồi cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán dựa trên các công thức thống kê phù hợp. Đảm bảo đủ số lượng bệnh nhân để có ý nghĩa thống kê. Tất cả điện tâm đồ 12 chuyển đạo của bệnh nhân được ghi lại và mã hóa. Dữ liệu từ thăm dò điện sinh lý tim và kết quả triệt đốt cũng được thu thập. Đây được coi là tiêu chuẩn vàng để đối chiếu và xác định vị trí chính xác của đường dẫn truyền phụ.

2.3. Các bước tiến hành và xử lý số liệu ECG bề mặt.

Nghiên cứu tiến hành qua hai giai đoạn chính. Giai đoạn một là khảo sát đặc điểm ECG theo định khu. Giai đoạn hai là đánh giá giá trị của sơ đồ chẩn đoán định khu. Các điện tâm đồ được đọc bởi các chuyên gia độc lập, có kinh nghiệm. Các thông số như sóng delta, phức bộ QRS, và trục điện tim được ghi nhận chi tiết. Số liệu sau đó được nhập vào phần mềm chuyên dụng để quản lý. Phân tích thống kê được thực hiện để tìm ra các mối liên hệ và giá trị chẩn đoán. Các phương pháp thống kê phù hợp được sử dụng để đánh giá mối tương quan và độ chính xác.

III.

Phần này trình bày các đặc điểm điện tâm đồ bề mặt được khảo sát. Những đặc điểm này có mối liên hệ mật thiết với vị trí giải phẫu của đường dẫn truyền phụ. Các phân tích tập trung vào hình thái của sóng delta và phức bộ QRS. Những thay đổi ở các chuyển đạo cụ thể trên ECG được ghi nhận chi tiết. Kết quả của giai đoạn này là cơ sở quan trọng để xây dựng hoặc cải tiến các sơ đồ định khu. Việc nhận diện các mẫu hình ECG đặc trưng là yếu tố then chốt cho chẩn đoán định khu.

3.1. Đặc điểm sóng delta ở các chuyển đạo V1 và sau dưới.

Sóng delta là dấu hiệu điện tim đặc trưng nhất của hội chứng WPW. Nghiên cứu khảo sát hướng của sóng delta ở chuyển đạo V1. Sóng delta dương hay âm ở V1 có ý nghĩa quan trọng trong định khu đường dẫn truyền phụ. Dấu hiệu này giúp phân biệt đường dẫn truyền phụ bên phải hay bên trái. Tương tự, đặc điểm sóng delta ở các chuyển đạo sau dưới (DII, DIII, aVF) cũng được phân tích. Dấu hiệu này hỗ trợ định khu vùng thành trước hoặc thành sau của đường dẫn truyền. Các mối tương quan này được đánh giá định lượng và trình bày rõ ràng.

3.2. Phức bộ QRS chuyển tiếp trong định khu đường dẫn truyền.

Phức bộ QRS chuyển tiếp đề cập đến điểm mà sóng R trở nên ưu thế hơn sóng S trong các chuyển đạo trước tim. Vị trí của phức bộ QRS chuyển tiếp trên ECG cung cấp thông tin định khu. Chẳng hạn, sự chuyển tiếp sớm hoặc muộn có thể gợi ý vị trí đường dẫn truyền phụ. Nghiên cứu đã phân tích kỹ lưỡng các chuyển đạo trước tim (V1 đến V6). Mối liên hệ giữa phức bộ QRS chuyển tiếp và việc phân biệt vùng vách hay vùng thành tự do của đường dẫn truyền phụ được làm rõ. Đây là một yếu tố quan trọng trong sơ đồ định khu.

3.3. Mô tả các đặc điểm ECG bề mặt theo vị trí định khu.

Các đặc điểm ECG bề mặt khác cũng được xem xét trong nghiên cứu này. Bao gồm trục điện tim và sự thay đổi của đoạn ST-T. Những đặc điểm này được tổng hợp và phân loại theo từng vị trí giải phẫu cụ thể của đường dẫn truyền phụ. Ví dụ, đường phụ ở thành bên trái, vách phải, hoặc sau dưới. Một bảng tổng hợp các dấu hiệu ECG đặc trưng cho từng vị trí được xây dựng. Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng để phát triển các công cụ chẩn đoán hiệu quả hơn và hỗ trợ lâm sàng.

IV.

Phần này đánh giá cụ thể giá trị chẩn đoán của điện tâm đồ bề mặt. Mục tiêu là xác định chính xác vị trí đường dẫn truyền phụ. Các chỉ số quan trọng như độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và âm được tính toán. Những đánh giá này dựa trên các đặc điểm ECG đã khảo sát ở giai đoạn trước. So sánh kết quả với tiêu chuẩn vàng (thăm dò điện sinh lý và triệt đốt thành công) được thực hiện một cách chi tiết. Một sơ đồ định khu mới hoặc cải tiến được đề xuất dựa trên những phát hiện này.

