Đặc điểm EEG và gen COMT, ZNF804A ở bệnh nhân tâm thần phân liệt - Đinh Việt Hùng

Luận án nghiên cứu đặc điểm điện não đồ, đa hình gen COMT và ZNF804A ở bệnh nhân tâm thần, góp phần hiểu rõ cơ chế bệnh sinh.

Chuyên ngành

Khoa học Thần kinh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

175

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đặc điểm EEG và đa hình gen COMT ZNF804A ở tâm thần phân liệt

Nghiên cứu phân tích mối liên hệ giữa điện não đồ (EEG) và đa hình gen COMT, ZNF804A ở bệnh nhân tâm thần phân liệt. Kết quả cho thấy rối loạn sóng não bất thường, điện thế gợi P300 giảm và sự thay đổi năng lượng tần số. Các đa hình gen Val158Met của COMT và rs1344706 của ZNF804A có liên quan đến dấu ấn sinh học thần kinh. Những phát hiện này hỗ trợ việc xác định yếu tố di truyền và sinh lý học trong bệnh lý rối loạn tâm thần.

1.1. Biến đổi sóng não bất thường ở bệnh nhân tâm thần phân liệt

Điện não đồ (EEG) ghi nhận sự bất thường về biên độ và tần số sóng não. Các nghiên cứu chỉ ra giảm hoạt động alpha, tăng sóng theta và delta ở vùng trán. Điện thế gợi P300 bị suy giảm, phản ánh rối loạn xử lý thông tin. Những thay đổi này góp phần vào biểu hiện lâm sàng như ảo giác và hoang tưởng.

1.2. Vai trò của đa hình gen ZNF804A trong bệnh lý tâm thần phân liệt

Gen ZNF804A có liên quan đến chức năng nhận thức và điều tiết cảm xúc. Đa hình rs1344706 ở gen này được tìm thấy phổ biến hơn ở bệnh nhân tâm thần phân liệt. Kết quả cho thấy sự tương tác giữa đa hình ZNF804A và rối loạn hoạt động điện não. Điều này cung cấp bằng chứng cho vai trò của gen trong cơ chế bệnh sinh.

II. Liên quan giữa đa hình gen COMT và rối loạn thần kinh

Gen COMT mã hóa enzyme catechol-O-methyltransferase, ảnh hưởng đến chuyển hóa dopamine. Đa hình Val158Met (rs4680) làm thay đổi hoạt động enzyme, liên quan đến nguy cơ tâm thần phân liệt. Nghiên cứu cho thấy người mang alen Val có mức hoạt động cao hơn, dẫn đến giảm dopamine trong não. Sự thay đổi này ảnh hưởng đến chức năng nhận thức và điều hòa cảm xúc.

2.1. Cơ chế hoạt động của đa hình Val158Met ở gen COMT

Đa hình Val158Met thay đổi cấu trúc protein COMT, làm giảm hiệu quả chuyển hóa catecholamine. Điều này dẫn đến tích lũy dopamine tại synap, gây rối loạn tín hiệu thần kinh. Ở bệnh nhân tâm thần phân liệt, sự mất cân bằng này có thể làm trầm trọng triệu chứng lâm sàng như rối loạn tư duy và hành vi.

2.2. Tương tác giữa đa hình COMT và rối loạn điện não đồ

Nghiên cứu cho thấy đa hình Val158Met ảnh hưởng đến năng lượng sóng theta và delta trong EEG. Những thay đổi này tương quan với mức độ nghiêm trọng của triệu chứng âm tính và dương tính. Kết quả nhấn mạnh vai trò của COMT trong việc điều hòa hoạt động não và nguy cơ phát triển bệnh.

III. Ứng dụng dấu ấn sinh học thần kinh trong chẩn đoán tâm thần phân liệt

Dấu ấn sinh học kết hợp EEG và phân tích gen giúp xác định nguy cơ và đánh giá đáp ứng điều trị. Sự kết hợp giữa đa hình COMT, ZNF804A và rối loạn sóng não tạo ra mô hình dự đoán bệnh hiệu quả. Phương pháp này hỗ trợ cá thể hóa can thiệp y học, cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân rối loạn tâm thần.

3.1. Lợi ích của phân tích đa hình gen trong y học lâm sàng

Xác định đa hình gen giúp đánh giá nguy cơ mắc bệnh sớm. Kết quả phân tích có thể hướng dẫn lựa chọn thuốc phù hợp, tránh tác dụng phụ. Ví dụ, bệnh nhân mang alen Val158Met có thể đáp ứng tốt với thuốc điều chỉnh dopamine.

3.2. Tích hợp EEG và gen trong nghiên cứu bệnh lý thần kinh

Sự kết hợp giữa EEG và phân tích gen mở ra hướng nghiên cứu mới. Dữ liệu điện não đồ phản ánh trạng thái hoạt động não, trong khi phân tích gen cung cấp thông tin di truyền. Hai phương pháp bổ sung cho nhau, tạo nên cơ sở khoa học cho chẩn đoán và điều trị chính xác.

IV. Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu hiện tại còn giới hạn về quy mô mẫu và độ tuổi. Cần mở rộng nghiên cứu trên nhiều nhóm dân số để xác nhận tính phổ quát. Hướng tiếp theo là kết hợp các yếu tố môi trường và di truyền, phát triển công cụ chẩn đoán không xâm lấn.

4.1. Thách thức trong nghiên cứu đa hình gen và EEG

Khó khăn trong việc xác định mối quan hệ cụ thể giữa đa hình gen và triệu chứng lâm sàng. Sự ảnh hưởng của yếu tố môi trường như stress, lối sống cần được đánh giá kỹ lưỡng. Ngoài ra, chi phí phân tích gen và thiết bị EEG còn hạn chế tại nhiều cơ sở y tế.

4.2. Triển vọng ứng dụng trong điều trị tâm thần phân liệt

Hiểu rõ cơ chế di truyền và sinh lý học giúp phát triển thuốc nhắm vào đích cụ thể. Công nghệ sinh học và trí tuệ nhân tạo có thể hỗ trợ phân tích dữ liệu lớn, tìm kiếm mô hình dự đoán bệnh hiệu quả. Những tiến bộ này hướng đến điều trị cá nhân hóa, cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm điện não đồ và một số đa hình trên gen comt znf804a ở bệnh nhân tâm thần

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (175 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ĐINH VIỆT HÙNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN NÃO ĐỒ VÀ MỘT SỐ ĐA HÌNH TRÊN GEN COMT, ZNF804A Ở BỆNH NHÂN TÂM THẦN PHÂN LIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ĐINH VIỆT HÙNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN NÃO ĐỒ VÀ MỘT SỐ ĐA HÌNH TRÊN GEN COMT, ZNF804A Ở BỆNH NHÂN TÂM THẦN PHÂN LIỆT Chuyên ngành: Khoa học Thần kinh Mã số: 9720159 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TRẦN HẢI ANH 2. CAO TIẾN ĐỨC HÀ NỘI - 2020 iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi. Các số liệu nêu trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định.

Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu khoa học nào. Nếu có gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2020 Tác giả luận án Đinh Việt Hùng iv LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được nhiều sự hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện của các thầy giáo, cô giáo và nhà khoa học trong nước.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc Học viện Quân y, Ban Giám đốc Bệnh viện Quân y 103, Phòng Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó giáo sư -Tiến sĩ Trần Hải Anh, Giáo sư - Tiến sĩ Cao Tiến Đức, Phó giáo sư - Tiến sĩ Bùi Quang Huy, Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Sinh Phúc, Phó giáo sư - Tiến sĩ Ngô Ngọc Tản, Tiến sĩ Nguyễn Minh Hải, Tiến sĩ Đặng Tiến Trường, Tiến sĩ Nguyễn Lê Chiến là những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành biết ơn các thầy, cô giáo và cán bộ nhân viên Bộ môn-Khoa Tâm thần Học viện Quân y đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp, bạn bè và người thân luôn bên cạnh cổ vũ động viên tôi trong suốt thời gian học tập.

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2020 Tác giả luận án Đinh Việt Hùng v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN. iv MỤC LỤC. v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.viii DANH MỤC CÁC BẢNG.ix DANH MỤC CÁC HÌNH.xi ĐẶT VẤN ĐỀ.1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Bệnh tâm thần phân liệt. Khái niệm về tâm thần phân liệt. Bệnh sinh tâm thần phân liệt. Đặc điểm lâm sàng tâm thần phân liệt.

Điện não đồ ở người thường. Điện não đồ ở bệnh nhân tâm thần phân liệt. Biến đổi gen ZNF804A, COMT trong bệnh tâm thần phân liệt. Gen ZNF804A và các đa hình trong bệnh tâm thần phân liệt.

Gen COMT và các đa hình trong bệnh tâm thần phân liệt. Nghiên cứu điện não và gen trong tâm thần phân liệt ở Việt Nam.41 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân.

Tiêu chuẩn chọn nhóm chứng. Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.

Phân nhóm nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Thiết bị và vật liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu lâm sàng tâm thần phân liệt.

Phương pháp nghiên cứu điện não đồ. Phương pháp nghiên cứu đa hình gen. Xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.61 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm các rối loạn tâm thần ở bệnh nhân tâm thần phân liệt. Tiền sử bản thân và gia đình. Các rối loạn khác.

Điện não đồ ở bệnh nhân tâm thần phân liệt. Năng lượng điện não đồ. Tần số điện não đồ. Mối liên quan năng lượng và lâm sàng.

Mối liên quan biên độ và lâm sàng. Mối liên quan tần số và lâm sàng. Đặc điểm đa hình của gen COMT, ZNF804A của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm đa hình rs1344706 của gen ZNF804A.

Đặc điểm đa hình rs165599 gen COMT.103 Chương 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Tuổi và giới tính của đối tượng nghiên cứu. Tiền sử gia đình và bản thân của bệnh nhân.

Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm ảo giác của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm hoang tưởng của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm về rối loạn cảm xúc.

Đặc điểm về rối loạn hoạt động. Đặc điểm về các triệu chứng âm tính của đối tượng nghiên cứu117 4. Điện não đồ trên bệnh nhân tâm thần phân liệt. Biến đổi năng lượng các sóng điện não đồ.

Biến đổi biên độ các sóng trên điện não đồ. Sự biến đổi tần số các sóng trên điện não đồ. Mối liên quan giữa lâm sàng và điện não đồ. Đa hình của gen ZNF804A, COMT trong bệnh tâm thần phân liệt.

Đa hình rs1344706 gen ZNF804A trong bệnh tâm thần phân liệt. Đa hình rs165599 gen COMT trong bệnh tâm thần phân liệt. 138 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

159 viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ Tiếng Việt ADN Deoxyribonucleic acid Axit deoxy ribonucleic C Central Trung tâm C4 Component 4 Yếu tố 4 COMT Catechol-O-Methyltransferase CS. Cộng sự DISC1 Disrupted in schizophrenia 1 EEG Electroencephalogram Điện não đồ EEGLAB ElectroencephalographyLaboratory F Frontal Trán FFT Fast Fourier Transform Biến đổi Fourier nhanh Fp Frontal Parietal Trán đỉnh GABA Gamma Aminobutyric Acid Axit gamma amino butyric GMR Glutamate Metabotropic Receptor Thụ thể chuyển hóa glutamat ICD-10 International Classification of Hệ thống phân loại bệnh quốc Diseases-10 tế phiên bản 10 MATLAB MATrix LABoratory MRI Magnetic Resonance Imaging Cộng hưởng từ O Occipital Chẩm P Parietal Đỉnh PCR Polymerase Chain Reaction Phản ứng chuỗi polymerase PRODH Proline Dehydrogenase PSD Power Spectral Density Phổ công suất SNP Single Nucleotide Polymorphism Đa hình đơn T Temporal Thái dương TTPL Tâm thần phân liệt ZNF804A Zinc Finger Protein 804A ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 2. Cặp mồi xuôi-ngược sử dụng trong PCR cho rs165599 gen COMT và rs1344706 gen ZNF804A. Cài đặt các thông số kỹ thuật ban đầu đối với ghi điện não đồ.

Chu trình nhiệt BigDye. Phân bố về tuổi ở hai nhóm nghiên cứu. Phân bố về giới ở hai nhóm nghiên cứu. Đặc điểm về tiền sử bản thân ở bệnh nhân TTPL.

Tần suất xuất hiện các loại ảo giác ở bệnh nhân TTPL. Số loại ảo giác xuất hiện đồng thời ở bệnh nhân TTPL. Phân loại nội dung của ảo thanh ở bệnh nhân TTPL. Sự chi phối hành vi của các loại ảo thanh ở bệnh nhân TTPL.

Tần suất xuất hiện các loại hoang tưởng ở bệnh nhân TTPL. Số loại hoang tưởng xuất hiện đồng thời ở bệnh nhân TTPL. Sự chi phối hành vi của các loại hoang tưởng ở bệnh nhân TTPL. Đặc điểm về rối loạn cảm xúc ở bệnh nhân TTPL.

Đặc điểm của hoạt động có ý chí ở bệnh nhân TTPL. Các triệu chứng âm tính ở bệnh nhân TTPL. Tần suất alen của rs1344706 ở hai nhóm nghiên cứu. Tần suất alen của rs1344706 ở nam giới hai nhóm nghiên cứu.

Tần suất alen của rs1344706 ở nữ giới hai nhóm nghiên cứu. Phân bố kiểu gen của rs1344706 ở hai nhóm nghiên cứu. Phân bố kiểu gen của rs1344706 ở nam giới hai nhóm nghiên cứu. Phân bố kiểu gen của rs1344706 ở nữ giới hai nhóm nghiên cứu.

Tần suất alen của đa hình rs165599 ở hai nhóm nghiên cứu. Tần suất alen của đa hình rs165599 ở nam giới hai nhóm nghiên cứu. Tần suất alen của đa hình rs165599 ở nữ giới hai nhóm nghiên cứu106 x Bảng Tên bảng Trang Bảng 3. Phân bố kiểu gen của đa hình rs165599 ở hai nhóm nghiên cứu.

Phân bố kiểu gen của đa hình rs165599 ở nam giới hai nhóm nghiên cứu107 Bảng 3. Phân bố kiểu gen đa hình rs165599 ở nữ giới hai nhóm nghiên cứu.108 xi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên hình Trang Hình 2. Hệ thống Neurofax EEG-9000 ghi điện não đồ. Sơ đồ vị trí đặt các điện cực theo hệ thống 10 - 20%.

Cửa sổ nhập thông tin sau khi khởi động chương trình. Hình ảnh hiện thị quá trình ghi điện não đồ (ảnh chụp màn hình). Đặc điểm tiền sử gia đình ở bệnh nhân TTPL. Năng lượng sóng alpha ở điện não đồ nền.

Năng lượng sóng alpha ở nghiệm pháp kích thích ánh sáng. Năng lượng sóng delta ở điện não đồ nền. Năng lượng sóng delta ở nghiệm pháp kích thích ánh sáng. Năng lượng sóng theta ở điện não đồ nền.

Năng lượng sóng theta ở nghiệm pháp kích thích ánh sáng. Biên độ sóng alpha ở điện não đồ nền. Biên độ sóng alpha ở nghiệm pháp kích thích ánh sáng. Biên độ sóng delta ở điện não đồ nền.

Biên độ sóng delta ở nghiệm pháp kích thích ánh sáng. Biên độ sóng theta ở điện não đồ nền. Biên độ sóng theta ở nghiệm pháp kích thích ánh sáng. Tần số sóng alpha ở điện não đồ nền.

Tần số sóng alpha ở nghiệm pháp kích thích ánh sáng. Tần số sóng delta ở điện não đồ nền. Tần số sóng delta ở nghiệm pháp kích thích ánh sáng. Tần số sóng theta ở điện não đồ nền.

Tần số sóng theta ở nghiệm pháp kích thích ánh sáng. Mối liên quan năng lượng sóng alpha và ảo giác ở bệnh nhân. Mối liên quan năng lượng sóng delta và ảo giác ở bệnh nhân. Mối liên quan năng lượng sóng theta và ảo giác ở bệnh nhân.87 xii Hình Tên hình Trang Hình 3.

Mối liên quan năng lượng sóng alpha và hoang tưởng ở bệnh nhân. Mối liên quan năng lượng sóng delta và hoang tưởng ở bệnh nhân. Mối liên quan năng lượng sóng theta và hoang tưởng ở bệnh nhân. Mối liên quan biên độ sóng alpha và ảo giác ở bệnh nhân.

Mối liên quan biên độ sóng delta và ảo giác ở bệnh nhân. Mối liên quan biên độ sóng theta và ảo giác ở bệnh nhân. Mối liên quan biên độ sóng alpha và hoang tưởng ở bệnh nhân. Mối liên quan biên độ sóng delta và hoang tưởng ở bệnh nhân.

Mối liên quan biên độ sóng theta và hoang tưởng ở bệnh nhân. Mối liên quan tần số sóng alpha và ảo giác ở bệnh nhân. Mối liên quan tần số sóng delta và ảo giác ở bệnh nhân. Mối liên quan tần số sóng theta và ảo giác ở bệnh nhân.

Mối liên quan tần số sóng alpha và hoang tưởng ở bệnh nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đặc điểm EEG, gen COMT, ZNF804A ở bệnh nhân tâm thần phân liệt" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu đặc điểm điện não đồ, đa hình gen COMT và ZNF804A ở bệnh nhân tâm thần, góp phần hiểu rõ cơ chế bệnh sinh.

Luận án "Đặc điểm EEG, gen COMT, ZNF804A ở bệnh nhân tâm thần phân liệt" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Đặc điểm EEG, gen COMT, ZNF804A ở bệnh nhân tâm thần phân liệt" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đặc điểm EEG, gen COMT, ZNF804A ở bệnh nhân tâm thần phân liệt" thuộc chuyên ngành Khoa học Thần kinh. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Đặc điểm EEG, gen COMT, ZNF804A ở bệnh nhân tâm thần phân liệt" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đặc điểm EEG, gen COMT, ZNF804A ở bệnh nhân tâm thần phân liệt" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đặc điểm EEG, gen COMT, ZNF804A ở bệnh nhân tâm thần phân liệt" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter