Luận án nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bệnh loạn dưỡng cơ vùng đai chi

Nghiên cứu phân tích đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và bất thường gen trong bệnh loạn dưỡng cơ vùng đai chi.

Chuyên ngành

Nội Xương Khớp

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

Năm xuất bản

Số trang

217

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan bệnh loạn dưỡng cơ và đặc điểm lâm sàng

Bệnh loạn dưỡng cơ là nhóm bệnh cơ di truyền. Bệnh gây thoái hóa và teo cơ tiến triển. Sợi cơ bị tổn thương dần và mất chức năng. Yếu cơ di truyền xuất hiện ngày càng nặng theo thời gian. Đặc điểm lâm sàng thay đổi theo từng thể bệnh. Tuổi khởi phát, vị trí yếu cơ và tốc độ tiến triển đều khác nhau. Loạn dưỡng cơ vùng đai chi là một thể phổ biến. Bệnh ảnh hưởng trước hết tới cơ vùng vai và vùng hông. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng giúp định hướng chẩn đoán sớm. Phát hiện sớm bệnh loạn dưỡng cơ cải thiện chất lượng sống cho người bệnh.

1.1. Khái niệm và phân loại bệnh loạn dưỡng cơ

Loạn dưỡng cơ gồm nhiều thể bệnh khác nhau. Mỗi thể liên quan tới một gen riêng. Bệnh Duchenne và bệnh Becker thuộc nhóm liên kết nhiễm sắc thể X. Loạn dưỡng cơ vùng đai chi gồm thể di truyền trội và thể di truyền lặn. Phân loại dựa trên gen gây bệnh và protein bị thiếu hụt. Cách phân loại này hỗ trợ tiên lượng và điều trị. Hiểu rõ phân loại giúp bác sĩ chọn xét nghiệm phù hợp.

1.2. Dịch tễ học bệnh loạn dưỡng cơ

Bệnh loạn dưỡng cơ gặp ở mọi quốc gia. Tỷ lệ mắc thay đổi theo từng thể bệnh. Loạn dưỡng cơ kiểu Duchenne là thể nặng và thường gặp ở trẻ trai. Loạn dưỡng cơ kiểu Becker có triệu chứng nhẹ hơn. Loạn dưỡng cơ vùng đai chi gặp ở cả nam và nữ. Một số thể phổ biến hơn tại các vùng có hôn nhân cận huyết. Dữ liệu dịch tễ tại Việt Nam còn hạn chế.

1.3. Ý nghĩa nghiên cứu đặc điểm lâm sàng

Đặc điểm lâm sàng là cơ sở chẩn đoán ban đầu. Dấu hiệu yếu cơ gốc chi gợi ý loạn dưỡng cơ vùng đai chi. Mô tả triệu chứng giúp phân biệt với bệnh cơ khác. Nghiên cứu lâm sàng kết hợp xét nghiệm gen nâng cao độ chính xác. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ tư vấn di truyền cho gia đình người bệnh.

II. Cơ chế di truyền và vai trò dystrophin loạn dưỡng cơ

Loạn dưỡng cơ là bệnh do đột biến gen. Mỗi thể bệnh gắn với một gen cụ thể. Dystrophin là protein quan trọng của màng sợi cơ. Thiếu dystrophin gây tổn thương màng và chết tế bào cơ. Bệnh Duchenne do mất hoàn toàn dystrophin. Bệnh Becker do dystrophin giảm số lượng hoặc bất thường cấu trúc. Loạn dưỡng cơ vùng đai chi liên quan nhiều protein khác ngoài dystrophin. Các protein này giữ vai trò nâng đỡ và truyền lực cho cơ. Khi protein bị thiếu, cơ yếu dần và teo cơ tiến triển. Cơ chế di truyền giải thích rõ kiểu hình bệnh. Hiểu cơ chế giúp phát triển liệu pháp gen trong tương lai.

2.1. Vai trò của dystrophin và protein màng cơ

Dystrophin kết nối khung tế bào với màng sợi cơ. Protein này bảo vệ màng khi cơ co. Mất dystrophin làm màng dễ rách. Canxi tràn vào tế bào và gây chết cơ. Loạn dưỡng cơ vùng đai chi còn thiếu các protein sarcoglycan và dysferlin. Mỗi thiếu hụt tạo ra một kiểu hình riêng. Vai trò của protein màng là chìa khóa hiểu bệnh.

2.2. Di truyền trội và di truyền lặn

Loạn dưỡng cơ vùng đai chi có hai kiểu di truyền. Thể di truyền trội thường khởi phát muộn và tiến triển chậm. Thể di truyền lặn thường nặng hơn và khởi phát sớm. Bệnh Duchenne và bệnh Becker di truyền liên kết nhiễm sắc thể X. Người mẹ mang gen truyền bệnh cho con trai. Kiểu di truyền quyết định nguy cơ cho thế hệ sau.

2.3. Mối tương quan kiểu gen và kiểu hình

Mỗi đột biến tạo một biểu hiện lâm sàng khác nhau. Đột biến nặng gây yếu cơ di truyền sớm và rõ. Đột biến nhẹ làm bệnh tiến triển chậm. Xác định kiểu gen giúp dự báo diễn biến bệnh. Mối tương quan này hỗ trợ lựa chọn điều trị phù hợp.

III. Phân loại bệnh Duchenne và bệnh Becker trong loạn dưỡng cơ

Bệnh Duchenne và bệnh Becker là hai thể loạn dưỡng cơ điển hình. Cả hai đều do đột biến gen dystrophin. Loạn dưỡng cơ kiểu Duchenne là thể nặng nhất. Trẻ khởi phát sớm trong những năm đầu đời. Yếu cơ di truyền tiến triển nhanh và mất khả năng đi lại sớm. Loạn dưỡng cơ kiểu Becker có triệu chứng nhẹ hơn. Tuổi khởi phát muộn và tiến triển chậm. Phân biệt hai thể dựa vào lâm sàng và xét nghiệm gen. So sánh với loạn dưỡng cơ vùng đai chi giúp tránh nhầm lẫn. Chẩn đoán chính xác định hướng theo dõi và chăm sóc lâu dài.

3.1. Đặc điểm loạn dưỡng cơ kiểu Duchenne

Loạn dưỡng cơ kiểu Duchenne khởi phát ở trẻ nhỏ. Trẻ chậm biết đi và hay ngã. Dấu hiệu Gowers xuất hiện khi đứng dậy. Bắp chân phì đại giả do mô mỡ thay thế cơ. Bệnh tiến triển nhanh tới mất vận động. Tim và hô hấp bị ảnh hưởng ở giai đoạn muộn. Đây là thể nặng cần chăm sóc toàn diện.

3.2. Đặc điểm loạn dưỡng cơ kiểu Becker

Loạn dưỡng cơ kiểu Becker nhẹ hơn thể Duchenne. Triệu chứng xuất hiện ở tuổi thiếu niên hoặc trưởng thành. Yếu cơ gốc chi tiến triển chậm. Người bệnh giữ khả năng đi lại lâu hơn. Biến chứng tim vẫn cần theo dõi. Dystrophin còn nhưng bất thường về cấu trúc.

3.3. Phân biệt với loạn dưỡng cơ vùng đai chi

Loạn dưỡng cơ vùng đai chi gặp ở cả hai giới. Bệnh ảnh hưởng cơ vai và cơ hông trước. Khác với bệnh Duchenne, bệnh không liên kết nhiễm sắc thể X. Xét nghiệm gen giúp phân biệt chính xác. Đặc điểm lâm sàng đôi khi trùng lặp nên dễ nhầm. Sinh thiết cơ hỗ trợ chẩn đoán phân biệt.

IV. Triệu chứng teo cơ tiến triển và yếu cơ di truyền

Teo cơ tiến triển là dấu hiệu cốt lõi của loạn dưỡng cơ. Cơ yếu dần và giảm khối lượng theo thời gian. Yếu cơ di truyền thường bắt đầu ở gốc chi. Người bệnh khó leo cầu thang và khó đứng dậy. Khó nâng tay lên cao khi cơ vai yếu. Dáng đi lạch bạch xuất hiện khi cơ hông yếu. Bệnh loạn dưỡng cơ tiến triển âm thầm trong nhiều năm. Một số thể ảnh hưởng cơ tim và cơ hô hấp. Đánh giá triệu chứng sớm giúp can thiệp kịp thời. Theo dõi đặc điểm lâm sàng đo lường mức độ tiến triển của bệnh.

4.1. Biểu hiện yếu cơ gốc chi

Yếu cơ gốc chi là dấu hiệu khởi đầu. Cơ vùng đai vai và đai hông yếu trước. Người bệnh khó chải tóc và khó mang vác. Đứng dậy từ ghế trở nên khó khăn. Leo cầu thang cần bám vịn. Yếu cơ di truyền lan dần tới các nhóm cơ khác.

4.2. Tiến triển teo cơ theo thời gian

Teo cơ tiến triển diễn ra liên tục. Khối cơ giảm và sức cơ suy yếu. Tốc độ tiến triển khác nhau giữa các thể bệnh. Bệnh loạn dưỡng cơ thể nặng tiến triển nhanh. Một số trường hợp dẫn tới mất khả năng đi lại. Đánh giá định kỳ giúp theo dõi diễn biến.

4.3. Biến chứng tim và hô hấp

Một số thể loạn dưỡng cơ ảnh hưởng cơ tim. Suy tim có thể xuất hiện ở giai đoạn muộn. Cơ hô hấp yếu gây khó thở. Người bệnh dễ nhiễm trùng phổi. Theo dõi tim và hô hấp là bắt buộc. Phát hiện sớm biến chứng cứu sống người bệnh.

V. Chẩn đoán cận lâm sàng bệnh loạn dưỡng cơ chính xác

Chẩn đoán bệnh loạn dưỡng cơ cần nhiều xét nghiệm. Đặc điểm lâm sàng định hướng bước đầu. Cận lâm sàng xác nhận chẩn đoán. Men cơ creatin kinase tăng cao trong máu. Điện cơ ghi nhận tổn thương kiểu bệnh cơ. Sinh thiết cơ cho thấy thoái hóa và teo cơ tiến triển. Nhuộm miễn dịch phát hiện thiếu hụt dystrophin và protein màng. Xét nghiệm gen xác định đột biến chính xác. Giải trình tự gen thế hệ mới mở rộng khả năng chẩn đoán. Kết hợp nhiều phương pháp cho kết quả tin cậy. Chẩn đoán chính xác là nền tảng cho điều trị và tư vấn di truyền.

5.1. Xét nghiệm men cơ và điện cơ

Men cơ creatin kinase phản ánh tổn thương cơ. Chỉ số tăng cao trong loạn dưỡng cơ kiểu Duchenne. Bệnh Becker cũng làm men cơ tăng. Điện cơ ghi nhận điện thế bệnh cơ. Kết quả gợi ý tổn thương sợi cơ. Hai xét nghiệm này đơn giản và phổ biến.

5.2. Sinh thiết cơ và nhuộm miễn dịch

Sinh thiết cơ lấy mẫu mô để khảo sát. Mô bệnh học cho thấy teo cơ tiến triển. Sợi cơ thoái hóa và mô mỡ thay thế. Nhuộm miễn dịch tìm dystrophin và sarcoglycan. Thiếu hụt protein gợi ý thể bệnh cụ thể. Sinh thiết hỗ trợ chẩn đoán phân biệt.

5.3. Xét nghiệm di truyền phân tử

Xét nghiệm gen xác định đột biến gây bệnh. Giải trình tự gen thế hệ mới khảo sát nhiều gen cùng lúc. Phương pháp này phát hiện thể hiếm gặp. Kết quả gen xác nhận chẩn đoán cuối cùng. Xét nghiệm hỗ trợ tư vấn di truyền cho gia đình. Phát hiện người mang gen giúp dự phòng.

VI. Điều trị và tiên lượng bệnh loạn dưỡng cơ hiện nay

Bệnh loạn dưỡng cơ chưa có thuốc chữa khỏi hoàn toàn. Điều trị tập trung làm chậm tiến triển và nâng cao chất lượng sống. Phục hồi chức năng giữ vai trò trung tâm. Vật lý trị liệu giúp duy trì sức cơ và phòng co rút. Thuốc làm chậm teo cơ tiến triển trong một số thể. Chăm sóc tim và hô hấp giảm biến chứng. Liệu pháp gen mở ra triển vọng cho bệnh Duchenne và bệnh Becker. Tiên lượng phụ thuộc thể bệnh và thời điểm chẩn đoán. Phát hiện sớm yếu cơ di truyền cải thiện kết quả điều trị. Theo dõi lâu dài giúp người bệnh sống tốt hơn.

6.1. Phục hồi chức năng và vật lý trị liệu

Phục hồi chức năng giữ vận động cho người bệnh. Bài tập nhẹ duy trì sức cơ còn lại. Kéo giãn phòng ngừa co rút khớp. Dụng cụ hỗ trợ giúp di chuyển. Chăm sóc đa chuyên khoa nâng cao hiệu quả. Phục hồi chức năng làm chậm mất vận động.

6.2. Điều trị thuốc và chăm sóc hỗ trợ

Một số thuốc làm chậm teo cơ tiến triển. Corticoid được dùng trong loạn dưỡng cơ kiểu Duchenne. Chăm sóc tim phòng suy tim. Hỗ trợ hô hấp giảm biến chứng phổi. Dinh dưỡng hợp lý duy trì thể trạng. Chăm sóc toàn diện cải thiện chất lượng sống.

6.3. Triển vọng liệu pháp gen

Liệu pháp gen hướng tới khôi phục dystrophin. Nghiên cứu nhắm vào bệnh Duchenne và bệnh Becker. Một số phương pháp đã thử nghiệm lâm sàng. Mục tiêu là sửa chữa đột biến gây bệnh. Triển vọng điều trị bệnh loạn dưỡng cơ ngày càng rõ. Tiến bộ di truyền mang lại hy vọng cho người bệnh.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và một số bất thường gen trong bệnh loạn dưỡng cơ vùng đai chi

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (217 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN NAM CHUNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ BẤT THƯỜNG GEN TRONG BỆNH LOẠN DƯỠNG CƠ VÙNG ĐAI CHI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN NAM CHUNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ BẤT THƯỜNG GEN TRONG BỆNH LOẠN DƯỠNG CƠ VÙNG ĐAI CHI Chuyên ngành: Nội Xương Khớp Mã số: 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Trần Vân Khánh HÀ NỘI - 2024 LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Nội tổng hợp Trường Đại học Y Hà Nội, Trung tâm Cơ xương khớp - bệnh viện Bạch Mai, Ban Giám đốc Bệnh viện E, Khoa Cơ xương khớp – nơi tôi công tác, các khoa phòng nơi tôi học tập. Với tất cả lòng kính trọng, yêu mến và sự biết ơn chân thành, tôi xin gửi tới PGS. Nguyễn Văn Hùng, GS.

Trần Vân Khánh, những người thầy tận tình dạy dỗ cung cấp cho tôi những kiến thức, phương pháp luận quý báu và trực tiếp hướng dẫn trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi vô cùng cảm ơn GS.Thirugnanam, người thầy đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi tỉ mỉ từng ca trong thăm khám lâm sàng, thăm dò điện sinh lý, mô bệnh học cũng như trong các buổi seminar các bệnh thần kinh cơ trong thời gian 3 tháng học tập tại Trung tâm bệnh Thần kinh-Cơ, Viện Khoa học Thần kinh Singapore cũng như thời gian sau đó. Tôi vô cùng cảm ơn các thầy cô, các đồng nghiệp trong chuyên ngành Cơ xương khớp và các chuyên ngành khác như Thần kinh, Di truyền, Giải phẫu bệnh, Nhi khoa, Phục hồi chức năng, chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Văn Tuận, BSCKII.

Trần Văn Chương, bệnh viện Bạch Mai đã luôn tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ bảo tôi những ý kiến qúy báu trong thời gian học tập và hoàn thành nghiên cứu này. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong hội đồng cơ sở, hội đồng cấp trường đã luôn tạo điều kiện giúp đỡ chỉ bảo và đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành luận án. Tôi xin cảm ơn tập thể bác sỹ, điều dưỡng Khoa Cơ xương khớp, Khoa Thần kinh, Khoa Giải phẫu bệnh Bệnh viện E đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian học tập và thực hiện đề tài. Xin cảm ơn và ghi nhận tấm lòng của các bạn bè, đồng nghiệp luôn động viên, khích lệ giúp đỡ tôi về mặt tinh thần trong suốt những ngày tháng qua.

Tôi cũng xin cảm ơn mọi người thân trong gia đình tôi, những người đã hết lòng thương yêu, giúp đỡ và cũng là động lực để tôi luôn nỗ lực hết mình vượt qua khó khăn, vươn lên phía trước. Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2024 Người thực hiện Trần Nam Chung LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trần Nam Chung, nghiên cứu sinh khóa 37, chuyên ngành Nội xương khớp, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Văn Hùng và GS.

Trần Vân Khánh. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này.

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2024 Người thực hiện Trần Nam Chung DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADL : Các hoạt động cơ bản hàng ngày (Activities of Daily Living) AAN : Viện Hàn lâm Thần kinh học Hoa Kỳ (American Academy of Neurology) AANEM : Hiệp hội Thần kinh cơ và Điện chẩn đoán Y học Hoa Kỳ (American Association of Neuromuscular and Electrodiagnostic Medicine) BN : Bệnh nhân BMI : Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) CK : Men cơ (Creatin Kinase) CS : Cộng sự ddNTP : dideoxynucleotide triphosphate dNTP : deoxynucleotide triphosphate DNA : Axít Deoxyribonucleic (ADN) (Deoxyribonucleic Acid) ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu ENMC : Mạng lưới Trung tâm Thần kinh Châu Âu (European Neuro Muscular Centre) LDCVĐC : Loạn dưỡng cơ vùng đai chi (Limb-Girdle Muscular Dystrophy - LGMD) IADL : Các hoạt động hỗ trợ hàng ngày (Instrumental Activities of Daily Living) NC : Nghiên cứu NGS : Giải trình tự gen thế hệ mới (Next Generation Sequencing) WGS : Giải trình tự toàn bộ hệ gen (Whole Genome Sequencing) WES : Giải trình tự toàn bộ exom (Whole Exome Sequencing) MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1: TỔNG QUAN. Đại cương về Loạn dưỡng cơ vùng đai chi. Định nghĩa, nguyên nhân và phân loại.

Đặc điểm dịch tễ học. Cơ chế bệnh sinh Loạn dưỡng cơ vùng đai chi. Chẩn đoán và điều trị Loạn dưỡng cơ vùng đai chi. Đặc điểm lâm sàng Loạn dưỡng cơ vùng đai chi.

Cận lâm sàng bệnh Loạn dưỡng cơ vùng đai chi. Chẩn đoán Loạn dưỡng cơ vùng đai chi. Chẩn đoán phân biệt. Đánh giá chức năng vận động của người bệnh.

Triển vọng điều trị. Cơ chế di truyền phân tử và các biến thể gen. Định nghĩa biến thể gen. Cơ chế di truyền phân tử của bệnh Loạn dưỡng cơ vùng đai chi.

Loạn dưỡng cơ vùng đai chi di truyền trội. Loạn dưỡng cơ vùng đai chi di truyền lặn. Mối tương quan kiểu gen- kiểu hình Loạn dưỡng cơ vùng đai chi. Các phương pháp xét nghiệm di truyền phân tử.

Vai trò của xét nghiệm di truyền phân tử. Các kỹ thuật giải trình tự. Các nghiên cứu hiện nay về Loạn dưỡng cơ vùng đai chi. Nghiên cứu trên thế giới.

Nghiên cứu tại Việt Nam. 49 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chí lựa chọn vào mẫu nghiên cứu.

Tiêu chí loại trừ khỏi mẫu nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.

Các bước tiến hành nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu. Hạn chế sai số trong nghiên cứu. Xử lý số liệu.

Dụng cụ, trang thiết bị, hóa chất nghiên cứu. Dụng cụ, thiết bị nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 67 2. Thiết bị, hóa chất xét nghiệm đột biến gen. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.

69 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu. Phân bố về giới của nhóm đối tượng nghiên cứu. Phân bố về tuổi của nhóm đối tượng nghiên cứu:.

Đặc điểm về địa dư và dân tộc. Đặc điểm về chỉ số khối cơ thể BMI. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng. Các đặc điểm lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu.

Đánh giá chức năng vận động trên lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu. Kết quả phát hiện một số bất thường gen trên nhóm đối tượng nghiên cứu. Kết quả xác định biến thể gen liên quan đến LDCVĐC.

Kết quả phân bố tần suất các phân nhóm LDCVĐC. Kết quả phân tích ảnh hưởng chức năng của các biến thể. Kết quả phát hiện người mang gen trong một số gia đình. 95 Chương 4: BÀN LUẬN.

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu. Kết quả phát hiện bất thường gen liên quan kiểu hình loạn dưỡng cơ vùng đai chi. Phân bố tần suất các biến thể liên quan đến loạn dưỡng cơ vùng đai chi.

Phân bố tần suất các phân nhóm loạn dưỡng cơ vùng đai chi. Phân tích ảnh hưởng của biến thể đến kiểu hình. Kết quả khảo sát phả hệ của người bệnh mang biến thể di truyền. 144 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.

145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Các biến số và chỉ số nghiên cứu lâm sàng và cận lâm sàng. Phân loại chỉ số khối cơ thể. Thang điểm đánh giá mức độ nặng của dấu hiệu Gower’s.

Phân loại mức độ yếu cơ dựa trên độ nặng của dấu hiệu Gower’s. Các biến số, chỉ số nghiên cứu cho các bất thường gen liên quan đến LDCVĐC. Phân bố về nhóm tuổi của nhóm đối tượng nghiên cứu. Phân bố thể trạng theo chỉ số khối cơ thể.

Đặc điểm về tiền sử gia đình. Các đặc điểm về thời gian diễn biến bệnh. Phân bố nhóm tuổi khởi phát bệnh và tuổi được chẩn đoán. Đặc điểm phân bố và các tổn thương cơ trên lâm sàng.

Động tác Gowers’ và phân loại mức độ yếu cơ đai hông. Đặc điểm triệu chứng yếu cơ trên lâm sàng. Phân bố cơ lực vùng đai chi của bệnh nhân nghiên cứu. Phân bố cơ lực ngọn chi của bệnh nhân nghiên cứu.

Đặc điểm teo cơ vùng đai chi của bệnh nhân nghiên cứu. Một số triệu chứng khác trên lâm sàng. Khả năng quản lý các hoạt động cá nhân cơ bản hàng ngày của BN theo thang điểm Katz ADL. Khả năng quản lý các hoạt động hỗ trợ cuộc sống hàng ngày của BN theo thang điểm Lawton IADL.

Chức năng vận động của chi trên theo thang điểm Brooke và chi dưới theo thang điểm Vignos. Kết quả Nghiệm pháp ghế đẩu của BN theo phân nhóm mức độ yếu cơ dựa vào biểu hiện động tác Gowers’. Kết quả Nghiệm pháp thời gian đứng lên và đi TUG của BN theo phân nhóm mức độ yếu cơ dựa vào biểu hiện động tác Gowers’ 81 Bảng 3. Kết quả xét nghiệm sinh hóa.

Kết quả xét nghiệm các chỉ số liên quan đến phản ứng viêm. Kết quả xét nghiệm điện cơ. Đặc điểm xét nghiệm điện cơ kim. Kết quả xét nghiệm mô bệnh học.

Đặc điểm xét nghiệm mô bệnh học của nhóm đối tượng nghiên cứu. Mối liên quan giữa nhóm BN có và không có xét nghiệm giải trình tự gen NGS. Kết quả xác định biến thể gen liên quan đến bệnh LDCVĐC. Phân bố tần suất các phân nhóm LDCVĐC theo kiểu di truyền.

Đặc điểm kiểu gen và phân loại chức năng của các biến thể. Kết quả dự đoán ý nghĩa gây bệnh của các biến thể mới bằng phân tích in silico. Tóm tắt một số đặc điểm kiểu gen và kiểu hình của bệnh nhân LDCVĐC đã được phân loại gây bệnh/có thể gây bệnh theo ACMG/AMP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của bệnh loạn dưỡng cơ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu phân tích đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và bất thường gen trong bệnh loạn dưỡng cơ vùng đai chi.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của bệnh loạn dưỡng cơ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của bệnh loạn dưỡng cơ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của bệnh loạn dưỡng cơ" thuộc chuyên ngành Nội Xương Khớp. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của bệnh loạn dưỡng cơ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của bệnh loạn dưỡng cơ" có 217 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của bệnh loạn dưỡng cơ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter