Nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng & kháng thuốc TKI ung thư phổi EGFR (ĐH Y Hà Nội)
Luận án tiến sĩ nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng kháng thuốc ức chế tyrosine kinase (TKI). Phân tích, đề xuất giải pháp điều trị.
Nội Hô Hấp
Luan An
Luận án Tiến sỹ Y học
Năm xuất bản
Số trang
158
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan kháng thuốc TKI ung thư phổi EGFR
Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) là thách thức y tế lớn. Đột biến gen EGFR xác định một phân nhóm bệnh nhân quan trọng. Thuốc TKI là liệu pháp đích hiệu quả cho nhóm này. Tuy nhiên, tình trạng kháng thuốc TKI ung thư phổi EGFR đang gia tăng. Nghiên cứu này phân tích sâu sắc các yếu tố liên quan đến kháng thuốc. Mục tiêu là cải thiện chiến lược điều trị cho bệnh nhân.
1.1. Ung thư phổi và vai trò đột biến EGFR
Ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm đa số trường hợp ung thư phổi. Đột biến gen EGFR là yếu tố tiên lượng và dự đoán đáp ứng thuốc. Khoảng 15-30% bệnh nhân NSCLC có đột biến EGFR. Đây là chỉ dấu sinh học quan trọng trong lựa chọn phác đồ điều trị. Việc xác định đột biến này là bắt buộc trước khi điều trị TKI. Hiểu rõ đột biến giúp cá thể hóa liệu pháp.
1.2. Thuốc ức chế Tyrosine Kinase TKI trong điều trị
TKI nhắm mục tiêu vào thụ thể EGFR. Các loại TKI thế hệ 1, 2, 3 được sử dụng. Chúng mang lại tỷ lệ đáp ứng cao, kéo dài thời gian sống thêm không bệnh. Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân phát triển kháng thuốc theo thời gian. Sự xuất hiện của kháng thuốc TKI làm giảm hiệu quả điều trị. TKI thế hệ mới đang được nghiên cứu để khắc phục tình trạng này.
II.Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng ung thư phổi EGFR
Nghiên cứu thu thập dữ liệu về đặc điểm lâm sàng. Thông tin cận lâm sàng cũng được phân tích kỹ lưỡng. Mục tiêu là xác định mối liên hệ với tình trạng kháng thuốc TKI. Các yếu tố như tuổi, giới tính, giai đoạn bệnh được xem xét. Kết quả cung cấp cái nhìn toàn diện về quần thể bệnh nhân. Điều này hỗ trợ phân loại và tiên lượng bệnh.
2.1. Phân loại bệnh nhân và đặc điểm nhân khẩu học
Bệnh nhân ung thư phổi có đột biến EGFR được tuyển chọn. Dữ liệu bao gồm tuổi trung bình, tỷ lệ giới tính. Tình trạng hút thuốc, tiền sử bệnh cũng được ghi nhận. Giai đoạn bệnh tại thời điểm chẩn đoán là thông tin quan trọng. Các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Phân tích nhân khẩu học giúp xác định nhóm nguy cơ.
2.2. Dấu ấn sinh học và đặc điểm bệnh học
Loại đột biến EGFR (del19, L858R) được phân tích. Mô học ung thư phổi, mức độ biệt hóa tế bào được đánh giá. Các xét nghiệm cận lâm sàng như CT, PET/CT được sử dụng. Tải lượng khối u, di căn hạch, di căn xa cũng là các đặc điểm. Những dữ liệu này hỗ trợ đánh giá tiên lượng bệnh. Phân loại đột biến EGFR có ý nghĩa quyết định điều trị.
III.Cơ chế kháng thuốc TKI ở bệnh nhân ung thư phổi
Kháng thuốc TKI là nguyên nhân chính gây thất bại điều trị. Nhiều cơ chế dẫn đến tình trạng này. Việc hiểu rõ cơ chế kháng thuốc là cần thiết. Điều này giúp phát triển liệu pháp tiếp theo. Nghiên cứu tập trung vào các đột biến thứ phát và đường tín hiệu thay thế. Cơ chế kháng thuốc TKI rất đa dạng và phức tạp.
3.1. Các dạng đột biến gen kháng thuốc TKI
Đột biến T790M là cơ chế kháng thuốc phổ biến nhất. Đột biến này xảy ra ở khoảng 50-60% bệnh nhân. Các đột biến khác như C797S cũng được ghi nhận. Những đột biến này làm giảm ái lực của TKI với thụ thể EGFR. Phát hiện các đột biến này hướng dẫn lựa chọn TKI thế hệ 3. T790M là đột biến đích cho Osimertinib.
3.2. Yếu tố liên quan và phương pháp phát hiện kháng thuốc
Ngoài đột biến gen, còn có các yếu tố khác. Kích hoạt đường tín hiệu bypass hoặc chuyển dạng mô học. Sinh thiết lỏng hoặc sinh thiết mô được sử dụng để phát hiện. Phương pháp RT-PCR, giải trình tự gen là công cụ chính. Phát hiện sớm tình trạng kháng thuốc là rất quan trọng. Điều này giúp cá thể hóa phác đồ điều trị.
IV.Phân tích đột biến gen EGFR hiệu quả điều trị
Phân tích sâu về các loại đột biến gen EGFR được thực hiện. Mối tương quan với hiệu quả điều trị TKI được đánh giá. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống còn được xác định. Dữ liệu này cung cấp thông tin quý giá cho lâm sàng. Điều này giúp cá thể hóa phác đồ điều trị ung thư phổi. Hiệu quả điều trị TKI được cải thiện nhờ phân tích này.
4.1. Mối liên hệ giữa đột biến và đáp ứng TKI
Bệnh nhân có đột biến del19 thường đáp ứng tốt hơn L858R. Tuy nhiên, cả hai đều phát triển kháng thuốc theo thời gian. Tỷ lệ đáp ứng khách quan (ORR) và tỷ lệ kiểm soát bệnh (DCR) được tính toán. Các yếu tố lâm sàng khác cũng ảnh hưởng đến đáp ứng. Sự phức tạp của đột biến cần được nghiên cứu kỹ hơn. Phân loại đột biến EGFR là bước khởi đầu quan trọng.
4.2. Thời gian sống thêm không bệnh và sống toàn bộ
Thời gian sống thêm không bệnh (PFS) là chỉ số quan trọng. Thời gian sống toàn bộ (OS) cũng được theo dõi. Tình trạng kháng thuốc TKI rút ngắn đáng kể PFS và OS. Nghiên cứu phân tích các yếu tố dự đoán PFS và OS. Kết quả cung cấp thông tin tiên lượng cho bệnh nhân. Cải thiện PFS và OS là mục tiêu chính của điều trị.
V.Ý nghĩa lâm sàng nghiên cứu kháng thuốc TKI EGFR
Nghiên cứu này mang lại ý nghĩa lâm sàng sâu sắc. Kết quả giúp hiểu rõ hơn về kháng thuốc TKI ung thư phổi. Thông tin này có thể thay đổi cách tiếp cận điều trị. Mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa lợi ích cho bệnh nhân. Giảm gánh nặng bệnh tật và cải thiện chất lượng cuộc sống. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng vững chắc cho thực hành lâm sàng.
5.1. Cải thiện chiến lược quản lý bệnh nhân ung thư phổi
Phát hiện đột biến kháng thuốc T790M cho phép dùng Osimertinib. Tầm soát định kỳ tình trạng kháng thuốc là cần thiết. Điều này giúp điều chỉnh liệu pháp kịp thời. Phác đồ điều trị tuần tự hoặc kết hợp cần được xem xét. Nâng cao hiệu quả điều trị ung thư phổi là mục tiêu hàng đầu. Chiến lược quản lý bệnh nhân cần linh hoạt.
5.2. Hướng phát triển liệu pháp mới cá thể hóa điều trị
Nghiên cứu mở ra hướng phát triển TKI thế hệ tiếp theo. Liệu pháp kết hợp hoặc liệu pháp miễn dịch đang được khám phá. Cá thể hóa điều trị dựa trên hồ sơ đột biến gen. Điều này giúp lựa chọn phương pháp tối ưu cho từng bệnh nhân. Giảm thiểu tác dụng phụ, tăng cường hiệu quả điều trị. TKI thế hệ mới là hy vọng cho bệnh nhân kháng thuốc.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (158 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LÊ HOÀN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TÌNH TRẠNG KHÁNG THUỐC ỨC CHẾ TYROSINE KINASE Ở BỆNH NHÂN UNG THƢ PHỔI CÓ ĐỘT BIẾN GEN EGFR LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Hà Nội - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LÊ HOÀN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TÌNH TRẠNG KHÁNG THUỐC ỨC CHẾ TYROSINE KINASE Ở BỆNH NHÂN UNG THƢ PHỔI CÓ ĐỘT BIẾN GEN EGFR Chuyên ngành: NỘI HÔ HẤP Mã số: 62.44 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. NGÔ QUÝ CHÂU Hà Nội - 2020 LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện luận án này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của Lãnh đạo cơ quan, các đơn vị thực hiện nghiên cứu, các Thầy Cô, các bệnh nhân, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình thân yêu của mình. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc tới GS. Ngô Quý Châu, Phó Giám đốc phụ trách Bệnh viện Bạch Mai, Trưởng Bộ môn Nội tổng hợp- Trường Đại học Y Hà Nội, là người Thầy, người hướng dẫn khoa học, luôn tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu, góp ý và sửa chữa luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Trần Vân Khánh, Phó Giám đốc Trung tâm Gen & Protein- Trường Đại học Y Hà Nội, là người thầy đã tận tình truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Nội tổng hợp- Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện K Trung ương, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện nghiên cứu của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tập thể lãnh đạo, các bác sỹ và nhân viên của Trung tâm Y học hạt nhân & Ung bướu- Bệnh viện Bạch Mai, các Khoa Nội- Bệnh viện K Trung ương, Khoa Hô hấp- Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, nơi tôi trực tiếp thực hiện nghiên cứu của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy Cô trong hội đồng chấm chuyên đề tiến sỹ, tiểu luận tổng quan đã hướng dẫn, và đóng góp những ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thiện luận án này. Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các bệnh nhân tham gia nghiên cứu cùng gia đình của họ đã giúp tôi có được các số liệu trong luận án này. Xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp cùng các học trò thân yêu đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án.
Cuối cùng, tôi xin ghi nhớ công ơn sinh thành, nuôi dưỡng và tình yêu thương của bố mẹ tôi, bố mẹ vợ tôi cùng sự ủng hộ, động viên của vợ, hai con và các em trong gia đình, những người đã luôn ở bên tôi, là chỗ dựa vững chắc để tôi yên tâm học tập và hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2020 Lê Hoàn LỜI CAM ĐOAN Tôi là Lê Hoàn, nghiên cứu sinh khóa 32 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nội Hô Hấp, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy Ngô Quý Châu. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2020 Người viết cam đoan Lê Hoàn DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADN : Acid Deoxyribo Nucleic ALK : Anaplastic lymphoma kinase AJCC : Liên Ủy ban ung thư Hoa Kỳ (American Joint Committee on Cancer) BN : Bệnh nhân CLVT : Cắt lớp vi tính DNA : Deoxyribo nucleic Acid EGFR : Th th yếu tố t ng trưởng bi u m (Epidermal Growth Factor Receptor) EML4-ALK : Echinoderm Microtubule associated protein Like 4- Anaplastic Lymphoma Kinase FDA : C c quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration) FISH : ai tại ch gắn huỳnh quang (Fluorescence In Situ Hybridization) HMMD : Hóa m mi n dịch (Immunohistochemistry) MRI : Cộng hưởng từ hạt nhân (Magnetic Resonance Imaging) NST : Nhi m sắc th PET- Scan : Positron Emission Tomography Scan PET- CT : Positron Emission- Computed Tomography RTK : Receptor Tyrosine Kinases RT- PCR : Reverse transcriptase- Polymerase Chain Reaction STXTN : Sinh thiết xuyên thành ngực TNM : Tumor- Node- Metastasis TCYTTG : Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization) UICC : Hiệp hội ki m soát ung thư quốc tế (Union for International Cancer Control) UTBM : Ung thư bi u mô UTP : Ung thư phổi UTPKTBN : Ung thư phổi kh ng tế bào nh XQ : X- quang MỤC LỤC ĐẶT VẤN Đ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI IỆU.
4 1 1 Tổng n ng hƣ hổi. 4 1 1 1 Dịch t học ung thư phổi. 4 112 ệnh nguyên, bệnh sinh ung thư phổi. 5 12 Đ i ng ng hƣ hổi.
Các triệu chứng cơ n ng h hấp. Các triệu chứng liên quan đến sự lan t a tại ch của u. Các hội chứng cận ung thư. 16 13 Đ i ệnh họ ng hƣ hổi.
18 1 4 Đ nh gi gi i n ng hƣ hổi h ng nh. 19 1 5 Đi i n ƣ ng ng hƣ hổi h ng nh. 24 1 6 Đi h ng hƣ hổi h ng nh. Tổng quan điều trị đích ung thư phổi.
26 1 6 2 Điều trị đích ung thư phổi phổi kh ng tế bào nh hướng tới các đột biến EGFR nhạy cảm TKIs. 26 1 7 T nh ng h ng EGFR-T I ng n nh n. 30 1 7 1 Các đột biến EGFR gây kháng thuốc. Khuếch đại gen MET.
Một số nguyên nhân đề kháng EGFR-TKIs khác. 37 Chƣơng 2: ĐỐI TƢ NG VÀ PHƢƠNG PH P NGHI N CỨU. 39 2 1 Đối ƣ ng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân.
Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân. 40 2 2 Phƣơng h nghi n ứu. Thiết kế nghiên cứu. Cách thức tiến hành.
Phƣơng h xử lý thống kê. 52 24 Đ ức trong nghiên cứu. 52 Chƣơng 3: ẾT QUẢ NGHI N CỨU. 54 31 Đ i ng ận lâm sàng của bệnh nh n UTP TBN ó ột bi n gen EGFR ƣớ i u tr EGFR-TKIs và khi bệnh ti n tri n.
Một số yếu tố nguy cơ. Triệu chứng lâm sàng. 57 3 1 4 Đặc đi m hình ảnh học. 60 3 1 5 Phương pháp chẩn đoán xác định bệnh trước điều trị EGFR-TKIs 64 3.
Kết quả mô bệnh học trước điều trị EGFR-TKIs. Kết quả phân tích đột biến gen. Tình tr ng ột bi n T790M của gen EGFR, khu h i gen MET ở bệnh nh n ng hƣ hổi kháng EGFR-TKIs và mối i n n n một số i m lâm sàng, cận lâm sàng. Kết quả điều trị EGFR-TKIs với bệnh nhân UTP có đột biến EGFR .66 3 2 2 Xác định một số nguyên nhân đề kháng EGFR-TKIs.
Liên quan giữa đột biến gen EGFR-T790M, khuếch đại gen MET với một số đặc đi m lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân ung thư phổi kháng EGFR-TKIs. 79 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. 83 41 Đ i ng ận lâm sàng của bệnh nh n UTP TBN ó ột bi n gen EGFR ƣớ i u tr EGFR-TKIs và khi bệnh ti n tri n. Một số yếu tố nguy cơ.
Triệu chứng lâm sàng. 89 4 1 4 Đặc đi m hình ảnh học. 93 4 1 5 Phương pháp chẩn đoán xác định ung thư phổi trước điều trị. Kết quả mô bệnh học.
Kết quả phân tích đột biến gen. Tình tr ng ột bi n T790M của gen EGFR, khu h i gen MET ở bệnh nh n ng hƣ hổi kháng EGFR-TKIs và mối i n n n một số i m lâm sàng, cận lâm sàng. Hiệu quả của EGFR-TKIs với bệnh nhân UTP có đột biến EGFR 98 4 2 2 Xác định một số nguyên nhân đề kháng EGFR-TKIs. Liên quan giữa đột biến gen EGFR-T790M, khuếch đại gen MET với một số đặc đi m lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân ung thư phổi kháng EGFR-TKIs.
118 C C CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TRONG KHUÔN KHỔ Đ TÀI TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Các hội chứng cận ung thư liên quan đến ung thư phổi. 16 Bảng 1 2: Phân nhóm giai đoạn theo ký hiệu TNM và dưới nhóm.3: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên pha III so sánh hiệu quả của TKIs với hóa trị cho ung thư phổi không tế bào nh có dạng đột biến EGFR nhạy cảm. 28 Bảng 2 1: Đánh giá toàn trạng dựa theo tiêu chuẩn của TCYTTG .2: Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng điều trị của khối u .3: Thành phần và điều kiện phản ứng PCR .4: Thành phần tham gia phản ứng xác định đột biến gen EGFR .5: Giá trị cut-off của gen EGFR .1: Các triệu chứng do u di c n ung và HC cận ung thư. 59 Bảng 3 2: Kích thước u trên C VT trước điều trị EGFR-TKIs.3: Vị trí u trên C VT trước điều trị EGFR-TKIs.
60 Bảng 3 4: Đánh giá hạch trên C VT trước điều trị EGFR-TKIs. 61 Bảng 3 5: Đánh giá tổn thương di c n trước điều trị EGFR-TKIs .6: Số lượng tổn thương di c n .7: Hình ảnh học ung thư tại thời đi m kháng EGFR-TKIs. 63 Bảng 3 8: Phương pháp chẩn đoán xác định .9: Tác d ng ph của EGFR-TKIs. 67 Bảng 3 10: Đánh giá đáp ứng điều trị EGFR-TKIs sau 6 tháng .11: So sánh th trạng trước và sau điều trị 6 tháng.
68 Bảng 3 12: Phương pháp lấy bệnh phẩm ung thư tại thời đi m kháng EGFR- TKIs .13: Tai biến của các kỹ thuật sinh thiết lại tổn thương ung thư tại thời đi m kháng EGFR-TKIs .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu kháng thuốc TKI ung thư phổi EGFR lâm sàng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng kháng thuốc ức chế tyrosine kinase (TKI). Phân tích, đề xuất giải pháp điều trị.
Luận án "Nghiên cứu kháng thuốc TKI ung thư phổi EGFR lâm sàng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu kháng thuốc TKI ung thư phổi EGFR lâm sàng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu kháng thuốc TKI ung thư phổi EGFR lâm sàng" thuộc chuyên ngành Nội Hô Hấp. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Nghiên cứu kháng thuốc TKI ung thư phổi EGFR lâm sàng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu kháng thuốc TKI ung thư phổi EGFR lâm sàng" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu kháng thuốc TKI ung thư phổi EGFR lâm sàng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.