4.1. Đánh giá khả năng định khu bên phải hay bên trái của đường dẫn truyền.

Nghiên cứu đã đánh giá khả năng của sóng delta ở chuyển đạo V1. Mục đích là phân biệt đường dẫn truyền phụ nằm ở bên phải hay bên trái tim. Kết quả cho thấy độ chính xác cao trong việc phân biệt hai nhóm này. Độ nhạy và độ đặc hiệu của dấu hiệu sóng delta V1 được tính toán chi tiết. Đây là một bước tiến quan trọng trong định hướng chẩn đoán ban đầu. Việc này giúp giảm thời gian và rủi ro trong quá trình can thiệp điện sinh lý sau này.

4.2. Độ chính xác định khu vùng thành trước hay vùng thành sau.

Đặc điểm sóng delta ở các chuyển đạo sau dưới được sử dụng để định khu. Mục tiêu là phân biệt đường dẫn truyền phụ nằm ở vùng thành trước hay vùng thành sau. Các chỉ số về độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp này được xác định rõ ràng. Kết quả cho thấy khả năng phân biệt đáng kể giữa hai vùng. Dữ liệu này hỗ trợ bác sĩ lâm sàng đưa ra quyết định chính xác hơn. Nó cũng cung cấp thông tin chi tiết hơn về giải phẫu của đường phụ.

4.3. Giá trị của sơ đồ chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ.

Một sơ đồ chẩn đoán định khu tổng hợp đã được xây dựng. Sơ đồ này kết hợp nhiều đặc điểm trên điện tâm đồ bề mặt. Bao gồm sóng delta, phức bộ QRS chuyển tiếp, và các dấu hiệu khác. Giá trị của sơ đồ này được đánh giá một cách tổng thể. Độ chính xác tổng thể của sơ đồ được kiểm chứng qua các số liệu. Sơ đồ này được kỳ vọng sẽ là một công cụ hữu ích. Nó giúp các bác sĩ tim mạch nhanh chóng định vị đường dẫn truyền phụ. Điều này cải thiện hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị điện tâm đồ bề mặt trong chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ ở bệnh nhân

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (163 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CẢM ƠN Nhân dịp hoàn thành Luận án này; với tất cả lòng chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc Học viện Quân y, Ban Giám đốc Bệnh viện Bạch mai, Ban Giám đốc Đại học Quốc Gia Hà Nội, Ban Chủ nhiệm cùng tập thể Khoa Y Dược, ĐHQGHN. Ban Lãnh đạo Viện Tim Mạch Quốc Gia – Bệnh viện Bạch Mai, Phòng Đào tạo hệ Sau đại học - Học viện Quân y, Bộ môn Tim-Thận-Khớp-Nội tiết – Học viện Quân y, Phòng Kế hoạch tổng hợp – Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này. Xin được đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Phạm Quốc Khánh – Phó viện trưởng Viện Tim Mạch - Bệnh viện Bạch Mai, P.

Chủ nhiệm Bộ môn Nội – Khoa Y Dược - ĐHQGHN, Chủ tịch danh dự Phân hội ĐSLHT và Tạo nhịp tim Việt Nam; TS. Trần Văn Đồng - Trưởng phòng C3 Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch mai, Chủ tịch Phân hội ĐSLHT và Tạo nhịp tim Việt Nam, là những người Thầy đã trực tiếp tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện công trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án này. Xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô Bộ môn Tim Thận Khớp Nội Tiết – Học viện Quân y; cùng toàn thể cán bộ nhân viên khoa Can Thiệp Tim Mạch, Phòng Điện Tim – Viện Tim Mạch Quốc Gia – Bệnh viện Bạch Mai là những người thầy, cô và những đồng nghiệp đã luôn tạo mọi điều kiện cho tôi học tập nghiên cứu cũng như giúp đỡ cho tôi trong quá trình làm đề tài. Xin cảm ơn các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp, bạn bè và những người thân trong gia đình đã tạo cho tôi nhiều thuận lợi, cổ vũ, động viên và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài này Hà nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Chu Dũng Sĩ LỜI CAM ĐOAN Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Những kết quả trong luận án này là trung thực và chưa có ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác. Tôi xin đảm bảo tính khách quan, trung thực của số liệu đã thu thập và kết quả xử lý số liệu trong nghiên cứu này. Hà nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Chu Dũng Sĩ MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC SƠ ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN SINH LÝ VÀ HỆ THỐNG DẪN TRUYỀN CỦA TIM3 1.

Cấu tạo cơ tim. Đặc điểm điện sinh lý học cơ tim và hệ thống dẫn truyền. Thăm dò điện sinh lý học tim. HỘI CHỨNG WOLFF – PARKINSON – WHITE ĐIỂN HÌNH 15 1.

Cơ sở sinh lý điện học của đường dẫn truyền phụ. Rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân có hội chứng Wolff-Parkinson-White20 1. Chẩn đoán Hội chứngWolff- Parkinson-White. Điều trị hội chứng Wolff – Parkinson – White.

CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHẨN ĐOÁN ĐỊNH KHU VỊ TRÍ ĐƯỜNG DẪN TRUYÊN PHỤ BẰNG ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 30 1. Trên thế giới. Tại Việt Nam.35 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 2. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 36 2.

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân ra khỏi nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 2. Thiết kế nghiên cứu.

Cỡ mẫu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 39 2. Các bước tiến hành giai đoạn 1.

Các bước tiến hành giai đoạn 2. CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU 50 2. Tiêu chuẩn Điện tâm đồ 12 chuyển đạo chẩn đoán xác định hội chứng Wolff-Parkinson-White điển hình. Tiêu chuẩn xác định triệt đốt thành công tại vị trí đích triệt đốt đường dẫn truyền phụ trong hội chứng Wolff-Parkinson-White điển hình.

Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu đặc điểm hình dạng trên điện tâm đồ 12 chuyển đạo. XỬ LÝ SỐ LIỆU 59 2. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 62 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 63 3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU63 3.1 Tuổi và giới.

Triệu chứng lâm sàng. Huyết áp và tần số tim. Tình hình bệnh lý kèm theo. Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng.

Kết quả thăm dò điện sinh lý tim và điều trị bằng năng lượng sóng có tần số radio:. KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT THEO ĐỊNH KHU VỊ TRÍ ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN PHỤ (GIAI ĐOẠN 1) 70 3. Đặc điểm sóng delta (-) hay (+) ở chuyển đạo V1 đối với định khu đường dẫn truyền phụ bên phải hay bên trái:. Đặc điểm sóng delta (+) hay (-) ở ít nhất 2/3 chuyển đạo sau dưới đối với định khu đường dẫn truyền phụ vùng thành trước hay vùng thành sau.

Đặc điểm của chuyển tiếp QRS ở chuyển đạo trước tim đối với định khu đường dẫn truyền phụ là vùng thành tự do hay vùng vách. Đặc điểm Điện tâm đồ bề mặt đối với định khu vị trí các đường dẫn truyền phụ. ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐỊNH KHU VỊ TRÍ ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN PHỤ BẰNG ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT (GIAI ĐOẠN 2) 82 3. Chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ bên phải hay bên trái bằng đặc điểm sóng delta (-) hay (+) ở chuyển đạo V1.

Chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ vùng thành trước hay vùng thành sau bằng đặc điểm sóng delta (+) hay (-) ở ít nhất 2/3 chuyển đạo sau dưới. Chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ vùng vách hay vùng thành tự do bằng đặc điểm phức bộ QRS chuyển tiếp ở chuyển đạo trước tim V1V2 hay sau V1V2. Chẩn đoán định khu vị trí các đường dẫn truyền phụ bằng đặc điểm Điện tâm đồ bề mặt có đối chiếu với vị trí đích triệt đốt.85 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 94 4. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU94 4.

Tuổi và giới. Triệu chứng lâm sàng. Huyết áp và tần số tim. Tình hình bệnh lý kèm theo.

Xét nghiệm cận lâm sàng. Khoảng thời gian PR và thời gian QRS. Kết quả thăm dò điện sinh lý tim và điều trị bằng năng lượng sóng có tần số radio. KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT THEO ĐỊNH KHU VỊ TRÍ ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN PHỤ (GIAI ĐOẠN 1) 105 4.

Đối chiếu đặc điểm sóng delta (-)/(+) ở V1 với đường dẫn truyền phụ bên phải và trái. Đối chiếu đặc điểm sóng Delta (+)/(-) ở ít nhất 2/3 các chuyển đạo vùng sau dưới (DII, DIII, aVF) với đường dẫn truyền phụ ở thành trước hay sau. Đặc điểm của sự chuyển tiếp phức bộ QRS ở chuyển đạo trước tim đối với đường dẫn truyền phụ của vùng thành tự do hay vùng vách110 4. Đặc điểm Điện tâm đồ ở các vị trí định khu đường dẫn truyền phụ111 4.

ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐỊNH KHU VỊ TRÍ ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN PHỤ BẰNG ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT (GIAI ĐOẠN 2) 122 4. Chẩn đoán đường dẫn truyền phụ là ở bên phải hay bên trái. Chẩn đoán vị trí đường dẫn truyền phụ là vùng thành trước hay vùng thành sau. Chẩn đoán vị trí đường dẫn truyền phụ là vùng thành tự do hay vùng vách.

Chẩn đoán dự báo các vị trí đường dẫn truyền phụ ở các nhóm định khu. 126 KẾT LUẬN 137 KIẾN NGHỊ 139 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1. ACC American College of Cardiology – Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ 2. AHA American Heart Association – Hội Tim mạch Hoa Kỳ 3.

AH Atrial – His (A-H) - Thời gian dẫn truyền nhĩ- His 4. AHA American Heart Association – Hội Tim mạch Hoa Kỳ 5. AVNRT Atrioventricular Nodal Reentrant Tachycardia (AVNRT) – Nhịp nhanh vào lại nút nhĩ thất 7. AVRT Atrioventricular reentrant tachycardia (AVRT) – Nhịp nhanh vào lại nhĩ thất 8.

A-V node Atrioventricular (A-V) node - Nút nhĩ thất 9. BN Bệnh nhân 11. BTTMCB Bệnh tim thiếu máu cục bộ 12. Catheter Dây thông 13.

CĐSD Chuyển đạo sau dưới 15. CS Coronary sinus 16. CK Chu kỳ 17. Dd Đường kính thất trái cuối tâm trương 18.

Ds Đường kính thất trái cuối tâm thu 19. DT Dẫn truyền 20. ĐDTP Đường dẫn truyền phụ 21. ĐMC Động mạch chủ TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 23.

ĐSLT Điện sinh lý tim 26. ĐSLHT Điện sinh lý học tim 27. EF% Phân suất tống máu thất trái 29. EHRA/HRS European Heart Rhythm Association/Heart Rhythm Society – Hội nhịp tim châu Âu 30.

ESC European Society of Cardiology – Hội Tim mạch châu Âu 31. HATTr Huyết áp tâm trương 32. HATTh Huyết áp tâm thu 33. HH His-His (H-H) - Thời gian dẫn truyền trong His 36.

HV His-Ventricles (H-V) - Thời gian dẫn truyền His-thất 37. n Số lượng đối tượng nghiên cứu 38. NC Nghiên cứu 39. NT Nhĩ trái 40.

NN nhĩ Nhịp nhanh nhĩ 41. NNT Nhịp nhanh thất 42. NNKPTT Nhịp nhanh kịch phát trên thất 43. NNTT Nhịp nhanh trên thất 44.

NNVLNT Nhịp nhanh vòng lại nhĩ thất 45. NNVLNNT Nhịp nhanh vào lại nút nhĩ-thất 46. NPV Negative Predictive Value - Giá trị tiên đoán âm 47. NTT/T Ngoại tâm thu thất 48.

NXBL Nút xoang bệnh lý 49. LAL Left anterolateral – Trước bên bên trái TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 50. LL Left lateral – Thành bên bên trái 51. LPL Left posterolateral – Thành sau bên bên trái 52.

LPS Left posteroseptal – Sau vách bên trái 53. MS Midseptal – Giữa vách 54. PPV Positive Predictive Value – Giá trị tiên đoán dương 55. RAL Right anterolateral – Trước bên bên phải 57.

RL Right lateral – Thành bên bên phải 58. RPL Right posterolateral – Thành sau bên bên phải 59. RPS Right posteroseptal – Sau vách bên phải 60. RF Radio Frequency - Sóng có tần số radio 61.

RFCA Radiofrequency catheter ablation (RFCA) - Triệt đốt bằng năng lượng sóng có tần số radio 62. RLDT Rối loạn dẫn truyền 63. RLDTNT Rối loạn dẫn truyền nhĩ-thất 64. RLNT Rối loạn nhịp tim 65.

Se Sensitive – Độ nhạy 66. SL Số lượng 67. Sp Specificity – Độ đặc hiệu 68. SVBP Sau vách bên phải 69.

SVBT Sau vách bên trái 70. TBMN Tai biến mạch máu não 71. THA Tăng huyết áp 72. TM Tĩnh mạch 73.

TN Thất-nhĩ 74. TD ĐSLT Thăm dò điện sinh lý tim 76. WPW Wolff - Parkinson – White DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Bảng đặc điểm sóng delta theo Gallagher J.

Phương pháp tính độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm 60 3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới 63 3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 64 3. Triệu chứng lâm sàng 64 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị điện tâm đồ bề mặt trong" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị điện tâm đồ bề mặt trong chẩn đoán bệnh tim mạch.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị điện tâm đồ bề mặt trong" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại học viện quân y. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị điện tâm đồ bề mặt trong" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị điện tâm đồ bề mặt trong" thuộc chuyên ngành Tim mạch. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị điện tâm đồ bề mặt trong" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị điện tâm đồ bề mặt trong" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu giá trị điện tâm đồ bề mặt trong" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter