Luận án tiến sĩ y khoa: Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch ung thư hắc tố da giai đoạn II, III - Vũ Thanh Phương, Trường Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch ung thư hắc tố da giai đoạn II-III, đánh giá hiệu quả điều trị trong luận án tiến sĩ y khoa.
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
187
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan ung thư hắc tố da và di căn hạch khu vực
- Số trang:
- 187 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Ung thư
- Tác giả:
- Vũ Thanh Phương
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan ung thư hắc tố da và di căn hạch khu vực
Ung thư hắc tố da là một trong những khối u ác tính nguy hiểm nhất của hệ thống da. Bệnh khởi phát từ các tế bào sinh sắc tố (melanocyte). Khối u có xu hướng phát triển nhanh và xâm lấn sâu. Di căn hạch vùng xảy ra rất sớm theo dòng bạch huyết. Sự xuất hiện của tế bào u tại hệ hạch khu vực làm giảm đáng kể tiên lượng sống của người bệnh. Việc phát hiện sớm tổn thương nguyên phát giữ vai trò then chốt trong điều trị. Tỷ lệ mắc ung thư hắc tố da có xu hướng tăng nhanh trong những thập kỷ gần đây. Hiểu rõ quy luật xâm lấn và cơ chế di căn hạch giúp nâng cao hiệu quả can thiệp ngoại khoa.
1.1. Cấu trúc mô bệnh học và tế bào sinh sắc tố
Da người gồm ba lớp chính: biểu bì, trung bì và hạ bì. Tế bào sinh sắc tố cư trú chủ yếu ở lớp đáy của biểu bì. Chức năng chính của chúng là sản xuất hạt sắc tố melanin nhằm bảo vệ da khỏi tác hại của tia cực tím. Đột biến gen khiến các tế bào này tăng sinh mất kiểm soát và chuyển dạng ác tính thành ung thư hắc tố da. Ban đầu, khối u phát triển theo hướng xuyên tâm trên bề mặt biểu bì. Sau đó, tế bào u chuyển sang giai đoạn phát triển theo chiều thẳng đứng. Chúng phá vỡ màng đáy và xâm lấn sâu vào mạng lưới mao mạch bạch huyết trung bì. Đây là thời điểm khởi đầu cho quá trình di căn hạch vùng.
1.2. Dấu hiệu nhận biết và các yếu tố nguy cơ
Quy tắc ABCDE là công cụ lâm sàng kinh điển để nhận biết tổn thương nghi ngờ. Các tiêu chí bao gồm: tính bất đối xứng, đường viền không đều, màu sắc không đồng nhất, đường kính trên 6mm và sự biến đổi nhanh theo thời gian. Tiếp xúc nhiều với bức xạ tia cực tím nhóm UV-A và UV-B là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây tổn thương DNA. Tiền sử gia đình mắc ung thư hắc tố da cũng làm tăng đáng kể nguy cơ phát bệnh. Người có làn da sáng màu, nhiều nốt ruồi không điển hình hoặc suy giảm miễn dịch cần được tầm soát định kỳ. Phát hiện bệnh ở giai đoạn khu trú mang lại cơ hội chữa khỏi rất cao.
II. Phân loại AJCC ung thư hắc tố theo giai đoạn bệnh
Phân loại AJCC ung thư hắc tố là hệ thống chuẩn quốc tế để đánh giá mức độ tiến triển của bệnh. Hệ thống này phân chia bệnh nhân thành các nhóm tiên lượng đồng nhất. Phân loại dựa trên ba thông số chính của hệ thống TNM: khối u nguyên phát (T), di căn hạch vùng (N) và di căn xa (M). Giai đoạn bệnh quyết định trực tiếp đến phác đồ điều trị và tiên lượng sống còn. Việc chẩn đoán chính xác giai đoạn đòi hỏi kết hợp thăm khám lâm sàng, giải phẫu bệnh chi tiết và các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu.
2.1. Đánh giá độ dày Breslow và mức độ xâm lấn Clark
Độ dày Breslow là chỉ số tiên lượng độc lập quan trọng nhất đối với u hắc tố nguyên phát. Chỉ số này đo khoảng cách thẳng đứng từ lớp hạt biểu bì đến điểm xâm lấn sâu nhất của tế bào u. U có độ dày Breslow càng lớn thì nguy cơ di căn hạch vùng càng cao. Bên cạnh đó, mức độ xâm lấn Clark phân chia mức độ thâm nhiễm của u qua 5 tầng giải phẫu của da. Hiện tượng loét bề mặt cũng là một yếu tố vi thể then chốt. Sự kết hợp giữa độ dày Breslow, mức độ xâm lấn Clark và tình trạng loét giúp xác định chính xác nguy cơ di căn hạch.
2.2. Phân chia giai đoạn theo hệ thống TNM chuẩn AJCC
Theo phân loại AJCC ung thư hắc tố, giai đoạn bệnh phản ánh toàn diện mức độ lan tràn. Ung thư hắc tố giai đoạn II bao gồm các khối u có độ dày Breslow lớn hoặc có loét nhưng chưa phát hiện di căn hạch trên lâm sàng. Ung thư hắc tố giai đoạn III được định nghĩa khi tế bào u đã di căn đến hạch khu vực hoặc có tổn thương vệ tinh trên đường bạch huyết. Giai đoạn III tiếp tục được phân nhóm chi tiết dựa trên số lượng hạch di căn, tải lượng khối u và hiện tượng di căn vi thể hay đại thể. Việc phân tầng chính xác giúp xây dựng chiến lược can thiệp phẫu thuật tối ưu.
III. Đặc điểm di căn hạch vùng ở ung thư hắc tố da tiến xa
Di căn hạch vùng là phương thức lan tràn chủ yếu của ung thư hắc tố da trước khi di căn đến các tạng xa. Mạng lưới bạch huyết phong phú dưới da tạo điều kiện thuận lợi cho tế bào ung thư thâm nhập. Tế bào u tách rời khỏi khối u nguyên phát, xâm nhập mạch bạch huyết và di chuyển theo dòng chảy đến chặng hạch đầu tiên. Vị trí giải phẫu của khối u ban đầu chi phối trực tiếp hướng dẫn lưu bạch huyết. Nhận diện chính xác quy luật lan tràn hạch có ý nghĩa quyết định trong việc lập kế hoạch phẫu thuật triệt căn.
3.1. Cơ chế xâm lấn tế bào u vào hệ bạch huyết
Quá trình di căn hạch bắt đầu khi tế bào ung thư tiết ra các enzym phân hủy mô đệm xung quanh. Các tế bào này biểu hiện yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu VEGF thúc đẩy quá trình tân tạo mạch bạch huyết. Tế bào ác tính xâm nhập vào lòng mao mạch bạch huyết thành mỏng rồi trôi theo dòng tuần hoàn. Tại xoang hạch bạch huyết, tế bào u bám dính, sinh sôi và hình thành các ổ vi di căn hạch. Tải lượng tế bào u tăng dần sẽ phá vỡ cấu trúc hạch bình thường và lan sang các chặng hạch tiếp theo.
3.2. Nguy cơ lan tràn ở ung thư hắc tố giai đoạn III
Đối với ung thư hắc tố giai đoạn III, sự hiện diện của di căn hạch làm gia tăng mạnh nguy cơ tái phát toàn thân. Di căn hạch vùng có thể biểu hiện dưới dạng hạch sờ thấy trên lâm sàng hoặc chỉ phát hiện qua xét nghiệm vi thể. Số lượng hạch dương tính và sự phá vỡ vỏ bao hạch là hai yếu tố tiên lượng nặng. Khi tế bào u vượt ra ngoài vỏ bao hạch, nguy cơ xâm lấn vào các cấu trúc lân cận như cơ, mạch máu và dây thần kinh tăng vọt. Bệnh nhân cần được đánh giá kỹ lưỡng để loại trừ di căn xa trước khi phẫu thuật.
IV. Vai trò sinh thiết hạch gác trong ung thư hắc tố da
Sinh thiết hạch gác là tiêu chuẩn vàng để đánh giá tình trạng di căn hạch tiềm ẩn ở bệnh nhân chưa có hạch to trên lâm sàng. Hạch gác là hạch bạch huyết đầu tiên tiếp nhận dẫn lưu từ khối u nguyên phát. Nếu hạch gác không có tế bào u, các hạch bạch huyết còn lại trong khu vực hầu như an toàn. Phương pháp này giúp tránh được các cuộc phẫu thuật nạo vét hạch không cần thiết, giảm thiểu biến chứng phù bạch huyết và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
4.1. Kỹ thuật sinh thiết hạch cửa xác định vi di căn
Quy trình sinh thiết hạch cửa sử dụng chất đánh dấu phóng xạ kết hợp với chất nhuộm màu xanh để định vị chính xác hạch đích. Xạ hình bạch huyết trước mổ giúp lập bản đồ đường dẫn lưu. Trong phẫu thuật, đầu dò gamma định hướng vị trí hạch phát tín hiệu phóng xạ cao nhất và bác sĩ tiến hành bóc tách hạch này. Sau khi lấy bỏ, bệnh phẩm được gửi làm giải phẫu bệnh với các lát cắt nối tiếp mỏng. Nhuộm hóa mô miễn dịch với các dấu ấn đặc hiệu giúp phát hiện chính xác các ổ vi di căn hạch có kích thước siêu nhỏ.
4.2. Giá trị tiên lượng của vi di căn hạch tiềm ẩn
Sự hiện diện của vi di căn hạch làm thay đổi hoàn toàn phân loại giai đoạn bệnh từ giai đoạn II sang ung thư hắc tố giai đoạn III. Tình trạng vi di căn cung cấp thông tin tiên lượng sống còn chuẩn xác hơn nhiều so với việc chỉ đánh giá khối u nguyên phát. Phát hiện sớm vi di căn hạch giúp xác định những bệnh nhân có nguy cơ cao để chỉ định điều trị bổ trợ kịp thời. Ngược lại, kết quả sinh thiết hạch gác âm tính mang lại tiên lượng rất tốt, cho phép bệnh nhân tránh được phẫu thuật nạo vét hạch mở rộng.
V. Điều trị phẫu thuật ung thư hắc tố giai đoạn II III
Phẫu thuật là phương pháp điều trị cơ bản và hiệu quả nhất đối với ung thư hắc tố da giai đoạn khu trú và tiến triển tại vùng. Mục tiêu của phẫu thuật là loại bỏ triệt để tổn thương nguyên phát và kiểm soát toàn bộ di căn hạch vùng. Phác đồ điều trị được cá thể hóa dựa trên độ dày Breslow, vị trí giải phẫu và mức độ lan tràn hạch. Việc kết hợp chặt chẽ giữa phẫu thuật cắt u, sinh thiết hạch và nạo vét hạch mang lại cơ hội kiểm soát bệnh lâu dài cho bệnh nhân.
5.1. Phẫu thuật cắt rộng u nguyên phát giai đoạn II
Đối với ung thư hắc tố giai đoạn II, phẫu thuật cắt rộng khối u nguyên phát với diện cắt an toàn là chỉ định bắt buộc. Diện cắt bên thường dao động từ 1cm đến 2cm tùy thuộc vào độ dày Breslow của u. Đường mổ cần cắt sâu xuống tận lớp cân cơ để đảm bảo lấy sạch tổn thương theo chiều thẳng đứng. Sau khi cắt u, khuyết hổng da được đóng trực tiếp hoặc tạo hình bằng vạt da, ghép da rời. Đồng thời, bệnh nhân cần được thực hiện sinh thiết hạch gác để phát hiện sớm tổn thương di căn vi thể.
5.2. Nạo vét hạch triệt căn cho ung thư giai đoạn III
Bệnh nhân ung thư hắc tố giai đoạn III có hạch di căn rõ trên lâm sàng hoặc sinh thiết hạch gác dương tính cần được nạo vét hạch vùng triệt căn. Phẫu thuật viên tiến hành lấy bỏ toàn bộ tổ chức hạch và mô mỡ trong khoang giải phẫu tương ứng. Nạo vét hạch triệt căn giúp giảm thiểu nguy cơ tái phát tại vùng và cải thiện thời gian sống thêm không bệnh. Sau phẫu thuật, bệnh nhân thường được phối hợp điều trị toàn thân bổ trợ bằng liệu pháp miễn dịch hoặc liệu pháp nhắm trúng đích để tiêu diệt các tế bào u còn sót lại.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (187 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VŨ THANH PHƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DI CĂN HẠCH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ HẮC TỐ DA GIAI ĐOẠN II, III LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hà Nội - Năm 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VŨ THANH PHƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DI CĂN HẠCH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ HẮC TỐ DA GIAI ĐOẠN II, III Chuyên ngành : Ung thư Mã số : 9720108 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN ĐẠI BÌNH Hà Nội - Năm 2023 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án này, tôi đã giành nhiều thời gian, tâm huyết, nỗ lực, cố gắng vươn lên trong học tập cũng như trong công tác, tự trao đổi kiến thức, tiếp thu những kiến thức mới từ các thầy và đồng nghiệp. Tôi xin trận trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội đã quan tâm sâu sắc tới công tác đào tạo cán bộ, giúp tôi có cơ hội học tập và tiến hành công trình nghiên cứu này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc thầy PGS.TS Nguyễn Đại Bình đã tận tình hướng dẫn tôi, đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và bổ sung thêm nhiều kiến thức trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS.BS Nguyễn Tiến Quang, chủ tịch hội đồng quản lý bệnh viện, GS.TS Lê Văn Quảng Giám đốc bệnh viện, TS.BS Đỗ Anh Tú phó Giám đốc, PGS.TS Phạm Văn Bình phó Giám đốc cùng Ban Giám đốc Bệnh viện K đã quan tâm sâu sắc tới công tác đào tạo cán bộ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi thực hiện nghiên cứu này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc thầy PGS.TS Vũ Hồng Thăng, PGS.TS Nguyễn Văn Chủ, đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và bổ sung thêm nhiều kiến thức trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc TS.BS Nguyễn Quang Thái, cùng tập thể các bác sĩ, anh, chị, em khoa ngoại Tam Hiệp - Bệnh viện K, đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu, nhiệt tình giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin trận trọng cảm ơn các thầy, cùng tập thể Bộ môn Ung thư - Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới công lao sinh thành, dưỡng dục của Cha, Mẹ. Tôi cũng xin dành sự biết ơn sâu sắc tới vợ, con, gia đình và những người thân đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những bệnh nhân ung thư hắc tố da đã giúp tôi có những thông tin quý báu để tiến hành nghiên cứu này. Vũ Thanh Phương LỜI CAM ĐOAN Tôi là Vũ Thanh Phương, nghiên cứu sinh khóa 34 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Ung thư, xin cam đoan: 1.
Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Đại Bình 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2023 Người viết cam đoan Vũ Thanh Phương DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ABCDE A : Asymmetrical shape (không đối xứng) B : Border irigularity (đường viền không đều) C : Color variegation (màu sắc biến đổi) D : Diamter greater than 6mm (đường kính tổn thương > 6 mm) E : Evolution (sự tiến hóa) AJCC : American Joint Committee on Cancer (hội phòng chống ung thư Mỹ) BN : Bệnh nhân CS : Cộng sự GĐ : Giai đoạn GPB : Giải phẫu bệnh HE : Hematoxylin - Eosin HMMD : Hóa mô miễn dịch MBH : Mô bệnh học PT : Phẫu thuật STTT : Sinh thiết tức thì TB : Tế bào TBSST : Tế bào sinh sắc tố TNM : Tumor - Nodes - Metastasis (khối u - hạch khu vực - di căn xa) TPDC : Tái phát di căn UT : Ung thư UTHT : Ung thư hắc tố UTHTD : Ung thư hắc tố da UV : Bức xạ tia cực tím UV-A : Bức xạ tia cực tím nhóm A UV-B : Bức xạ tia cực tím nhóm B VEGF : Vascular endothelial growth factor (yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu) MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.
1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cấu tạo mô học của da. Chức năng sinh lý của tế bào sinh sắc tố. Dịch tễ học và yếu tố nguy cơ ung thư hắc tố da.
Dịch tễ học ung thư hắc tố da. Các yếu tố nguy cơ ung thư hắc tố da. Chẩn đoán ung thư hắc tố da. Các triệu chứng lâm sàng gợi ý chẩn đoán.
Các công cụ sử dụng để phát hiện sớm ung thư hắc tố da. Chẩn đoán sớm ung thư hắc tố da. Chẩn đoán xác định ung thư hắc tố da. Chẩn đoán giai đoạn ở mức vi thể, cho khối u nguyên phát.
Chẩn đoán giai đoạn bệnh TNM ung thư hắc tố da. Các thể mô bệnh học của ung thư hắc tố da. Con đường di căn của ung thư hắc tố da. Đặc điểm di căn hạch khu vực của ung thư hắc tố da.
Cơ chế di căn hạch bạch huyết khu vực từ khối u nguyên phát. Di căn hạch bạch huyết cửa ngõ. Di căn hạch bạch huyết trung gian. Tính chất di căn theo đường hạch bạch huyết.
Điều trị ung thư hắc tố da hiện nay. Điều trị ung thư hắc tố da giai đoạn 0. Điều trị ung thư hắc tố da giai đoạn I. Điều trị ung thư hắc tố da giai đoạn II.
Điều trị ung thư hắc tố da giai đoạn IV và tái phát di căn. Một số yếu tố tiên lượng của ung thư hắc tố da. Vị trí giải phẫu khối u. Bề dầy khối u nguyên phát.
Xâm lấn vi thể Clark. Thể mô bệnh học khối u. Số lượng hạch khu vực di căn. Giai đoạn bệnh.
Nhân vệ tinh quanh khối u vi thể. Loét bề mặt của u nguyên phát. Giai đoạn phát triển. Tỷ lệ nhân chia trên vi trường.
Tế bào lympho xâm nhập khối u. Khối u xâm nhập mạch máu. Một vài nghiên cứu ung thư hắc tố da ở Việt Nam và Thế giới. 40 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu. Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu. Các bước tiến hành nghiên cứu. Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin.
Các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá xếp loại. Quản lý thông tin và phân tích số liệu. Sai số và khống chế sai số nghiên cứu. Đạo đức trong nghiên cứu.
58 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung ung thư hắc tố da ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu. Một số đặc điểm lâm sàng ung thư hắc tố da.
Đặc điểm mô bệnh học ung thư hắc tố da. Di căn hạch khu vực, xếp loại pTNM và giai đoạn bệnh. Đặc điểm di căn hạch khu vực của ung thư hắc tố da ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Liên quan thời gian mắc bệnh với di căn hạch khu vực.
Liên quan vị trí khối u nguyên phát với di căn hạch khu vực. Liên quan vị trí u gan bàn chân với di căn hạch khu vực. Liên quan nền khối u trên lâm sàng với di căn hạch khu vực. Liên quan hình thái lâm sàng khối u với di căn hạch khu vực.
Liên quan nhân vệ tinh vi thể quanh u với di căn hạch khu vực. Liên quan thể mô bệnh học với di căn hạch khu vực. Liên quan khối u xâm nhập mạch với di căn hạch khu vực. Liên quan mức độ lympho xâm nhập khối u với di căn hạch khu vực.
Liên quan tỷ lệ nhân chia khối u với di căn hạch khu vực. Liên quan loét khối u vi thể với di căn hạch khu vực. Liên quan độ dày khối u Breslow với di căn hạch khu vực. Liên quan phân loại Clark khối u với di căn hạch khu vực.
Liên quan giai đoạn phát triển với di căn hạch khu vực. Liên quan các yếu tố giới tính, nhóm tuổi và màu sắc khối u với di căn hạch khu vực không có ý nghĩa. Số lượng hạch khu vực di căn liên quan đến vị trí u không có ý nghĩa76 3. Kết quả sau phẫu thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm 5 năm ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
Kết quả sau phẫu thuật. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm 5 năm toàn bộ. 82 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Một số đặc điểm chung ung thư hắc tố da ở nhóm nghiên cứu.
Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu. Một số đặc điểm lâm sàng của ung thư hắc tố da. Đặc điểm mô bệnh học của ung thư hắc tố da. Đặc điểm di căn hạch khu vực của ung thư hắc tố da ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
Liên quan thời gian mắc bệnh với di căn hạch khu vực. Liên quan vị trí khối u nguyên phát với di căn hạch khu vực. Liên quan nền khối u nguyên phát với di căn hạch khu vực. Liên quan hình thái lâm sàng khối u với di căn hạch khu vực.
Liên quan nhân vệ tinh vi thể quanh khối u với di căn hạch khu vực. Liên quan thể mô bệnh học khối u với di căn hạch khu vực. Liên quan khối u xâm nhập mạch với di căn hạch khu vực. Liên quan tế bào lympho xâm nhập khối u với di căn hạch khu vực.
Liên quan tỷ lệ nhân chia khối u với di căn hạch khu vực. Liên quan loét khối u vi thể với di căn hạch khu vực. Liên quan độ dày khối u Breslow với di căn hạch khu vực .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Thanh Phương (2023). Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch ung thư hắc tố da giai đoạn II, III [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-lam-sang/nghien-cuu-dac-diem-di-can-hach-ung-thu-hac-to-da-giai-doan-ii-iii
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch ung thư hắc tố da giai đoạn II, III" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch ung thư hắc tố da giai đoạn II-III, đánh giá hiệu quả điều trị trong luận án tiến sĩ y khoa.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch ung thư hắc tố da giai đoạn II, III" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch ung thư hắc tố da giai đoạn II, III" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch ung thư hắc tố da giai đoạn II, III" thuộc chuyên ngành Ung thư. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch ung thư hắc tố da giai đoạn II, III" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch ung thư hắc tố da giai đoạn II, III" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm di căn hạch ung thư hắc tố da giai đoạn II, III" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.