Luận án tiến sĩ: Giải phẫu nụ cười hài hòa người Kinh 18-25 - ĐH Y Hà Nội

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười, đề xuất tiêu chuẩn đánh giá nụ cười hài hòa cho người Kinh 18-25 tuổi.

Chuyên ngành
Răng Hàm Mặt
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

180

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan đặc điểm giải phẫu nụ cười người Kinh 18-25
Số trang:
180 trang
Trường:
Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành:
Răng Hàm Mặt
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan đặc điểm giải phẫu nụ cười người Kinh 18 25

Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười người Kinh độ tuổi 18-25 giữ vai trò then chốt trong nha khoa hiện đại. Đề tài luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thanh Bình tại Đại học Y Hà Nội năm 2021 cung cấp hệ thống dữ liệu nhân trắc chuẩn xác. Nghiên cứu thực hiện trên 1270 đối tượng sinh viên người Kinh khỏe mạnh tại Hà Nội và Bình Dương. Nhóm tuổi 18-25 phản ánh giai đoạn trưởng thành hoàn thiện của hệ thống răng hàm mặt. Cấu trúc mô mềm, xương hàm và răng ở lứa tuổi này có tính ổn định cao nhất. Các phân tích giải phẫu hỗ trợ bác sĩ chỉnh nha, phục hình và phẫu thuật thẩm mỹ định hình kế hoạch điều trị tối ưu. Nụ cười đẹp không chỉ tạo ấn tượng thị giác. Nụ cười hài hòa còn phản ánh sự cân bằng về mặt sinh học và giải phẫu học cơ thể.

1.1. Cơ sở giải phẫu học và sinh lý cơ vùng mặt khi cười

Nụ cười vận động nhờ sự phối hợp phức tạp của các nhóm cơ bám da mặt. Cơ nâng môi trên, cơ gò má lớn và cơ gò má bé đóng vai trò chủ đạo. Cơ vòng miệng kiểm soát độ mở và hình dạng của khoang miệng. Hệ thần kinh mặt chi phối vận động của các cơ này một cách đồng bộ. Khi cười, môi trên kéo lên trên và ra sau. Khớp cắn chuẩn tạo điểm tựa cơ học vững chắc cho cung răng. Quá trình mọc răng thụ động không hoàn toàn có thể làm thay đổi hình thái viền nướu. Sự cân bằng giữa hệ cơ mặt và mô cứng quyết định độ tự nhiên của nụ cười.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu tập trung lượng hóa các chỉ số giải phẫu nụ cười người Kinh trưởng thành trẻ tuổi. Phương pháp đo đạc kết hợp chụp ảnh kỹ thuật số chuẩn hóa và phân tích trực tiếp trên lâm sàng. Máy ảnh đặt ở vị trí cố định để thu lại hình ảnh nụ cười tự nhiên và nụ cười tối đa. Các số liệu nhân trắc học được xử lý thống kê bằng phần mềm chuyên dụng y học. Tiêu chuẩn chọn mẫu loại trừ các trường hợp dị tật bẩm sinh, mất răng hoặc can thiệp chỉnh nha trước đó. Kết quả cung cấp bộ tiêu chuẩn khách quan phục vụ chẩn đoán thẩm mỹ nha khoa.

II. Nhân trắc học nụ cười và cung cười smile arc chuẩn hóa

Nhân trắc học nụ cười giúp xác định các thông số hình thái học chính xác trong không gian ba chiều. Cung cười smile arc là mối quan hệ giữa độ cong rìa cắn các răng trước hàm trên với bờ cong môi dưới khi cười. Ở người Kinh trẻ tuổi, cung cười lý tưởng có dạng lồi, viền rìa cắn răng song song hoàn hảo với độ cong môi dưới. Sự đồng điệu này tạo nên hiệu ứng thị giác mềm mại, trẻ trung và cuốn hút. Ngược lại, cung cười phẳng hoặc cung cười đảo ngược thường khiến khuôn mặt trông già hơn và thiếu tự nhiên. Đo đạc nhân trắc học nụ cười mang lại cơ sở khoa học để tái tạo cung cười thẩm mỹ chuẩn mực.

2.1. Phân tích hình thái cung cười smile arc theo độ tuổi

Cung cười smile arc được phân loại thành ba dạng chính: cung cười lồi, cung cười phẳng và cung cười ngược. Đa số thanh niên người Kinh sở hữu cung cười lồi tự nhiên. Dạng cung cười này thể hiện tính thẩm mỹ cao nhất trong nha khoa hiện đại. Khoảng cách giữa rìa cắn răng cửa giữa và bờ trên môi dưới đạt độ chạm nhẹ lý tưởng. Phụ nữ thường có độ cong cung cười rõ nét hơn nam giới. Bác sĩ chỉnh nha luôn ưu tiên duy trì hoặc tái lập cung cười lồi trong quá trình điều trị niềng răng.

2.2. Kiểm soát khoảng tối hành lang miệng trong thẩm mỹ

Khoảng tối hành lang miệng là khoảng trống đen giữa bề mặt ngoài của các răng hàm và góc mép miệng khi cười tối đa. Yếu tố này quyết định độ đầy đặn của cung răng trên khuôn mặt. Khoảng tối hành lang miệng quá rộng tạo cảm giác cung hàm bị hẹp và răng thụt vào trong. Khoảng tối quá nhỏ lại khiến nụ cười trở nên thô cứng, thiếu chiều sâu không gian. Ở người Kinh 18-25 tuổi, tỷ lệ khoảng tối hành lang miệng ở mức trung bình vừa phải được đánh giá là hài hòa nhất.

III. Yếu tố độ lộ răng cửa hàm trên và độ lộ nướu khi cười

Độ lộ răng cửa hàm trên và độ lộ nướu khi cười là hai thước đo trực quan quan trọng hàng đầu. Khi ở tư thế nghỉ, độ lộ bờ cắn răng cửa thể hiện sự tươi trẻ của khuôn mặt. Khi cười tự nhiên hoặc cười lớn, toàn bộ chiều cao thân răng lâm sàng của răng cửa hàm trên thường lộ diện hoàn toàn. Độ lộ nướu khi cười chịu sự chi phối của độ dài môi trên, biên độ co cơ nâng môi và cấu trúc xương ổ răng. Việc xác định các giá trị trung bình giúp nha sĩ chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây cười hở lợi.

3.1. Tiêu chuẩn độ lộ răng cửa hàm trên ở nam và nữ

Nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt sinh học rõ rệt về độ lộ răng cửa hàm trên giữa hai giới người Kinh. Nữ giới có xu hướng lộ răng cửa hàm trên nhiều hơn nam giới ở cả trạng thái nghỉ lẫn khi cười. Trung bình khi cười lớn, nữ giới bộc lộ 100% thân răng cửa giữa kèm theo 1-2 mm viền nướu. Nam giới thường có môi trên dài hơn, dẫn đến mức độ lộ răng thấp hơn đáng kể. Việc nắm rõ sự khác biệt giới tính này ngăn ngừa việc áp dụng rập khuôn các tiêu chuẩn thẩm mỹ ngoại lai.

3.2. Đánh giá mức độ lộ nướu và phân loại nụ cười theo Tjan

Theo bảng phân loại kinh điển của Tjan, đường cười được chia làm ba mức độ: đường cười thấp, đường cười trung bình và đường cười cao. Nụ cười thẩm mỹ lý tưởng của người Việt Nam thuộc nhóm đường cười trung bình, để lộ toàn bộ răng trước và các gai nướu kẽ răng. Độ lộ nướu khi cười vượt quá 3 mm thường bị xem là nụ cười hở lợi kém thẩm mỹ. Đánh giá đúng mức độ lộ nướu giúp bác sĩ lựa chọn can thiệp phù hợp như cắt lợi tạo hình, phẫu thuật chỉnh xương hàm hoặc tiêm giãn cơ.

IV. Khung viền môi cân đối kết hợp độ cong môi dưới chuẩn

Khung viền môi đóng vai trò như một khung tranh định hình toàn bộ nét đẹp của nụ cười. Khung viền môi bao gồm hình dáng môi trên, độ cong môi dưới và vị trí khóe mép hai bên. Độ cong môi dưới khi cười nâng lên tạo hình lòng chảo nâng đỡ toàn bộ cung răng hàm trên. Một khung viền môi cân đối đòi hỏi sự đối xứng giữa nửa mặt bên phải và nửa mặt bên trái. Sự co rút nhịp nhàng của các dải cơ quanh miệng tạo nên đường viền môi sắc nét, mềm mại và tràn đầy sức sống.

4.1. Đặc trưng hình thái khung viền môi ở người Kinh trẻ

Môi của người Kinh có độ dày vừa phải, nhân trung rõ ràng và bờ môi có đường cong nhẹ nhàng. Khi cười, chiều rộng cung môi mở rộng trung bình khoảng 25% đến 30% so với trạng thái nghỉ. Độ cong môi dưới hướng lên trên tạo sự giao thoa hài hòa với bờ cắn răng hàm trên. Khung viền môi trên che phủ vừa chạm đường viền cổ răng giúp nụ cười đạt độ cân đối tuyệt đối. Sự thay đổi trương lực cơ môi theo thời gian được hạn chế tối đa trong giai đoạn tuổi 18-25.

4.2. Tính đối xứng hai bên khóe miệng khi cười tối đa

Tính đối xứng của khung viền môi khi cười biểu hiện qua vị trí tương quan của hai khóe mép so với mặt phẳng cắn. Nghiên cứu nhân trắc học nụ cười cho thấy phần lớn thanh niên sở hữu độ dịch chuyển khóe miệng cân bằng. Độ lệch khóe mép dưới 1 mm được coi là nằm trong ngưỡng mắt người chấp nhận thẩm mỹ bình thường. Sự cân xứng này tạo cảm giác nụ cười tươi sáng, rạng rỡ và tự tin. Các trường hợp bất đối xứng cơ hoặc xương cần được phân tích kỹ lưỡng để có hướng nắn chỉnh chuẩn xác.

V. Tỷ lệ chiều rộng chiều cao răng cửa và đường cười đẹp

Tỷ lệ chiều rộng chiều cao răng cửa giữa hàm trên là chìa khóa vàng quyết định nét hài hòa của bộ răng. Tỷ lệ chuẩn quốc tế dao động quanh mức 75% đến 80%, giúp răng có dáng thon dài thanh thoát. Ở người Kinh nhóm tuổi 18-25, tỷ lệ chiều rộng chiều cao răng cửa mang nét đặc trưng riêng của chủng tộc Á Đông với thân răng hơi vuông hơn. Đường cười thẩm mỹ kết nối hài hòa giữa kích thước răng, viền nướu và khung viền môi. Nắm vững tỷ lệ này giúp các phục hình răng sứ và dán sứ veneer đạt độ thẩm mỹ tự nhiên nhất.

5.1. Tỷ lệ kích thước răng cửa giữa chuẩn người Việt Nam

Răng cửa giữa hàm trên là tâm điểm thị giác đầu tiên thu hút ánh nhìn của người đối diện. Chiều rộng thân răng trung bình của nam giới người Kinh lớn hơn nữ giới khoảng 0.5 đến 0.8 mm. Tỷ lệ chiều rộng chiều cao răng cửa ở người Việt dao động phổ biến từ 78% đến 84%. Dáng răng cân đối tạo nên vẻ ngoài vững chãi, khỏe khoắn cho nam giới và thanh lịch cho nữ giới. Đây là thước đo tiêu chuẩn cho mọi kế hoạch tái tạo nụ cười trong nha khoa thẩm mỹ.

5.2. Tích hợp đường cười thẩm mỹ vào điều trị nha khoa

Đường cười thẩm mỹ được xác lập dựa trên sự kết hợp đồng bộ của tất cả các chỉ số nhân trắc học nụ cười. Ứng dụng công nghệ thiết kế nụ cười kỹ thuật số (Digital Smile Design) dựa trên dữ liệu luận án giúp cá nhân hóa phác đồ điều trị. Bác sĩ dễ dàng lập kế hoạch niềng răng, chỉnh nha gắn mắc cài, phẫu thuật cắt lợi hay phục hình răng sứ. Sự chuẩn hóa đặc điểm giải phẫu nụ cười đem lại kết quả điều trị tự nhiên, bảo tồn tối đa cấu trúc giải phẫu sinh học cho người bệnh.

Mục lục chi tiết luận án

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Lịch sử nghiên cứu nụ cười
1.2. Giải phẫu nụ cười và các yếu tố ảnh hưởng
1.2.1. Các yếu tố giải phẫu của nụ cười
1.2.2. Yếu tố thần kinh - cơ
1.2.3. Khớp cắn và vai trò khớp cắn trong giải phẫu nụ cười
1.2.4. Mọc răng thụ động không hoàn toàn
1.2.5. Yếu tố tâm lý – xã hội
1.3. Phân loại nụ cười
1.3.1. Phân loại theo cảm xúc khi cười
1.3.2. Phân loại theo giai đoạn cười
1.3.3. Phân loại nụ cười theo Tjan
1.4. Các phương pháp phân tích thẩm mỹ nụ cười
1.4.1. Đo trực tiếp trên lâm sàng
1.4.2. Đo trên ảnh chụp
1.4.3. Phân tích thẩm mỹ khuôn mặt trên ảnh chuẩn hóa
1.5. Tổng quan các nghiên cứu nụ cười ở trong và ngoài nước
1.5.1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới gần đây
1.5.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước
1.6. Các quan điểm thẩm mỹ nụ cười
1.6.1. Quan điểm chung về thẩm mỹ nụ cười – Khái niệm nụ cười hài hòa
1.6.1.1. Các yếu tố của nụ cười không hài hòa
1.6.2. Những thay đổi quan điểm về thẩm mỹ nụ cười của người Việt Nam qua các thời kỳ
1.6.3. Khái niệm Visagism – quan điểm mới trong thẩm mỹ con người
1.7. Một vài đặc điểm về hai thành phố Hà Nội và Bình Dương
1.8. Tổng quan về nghiên cứu định tính
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.2.2. Phương tiện nghiên cứu
2.2.3. Thiết kế nghiên cứu
2.2.4. Bảng thống kê các biến số
2.3. Xử lý số liệu và kiểm soát sai số
2.3.1. Xử lý và phân tích số liệu
2.3.2. Sai số và cách khống chế sai số
2.4. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
3.2. Nghiên cứu định lượng
3.3. Nghiên cứu định tính
3.4. Đặc điểm hình thái nụ cười trên ảnh cười chuẩn hoá
3.4.1. Các khoảng cách trên mặt phẳng ngang
3.4.2. Các khoảng cách trên mặt phẳng đứng
3.4.3. Đặc điểm đường cười
3.4.4. Đặc điểm hình dạng cung cười
3.4.5. Đặc điểm hình dạng đường cong môi trên khi cười
3.4.6. Sự hiển thị răng hàm lớn thứ nhất hàm trên khi cười
3.4.7. Mức hiển thị răng hàm dưới khi cười
3.5. So sánh đặc điểm giải phẫu của nhóm có nụ cười hài hòa và không hài hòa
3.5.1. Tỉ lệ nụ cười hài hòa trong nghiên cứu
3.5.2. So sánh các kích thước giữa nhóm hài hòa và không hài hòa
3.5.3. So sánh các tỉ lệ giữa nhóm hài hòa và không hài hòa
3.5.4. So sánh các đặc điểm về hình dạng đường cong môi trên, đường cười, cung cười và mức độ hiển thì của răng hàm lớn thứ nhất hàm trên, răng hàm dưới giữa nhóm hài hòa và không hài hòa
3.6. Tương quan giữa các tỉ lệ kích thước và điểm đánh giá mức độ hài hòa của nụ cười
3.7. So sánh kết quả đánh giá nụ cười hài hòa của 4 nhóm chuyên gia
3.8. Quan điểm nụ cười đẹp – nụ cười hài hoà
3.8.1. Quan điểm của những người không có chuyên môn
3.8.2. Quan điểm của những người có chuyên môn
3.9. Nội dung kết quả của nghiên cứu định tính có thể được tóm tắt như sau
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Nghiên cứu định lượng
4.1.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
4.1.2. Đặc điểm giải phẫu nụ cười trên ảnh chuẩn hóa
4.1.3. So sánh đặc điểm giải phẫu nụ cười hài hòa và không hài hòa
4.1.4. Tỉ lệ nụ cười hài hòa trong nghiên cứu
4.2. Nghiên cứu định tính
4.2.1. Đặc điểm chung của nghiên cứu
4.2.2. Các biến số của nghiên cứu định tính
4.2.3. Khái niệm về “nụ cười đẹp” và “nụ cười hài hòa”
4.2.4. Quan điểm thẩm mỹ về nụ cười hài hoà
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười và xây dựng một số tiêu chuẩn đánh giá nụ cười hài hoà cho người kinh độ tuổi 18 25

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (180 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI PHẠM THỊ THANH BÌNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU NỤ CƯỜI VÀ XÂY DỰNG MỘT SỐ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ NỤ CƯỜI HÀI HOÀ CỦA NGƯỜI KINH ĐỘ TUỔI 18-25 LUẬN ÁN TIẾN SĨ RĂNG HÀM MẶT HÀ NỘI – 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ----***---- PHẠM THỊ THANH BÌNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU NỤ CƯỜI VÀ XÂY DỰNG MỘT SỐ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ NỤ CƯỜI HÀI HOÀ CỦA NGƯỜI KINH ĐỘ TUỔI 18-25 Chuyên ngành: Răng hàm mặt Mã số: 62720601 LUẬN ÁN TIẾN SĨ RĂNG HÀM MẶT Người hướng dẫn khoa học: 1. Hà Anh Đức 2. Hoàng Việt Hải HÀ NỘI – 2021 luan an LỜI CẢM ƠN Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học và các Phòng, Ban liên quan của trường Đại học Y Hà Nội đã đào tạo và hỗ trợ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô của Viện Đào tạo Răng hàm mặt, phòng Đào tạo – Quản lý khoa học và các Phòng, Ban liên quan của Viện đã đào tạo và hỗ trợ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy PGS. Trương Mạnh Dũng, chủ nhiệm Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Quốc gia: “Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc đầu mặt ở người Việt Nam để ứng dụng trong Y học”. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai người Thầy hướng dẫn: TS. Hà Anh Đức và PGS.

Hoàng Việt Hải đã luôn tận tình hướng dẫn, dìu dắt em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu; chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm cũng như động viên em trong cuộc sống để em có thể hoàn thiện được luận án này. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS. Tống Minh Sơn, PGS. Nguyễn Thị Thu Phương, PGS.

Võ Trương Như Ngọc đã đóng góp những ý kiến vô cùng quý báu cho luận án của em. Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, các trợ lý nghiên cứu tại các điểm nghiên cứu hai tỉnh Hà Nội và Bình Dương đã giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành việc thu thập số liệu cho luận án. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới 1270 đối tượng nghiên cứu là các sinh viên tại các điểm nghiên cứu, các sinh viên, cán bộ, giáo viên các trường, các chuyên gia trong các lĩnh vực răng hàm mặt, chỉnh nha, phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, giải phẫu - nhân trắc học, hoạ sĩ đã cung cấp những thông tin quí báu để em hoàn thành luận án này. Cuối cùng, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới chồng, con và gia đình cùng bạn bè, đồng nghiệp đã luôn sát cánh, ủng hộ, động viên, khích lệ em trong suốt thời gian làm luận án.

Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Phạm Thị Thanh Bình luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi là Phạm Thị Thanh Bình, nghiên cứu sinh khóa 35, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Anh Đức và PGS. Hoàng Việt Hải.

Để thực hiện luận án này, tôi đã được Viện Đào tạo Răng hàm mặt, Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học cấp Quốc gia “Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc đầu mặt ở người Việt Nam để ứng dụng trong Y học” cho phép tôi được tham gia nghiên cứu và sử dụng số liệu của đề tài. Nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Phạm Thị Thanh Bình luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BS : Bác sĩ BV RHM TW : Bệnh viện Răng hàm mặt trung ương CB : Cán bộ CĐYT : Cao đẳng y tế CN GP – NTH : Chuyên ngành Giải phẫu – Nhân trắc học CN PTTH – HM : Chuyên ngành Phẫu thuật tạo hình – Hàm mặt CN RHM – CN : Chuyên ngành Răng hàm mặt – Chỉnh nha CS : Chỉ số CSYT : Cơ sở y tế ĐHY : Đại học y ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu GV : Giáo viên HH : Học viện HH : hài hòa KTS : Kỹ thuật số KTV : Kỹ thuật viên NCHH : Nụ cười hài hòa PTTM : Phẫu thuật thẩm mỹ RHM : Răng hàm mặt XQ : X quang YTCC : Y tế công cộng luan an MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1: TỔNG QUAN. Lịch sử nghiên cứu nụ cười. Giải phẫu nụ cười và các yếu tố ảnh hưởng.

Các yếu tố giải phẫu của nụ cười. Yếu tố thần kinh - cơ. Khớp cắn và vai trò khớp cắn trong giải phẫu nụ cười. Mọc răng thụ động không hoàn toàn.

Yếu tố tâm lý – xã hội. Phân loại nụ cười. Phân loại theo cảm xúc khi cười. Phân loại theo giai đoạn cười.

Phân loại nụ cười theo Tjan. Các phương pháp phân tích thẩm mỹ nụ cười. Đo trực tiếp trên lâm sàng. Đo trên ảnh chụp.

Phân tích thẩm mỹ khuôn mặt trên ảnh chuẩn hóa. Tổng quan các nghiên cứu nụ cười ở trong và ngoài nước. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới gần đây. Tổng quan các nghiên cứu trong nước.

Các quan điểm thẩm mỹ nụ cười. Quan điểm chung về thẩm mỹ nụ cười – Khái niệm nụ cười hài hòa 29 1. Các yếu tố của nụ cười không hài hòa. Những thay đổi quan điểm về thẩm mỹ nụ cười của người Việt Nam qua các thời kỳ.

Khái niệm Visagism – quan điểm mới trong thẩm mỹ con người. Một vài đặc điểm về hai thành phố Hà Nội và Bình Dương. Tổng quan về nghiên cứu định tính. 41 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu.

Địa điểm, thời gian nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Bảng thống kê các biến số.

Xử lý số liệu và kiểm soát sai số. Xử lý và phân tích số liệu. Sai số và cách khống chế sai số. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.

72 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính.

Đặc điểm hình thái nụ cười trên ảnh cười chuẩn hoá. Các khoảng cách trên mặt phẳng ngang. Các khoảng cách trên mặt phẳng đứng. Đặc điểm đường cười.

Đặc điểm hình dạng cung cười. Đặc điểm hình dạng đường cong môi trên khi cười. Sự hiển thị răng hàm lớn thứ nhất hàm trên khi cười. Mức hiển thị răng hàm dưới khi cười.

So sánh đặc điểm giải phẫu của nhóm có nụ cười hài hòa và không hài hòa. Tỉ lệ nụ cười hài hòa trong nghiên cứu. So sánh các kích thước giữa nhóm hài hòa và không hài hòa. So sánh các tỉ lệ giữa nhóm hài hòa và không hài hòa .So sánh các đặc điểm về hình dạng đường cong môi trên, đường cười, cung cười và mức độ hiển thì của răng hàm lớn thứ nhất hàm trên, răng hàm dưới giữa nhóm hài hòa và không hài hòa.

Tương quan giữa các tỉ lệ kích thước và điểm đánh giá mức độ hài hòa của nụ cười. So sánh kết quả đánh giá nụ cười hài hòa của 4 nhóm chuyên gia 90 3. Quan điểm nụ cười đẹp – nụ cười hài hoà. Quan điểm của những người không có chuyên môn.

Quan điểm của những người có chuyên môn. Nội dung kết quả của nghiên cứu định tính có thể được tóm tắt như sau 115 Chương 4: BÀN LUẬN. Nghiên cứu định lượng. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu.

Đặc điểm giải phẫu nụ cười trên ảnh chuẩn hóa. So sánh đặc điểm giải phẫu nụ cười hài hòa và không hài hòa. Tỉ lệ nụ cười hài hòa trong nghiên cứu. Nghiên cứu định tính.

Đặc điểm chung của nghiên cứu. Các biến số của nghiên cứu định tính. Khái niệm về “nụ cười đẹp” và “nụ cười hài hòa”. Quan điểm thẩm mỹ về nụ cười hài hoà.

152 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ. 153 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Thống kê các thông số trên mặt phẳng ngang .2: Thống kê các thông số trên mặt phẳng đứng dọc .3: Thống kê các tỉ lệ .4: Thống kê các biến định tính. Bảng thống kê các biến số. Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu.

Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu định tính. Các khoảng cách trên mặt phẳng ngang. Các khoảng cách trên mặt phẳng đứng. Các loại đường cười.

Hình dạng cung cười. Tỉ lệ đường cong môi trên dương, âm khi cười. Sự hiển thị của răng hàm lớn thứ nhất hàm trên khi cười. Mức hiển thị răng hàm dưới khi cười.

Tỉ lệ nụ cười hài hòa trong nghiên cứu. So sánh các tỉ lệ. Bảng so sánh các loại đường cười. Bảng so sánh hình dạng cung cười.

So sánh đường cong môi trên (flc). So sánh mức hiển thị răng hàm lớn thứ nhất hàm trên khi cười 86 Bảng 3. So sánh mức hiển thị răng hàm dưới khi cười. Mối tương quan giữa các tỉ lệ kích thước và điểm đánh giá mức độ hài hòa của nụ cười.

87 luan an Bảng 3. Quan điểm của những người không chuyên môn. Quan điểm của những người có chuyên môn. So sánh các kích thước với nghiên cứu của Nguyễn Thanh Nga và Neha Grover.

So sánh kích thước thân răng cửa giữa hàm trên phải với nghiên cứu khác. So sánh tỉ lệ chiều cao/ độ rộng miệng khi cười với các nghiên cứu khác. So sánh các loại đường cười với các nghiên cứu khác. So sánh các loại đường cười trong nhóm có nụ cười hài hoà .131 luan an DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.

Tương quan giữa tỉ lệ chiều cao nụ cười/ Độ rộng miệng khi cười (SH/SW) và điểm đánh giá mức độ hài hòa của nụ cười. Tương quan giữa VDW/SW và điểm đánh giá mức độ hài hòa của nụ cười.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thị Thanh Bình (2021). Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười người Kinh 18-25 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-lam-sang/nghien-cuu-dac-diem-giai-phau-nu-cuoi-nguoi-kinh-tuoi-18-25

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười người Kinh 18-25" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười, đề xuất tiêu chuẩn đánh giá nụ cười hài hòa cho người Kinh 18-25 tuổi.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười người Kinh 18-25" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười người Kinh 18-25" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười người Kinh 18-25" thuộc chuyên ngành Răng hàm mặt. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười người Kinh 18-25" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười người Kinh 18-25" có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười người Kinh 18-25" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter