Nghiên cứu lâm sàng, hình ảnh tổn thương ĐMC trong ở bệnh nhân đột quỵ NMN

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ. Phát hiện mới, cải thiện chẩn đoán và điều trị.

Chuyên ngành

Thần kinh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

165

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đặc điểm lâm sàng tổn thương ĐMC trong đột quỵ nhồi máu

Tổn thương động mạch cảnh trong (ĐMC) thường biểu hiện qua các triệu chứng như tê liệt nửa người, rối loạn ngôn ngữ, hoặc mất thăng bằng. Triệu chứng lâm sàng phổ biến nhất là yếu liệt một bên cơ thể, kèm theo khó nói hoặc hiểu lời. Tổn thương ĐMC có thể dẫn đến nhồi máu não cấp nếu không can thiệp kịp thời. Các yếu tố nguy cơ bao gồm xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, và tiểu đường. Ảnh hưởng của tổn thương ĐMC phụ thuộc vào vị trí tắc nghẽn và mức độ hẹp động mạch. Chẩn đoán sớm giúp cải thiện tiên lượng bệnh nhân.

1.1. Triệu chứng lâm sàng phổ biến

Triệu chứng thường gặp bao gồm tê liệt nửa người, yếu liệt chi, hoặc rối loạn thị giác. Đau đầu dữ dội có thể xuất hiện nếu có phình động mạch não. Bệnh nhân có thể mất ý thức hoặc hôn mê trong trường hợp tắc nghẽn nặng. Triệu chứng tiền triệu như chóng mặt, mất thăng bằng cần được cảnh giác.

1.2. Phân loại tổn thương ĐMC theo vị trí

Tổn thương ĐMC được chia thành tắc động mạch cảnh trong, tắc động mạch não giữa, hoặc tắc động mạch não trước. Vị trí tắc nghẽn quyết định vùng não bị ảnh hưởng. Tắc động mạch cảnh trong thường gây nhồi máu bán cầu đại não. Tắc động mạch não giữa ảnh hưởng đến vùng trung não.

1.3. Yếu tố nguy cơ liên quan đến xơ vữa ĐMC

Xơ vữa động mạch là nguyên nhân chính dẫn đến hẹp hoặc tắc ĐMC. Huyết áp cao, cholesterol tăng, và hút thuốc lá làm gia tăng nguy cơ. Tuổi càng cao, nguy cơ tổn thương ĐMC càng lớn. Các yếu tố như tiểu đường và béo phì cần được kiểm soát chặt chẽ.

II. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh tổn thương ĐMC hiệu quả

Chụp cắt lớp vi tính sọ não (CT) và cộng hưởng từ (MRI) là hai kỹ thuật chính xác để đánh giá tổn thương ĐMC. Chụp động mạch số hóa xóa nền (DSA) vẫn là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán tắc nghẽn. Siêu âm Doppler giúp theo dõi huyết động học. Kết hợp các phương pháp tăng độ tin cậy chẩn đoán.

2.1. Ưu điểm của chụp cắt lớp vi tính sọ não

CT sọ não nhanh chóng phát hiện nhồi máu não cấp. Hình ảnh rõ nét giúp xác định vị trí tắc nghẽn. Phương pháp này an toàn, dễ thực hiện trong điều kiện cấp cứu. Tuy nhiên, CT không phát hiện sớm tổn thương nhồi máu mạn tính.

2.2. Vai trò của cộng hưởng từ trong chẩn đoán

MRI cung cấp hình ảnh chi tiết về tổn thương não và ĐMC. Kỹ thuật MRI với đối tương từ (MRA) giúp đánh giá mức độ hẹp động mạch. MRI phát hiện nhồi máu não ngay trong vài giờ đầu. Phương pháp này phù hợp với bệnh nhân cần theo dõi lâu dài.

2.3. So sánh DSA và siêu âm Doppler trong đánh giá

DSA cho độ chính xác cao trong chẩn đoán tắc nghẽn ĐMC. Siêu âm Doppler không xâm lấn, thuận tiện cho theo dõi định kỳ. Kết hợp hai phương pháp giúp xác định chính xác mức độ tổn thương và hướng điều trị.

III. Tỷ lệ tổn thương ĐMC trong các nhóm bệnh nhân khác nhau

Tổn thương ĐMC phổ biến hơn ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch. Nhóm tuổi từ 60-70 tuổi chiếm tỷ lệ cao. Nam giới có nguy cơ cao hơn nữ giới do thói quen sinh hoạt. Tổn thương ĐMC liên quan đến đột quỵ xuất huyết não nếu có bóc tách động mạch. Phân tích nhóm bệnh nhân giúp điều chỉnh chiến lược can thiệp.

3.1. So sánh giữa nhóm có và không xơ vữa ĐMC

Bệnh nhân xơ vữa ĐMC có tỷ lệ nhồi máu não cao gấp 2-3 lần. Tổn thương ĐMC không xơ vữa thường do tắc nghẽn huyết khối. Nhóm xơ vữa có nguy cơ biến chứng xuất huyết nội sọ cao hơn. Điều trị cần kết hợp thuốc chống đông và can thiệp cơ học.

3.2. Phân bố theo tuổi và giới tính

Người trên 60 tuổi chiếm 70% trường hợp tổn thương ĐMC. Nam giới có tỷ lệ tổn thương cao hơn 1.5 lần nữ giới. Tuổi càng cao, mức độ xơ vữa ĐMC càng nặng. Nữ giới tiền mãn kinh có nguy cơ tăng do mất hormone.

3.3. Mối liên hệ với đột quỵ xuất huyết não

Tắc nghẽn ĐMC có thể dẫn đến xuất huyết nội sọ nếu huyết áp tăng đột ngột. Bóc tách động mạch não là biến chứng nguy hiểm. Đột quỵ xuất huyết não thường xảy ra ở bệnh nhân có phình động mạch. Quản lý huyết áp là yếu tố then chốt.

IV. Ứng dụng cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán hẹp ĐMC

Cắt lớp vi tính 64 dãy cung cấp hình ảnh chi tiết về mức độ hẹp ĐMC. Độ phân giải cao giúp phát hiện tổn thương nhỏ. Phương pháp này nhanh hơn DSA và an toàn cho bệnh nhân. Kết quả cho thấy tỷ lệ chính xác 90% so với chẩn đoán xâm lấn. Ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán đột quỵ thiếu máu cục bộ.

4.1. Độ chính xác của hình ảnh 64 dãy

Hình ảnh 64 dãy phân biệt rõ mức độ hẹp từ 50% đến 90%. Phát hiện chính xác phình động mạch hoặc bóc tách. Kết quả tương đương DSA trong 85% trường hợp. Phương pháp này phù hợp với bệnh nhân không thể chụp DSA.

4.2. So sánh với chụp động mạch số hóa xóa nền

DSA vẫn là tiêu chuẩn vàng nhưng có nguy cơ biến chứng. Cắt lớp 64 dãy an toàn hơn, không cần thuốc cản quang. Thời gian thực hiện ngắn hơn 30% so với DSA. Chi phí cắt lớp thấp hơn 40% trong chẩn đoán ban đầu.

4.3. Ứng dụng lâm sàng thực tế

Cắt lớp 64 dãy được dùng để đánh giá nguy cơ tắc nghẽn trước can thiệp. Xác định vị trí tắc nghẽn để đặt stent. Theo dõi hiệu quả điều trị xơ vữa ĐMC. Kết hợp với MRI tăng độ chính xác chẩn đoán.

V. Tác động của tắc động mạch não đến tiến triển đột quỵ

Tắc động mạch não dẫn đến thiếu máu cục bộ, gây tổn thương não lan tỏa. Biến chứng xuất huyết nội sọ xảy ra nếu điều trị chống đông quá mức. Mức độ tắc nghẽn quyết định tiên lượng bệnh nhân. Can thiệp sớm bằng thuốc tiêu sợi huyết hoặc can thiệp cơ học cải thiện kết quả. Theo dõi huyết động học là yếu tố then chốt.

5.1. Cơ chế tắc nghẽn và biến chứng

Huyết khối từ xơ vữa ĐMC di chuyển đến não gây tắc nghẽn. Tắc nghẽn cấp tính làm tổn thương tế bào thần kinh. Biến chứng bao gồm phù não và xuất huyết chuyển hóa. Tắc nghẽn nặng có thể gây tử vong trong 24 giờ.

5.2. Biến chứng xuất huyết nội sọ sau tắc nghẽn

Xuất huyết nội sọ xảy ra do áp lực máu tăng đột ngột. Tỷ lệ biến chứng cao hơn 15% ở bệnh nhân dùng thuốc chống đông. Dấu hiệu sớm là đau đầu dữ dội và mất ý thức. Quản lý huyết áp khẩn cấp là bước quan trọng.

5.3. Quản lý biến chứng tắc động mạch não

Điều trị tiêu sợi huyết cần thực hiện trong 4.5 giờ đầu. Can thiệp cơ học mở tắc nghẽn áp dụng cho tắc động mạch lớn. Dùng thuốc hạ huyết áp để phòng biến chứng. Theo dõi MRI hàng ngày đánh giá tiến triển tổn thương.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (165 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ======= PHÙNG ĐỨC LÂM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG HỆ ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hµ NéI – 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ======= PHÙNG ĐỨC LÂM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG HỆ ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO Chuyên ngành: Thần kinh Mã số: 62 72 01 47 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Minh Hiện 2. Lê Văn Trường Hµ NéI – 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án Phùng Đức Lâm LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, chúng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến: Ban Giám đốc Học viện Quân y, Phòng đào tạo sau đại học, và các phòng, khoa, ban liên quan. Tôi xin chân thành cảm ơn tới GS. Nguyễn Văn Chương, Nguyên chủ nhiệm Bộ môn Thần kinh, PGS. Phan Việt Nga, Chủ nhiệm Bộ môn, PGS.

Nhữ Đình Sơn, Trưởng khoa Thần kinh - Học viện quân y, và các giáo viên Bộ môn đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án. Đặc biệt, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Minh Hiện, Nguyên chủ nhiệm Khoa Thần kinh bệnh viện 103 và PGS. Lê Văn Trường, Viện trưởng Tim mạch, Bệnh viện Ttrung ương quân đội 108 những người thầy trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án với tất cả nhiệt tình và tâm huyết.

Xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng chấm luận án các cấp đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện bản luận án. Tôi luôn biết ơn các bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên khoa Nội Thần kinh, Khoa chẩn đoán hình ảnh, Đảng ủy - Ban giám đốc Bệnh viện đa khoa Hữu Nghị Việt Tiệp Hải phòng, đã luôn giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này. Tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bố, mẹ, anh chị em và bạn bè luôn động viên chia sẻ với tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Cuối cùng, tôi rất cảm ơn Vợ và các con yêu quí luôn là nguồn động viên, giúp đỡ, an ủi, sát cánh cùng tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt được công việc và luận án này.

Tác giả Phùng Đức Lâm MỤC LỤC Trang phụ bìa Trang Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về nhồi máu não hệ động mạch cảnh trong. Các nghiên cứu trên thế giới.

Các nghiên cứu trong nước. Sơ lược giải phẫu động mạch não. Hệ động mạch cảnh trong. Các vòng nối của tuần hoàn não.

Sinh lý bệnh của đột quỵ nhồi máu não. Cơ chế cục tắc huyết khối. Cơ chế huyết động học. Đặc điểm lâm sàng của đột quỵ nhồi máu não.

Hội chứng tắc động mạch cảnh trong. Hội chứng động mạch não trước. Hội chứng động mạch não giữa. Hội chứng động mạch não sau.

Hội chứng động mạch mạch mạc trước. Các yếu tố nguy cơ của đột quỵ não. Những yếu tố nguy cơ không thay đổi được. Những yếu tố nguy cơ thay đổi được.

Một số yếu tố nguy cơ khác. Vữa xơ động mạch. Các yếu tố nguy cơ của nhồi máu não. Tiến trình vữa xơ động mạch.

Nguyên nhân của đột quỵ nhồi máu não. Các phương pháp cận lâm sàng khảo sát hệ động mạch cảnh. Chụp động mạch số hóa xóa nền. Chụp cắt lớp vi tính sọ não.

Chụp cộng hưởng từ. Siêu âm doppler. Một số xét nghiệm cần làm trong nhồi máu não.33 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.

Số lượng bệnh nhân. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ. Chia nhóm nghiên cứu.

Thiết kế nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ. Nghiên cứu lâm sàng.

Nghiên cứu cận lâm sàng. So sánh đột quỵ nhồi máu não có vữa xơ hệ động mạch cảnh và đột quỵ nhồi máu não không vữa xơ hệ động mạch cảnh. Phân tích mối liên quan một số yếu tố nguy cơ với vữa xơ hệ động mạch cảnh trong. Phân tích mối liên quan giữa tổn thương hệ động mạch cảnh trong (động mạch ngoài sọ, động mạch trong sọ) với lâm sàng và hình ảnh tổn thương não trên chụp cắt lớp vi tính.

So sánh giái trị chẩn đoán cắt lớp vi tinh 64 dãy và DSA trong hẹp tắc hệ động mạch cảnh trong. Xử lý các số liệu nghiên cứu.49 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đột quỵ nhồi máu não. Tuổi và giới.

Thời điểm xảy ra đột quỵ nhồi máu não. Thời gian từ khi xảy ra đột quỵ nhồi máu não đến khi tới viện. Thời gian khởi phát trong năm đột quỵ nhồi máu não. Hoàn cảnh xảy ra đột quỵ nhồi máu não.

Cách khởi phát đột quỵ não nhồi máu não. Đặc điểm tỷ lệ, vị trí, số lượng và kích thước ổ nhồi máu não. Lâm sàng đột quỵ nhồi máu não. Các dấu hiệu tiền triệu đột quỵ nhồi máu não.

Lâm sàng đột quỵ nhồi não. Mức độ khiếm khuyết thần kinh của bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não. Mức độ liệt chi của bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não. Các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não.

Các yếu tố nguy cơ thường gặp trên một bệnh nhân. Sự phân bố các yếu tố nguy cơ theo tuổi ở nhóm vữa xơ. Các yếu tố nguy cơ ở một bệnh nhân. Các yếu tố nguy cơ phối hợp trên một bệnh nhân.

Mức huyết áp khi bệnh nhân nhập viện. So sánh giá trị chẩn đoán của cắt lớp vi tính 64 dãy và DSA.78 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Một số đặc điểm chung đột quỵ nhồi máu não. Thời điểm xảy ra đột quỵ.

Thời gian khởi phát trong năm đột quỵ nhồi máu não. Hoàn cảnh xẩy ra đột quỵ nhồi máu não. Thời gian từ khi xảy ra đột quỵ đến khi tới viện. Đặc điểm khởi phát.

Đặc điểm tỷ lệ, vị trí và tính chất vữa xơ hệ động mạch cảnh ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não. Vị trí, số động mạch vữa xơ. Tính chất mảng vữa xơ hệ động mạch cảnh. Đặc điểm tỷ lệ, vị trí, số lượng và kích thước ổ nhồi máu não.

Vị trí tổn thương nhồi máu não. Kích thước ổ nhồi máu não. Số lượng ổ nhồi máu não. Lâm sàng nhồi máu não và mối liên quan hình ảnh vữa xơ hệ động mạch cảnh trong, hình ảnh ổ nhồi máu não.

Các triệu chứng lâm sàng. Mức độ khiếm khuyết thần kinh của bệnh nhân nhồi máu não theo thang điểm NIHSS và mức độ liệt chi theo Hội đồng Y học Anh. Một số yếu tố nguy cơ hệ động mạch cảnh. Tiền sử đột quỵ não.

Bệnh đái tháo đường. Rối loạn lipid máu. Thiếu máu não thoảng qua (TMNTQ). Mối liên quan các yếu tố nguy cơ đột quỵ nhồi máu não vữa xơ với vị trí, số lượng động mạch và mức độ hẹp động mạch ngoài sọ và trong sọ.

Sự kết hợp giữa các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não có vữa xơ hệ mạch cảnh. So sánh kết quả chụp DSA và cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán hẹp tắc hệ động mạch cảnh trong. 116 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1. ACA Anterior cerebral artery (Động mạch não trước) 2.

BMI Bo dy mass index (Hình chiếu đậm độ tối đa) 3. CCA Common carotid artery (Động mạch cảnh chung) 4. CHT Cộng hưởng từ 5. CLVT Cắt lớp vi tính 6.

CR Curved Refomat (Tạo hình đường cong) 7. cs Cộng sự 8. DSA Digital Subtraction Angiography (Chụp mạch số hóa xóa nền) 10. ECAS Extracranial Atherosclerosis (Vữa xơ hẹp động mạch ngoài sọ) 12.

ECST European Carotid Surgery Trial (Nghiên cứu phẫu thuật mạch cảnh ở Châu Âu) 13. HATT Huyết áp tâm thu 14. HATTr Huyết áp tâm trương 15. ICA Internal Carotid artery (Động mạch cảnh trong) 17.

ICAS Intracranial Atherosclerosis (Vữa xơ hẹp động mạch trong sọ) 18. MCA Middle Cerebral artery (Động mạch não giữa) 19. MIP Maximum Intensity Projection (Tái tạo thể tích đa mặt phẳng) 20. MPR Multiplanar Volum Reformat (Xử lý thể tích) 21.

NASCET North American Symptomatic Carotid Endarterectomy (Thử nghiệm cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh hẹp có triệu chứng ở Bắc Mỹ) 22. TB Tế bào 24. THA Tăng huyết áp 25. TMNTQ Thiếu máu não cục bộ thoảng qua 26.

VA Vertebral artery (Động mạch đốt sống) 27. VR VolumeT Rendering (Xử lý thể tích) DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Phân loại nguyên nhân nhồi máu não theo TOAST. Chỉ tiêu đánh giá huyết áp theo JNC VII.

Đánh giá các rối loạn chuyển hóa lipit máu theo NCEP ATP III. Đánh giá tình trạng rối loạn ý thức bằng thang điểm Glasgow. Đánh giá mức độ nặng bằng thang điểm đột quỵ của viện sức khỏe Quốc gia Hoa Kỳ- Thang điểm đánh giá đột quỵ NIHSS. Phân độ sức cơ theo Hội đồng nghiên cứu y học Anh.

Thời điểm xuất hiện đột quỵ nhồi máu não. Thời gian xảy ra đột quỵ nhồi máu não đến khi tới viện. Hoàn cảnh xảy ra đột quỵ nhồi máu não. Cách khởi phát đột quỵ nhồi máu não có vữa xơ và nhồi máu não không vữa xơ hệ động mạch cảnh.

Tỷ lệ vữa xơ hệ động mạch cảnh ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não. Tỷ lệ vị trí vữa xơ hẹp hệ động mạch cảnh cùng bên nhồi máu não. Tỷ lệ vị trí vữa xơ hẹp hệ động mạch cảnh khác bên nhồi máu não. Số động mạch vữa xơ ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não.

Số lượng vị trí động mạch tổn thương. Sự khác biệt của hẹp và mảng vữa xơ hệ động mạch cảnh trong cùng bên nhồi máu não. Sự khác biệt của hẹp và mảng vữa xơ hệ động mạch cảnh trong khác bên nhồi máu não. Phân bố ổ nhồi máu não trên phim chụp cắt lớp.

Phân bố ổ nhồi máu não theo bán cầu.60 Bảng Tên bảng Trang 3. Mối liên quan giữa số lượng ổ nhồi máu ở hai nhóm vữa xơ động mạch và không vữa xơ hệ động mạch cảnh. Mối liên quan giữa kích thước ổ nhồi máu ở hai nhóm vữa xơ động mạch và không vữa xơ hệ động mạch cảnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương ĐMC trong đột quỵ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ. Phát hiện mới, cải thiện chẩn đoán và điều trị.

Luận án "Đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương ĐMC trong đột quỵ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại học viện quân y. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương ĐMC trong đột quỵ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương ĐMC trong đột quỵ" thuộc chuyên ngành Thần kinh. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương ĐMC trong đột quỵ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương ĐMC trong đột quỵ" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương ĐMC trong đột quỵ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter