Nghiên cứu tính đa hình gen liên quan loãng xương ở nam giới - Luận án TS Y học
Nghiên cứu phân tích đa hình gen ở nam giới để đánh giá nguy cơ loãng xương, cung cấp cơ sở khoa học cho phòng ngừa và điều trị hiệu quả.
Nội khoa - Nội xương khớp
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan loãng xương ở nam giới và yếu tố nguy cơ
Loãng xương là bệnh lý xương chuyển hóa phổ biến. Bệnh làm giảm mật độ xương và phá vỡ cấu trúc vi thể của xương. Hậu quả là xương giòn và dễ gãy. Ở nam giới, bệnh thường bị bỏ sót. Chẩn đoán muộn làm tăng gánh nặng điều trị. Gãy xương ở nam giới cũng có tỷ lệ tử vong cao hơn nữ giới. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa loãng xương dựa trên chỉ số T-score. Đo mật độ xương bằng phương pháp DXA là tiêu chuẩn vàng. Vị trí đo chính là cột sống thắt lưng và cổ xương đùi. Nhiều yếu tố nguy cơ tác động lên mật độ xương đỉnh. Tuổi cao, tầm vóc nhỏ và lối sống ít vận động đều góp phần. Yếu tố di truyền giữ vai trò then chốt. Di truyền quyết định phần lớn khối lượng xương đỉnh. Nghiên cứu này tập trung vào nam giới Việt Nam.
1.1. Định nghĩa và tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương
Loãng xương đặc trưng bởi mật độ xương thấp. Cấu trúc xương suy giảm theo thời gian. Chẩn đoán dựa trên chỉ số T-score theo WHO. T-score nhỏ hơn hoặc bằng -2,5 xác định loãng xương. Phương pháp DXA đo mật độ xương chính xác. Vị trí đo gồm cột sống thắt lưng và cổ xương đùi. Kết quả định hướng điều trị và dự phòng gãy xương.
1.2. Dịch tễ học loãng xương ở nam giới
Loãng xương nam giới thường bị xem nhẹ. Tỷ lệ mắc tăng dần theo tuổi. Một phần ba ca gãy xương hông xảy ra ở nam. Tử vong sau gãy xương ở nam cao hơn nữ. Nhận thức cộng đồng còn hạn chế. Tầm soát sớm giúp giảm biến chứng. Dữ liệu dịch tễ tại Việt Nam còn ít. Nghiên cứu bổ sung dữ liệu cho nhóm nam giới.
1.3. Yếu tố nguy cơ và vai trò di truyền
Nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ loãng xương. Tuổi cao là yếu tố hàng đầu. Thiếu vận động làm giảm khối lượng xương. Dinh dưỡng kém và thiếu vitamin D góp phần. Yếu tố di truyền chiếm tỷ trọng lớn. Gen quyết định tới 70% mật độ xương đỉnh. Vì vậy nghiên cứu đa hình gen mang ý nghĩa thực tiễn.
II. Cơ chế bệnh sinh và vai trò đa hình gen loãng xương
Bệnh sinh loãng xương liên quan đến mất cân bằng tái tạo xương. Tạo cốt bào xây dựng xương mới. Hủy cốt bào tiêu hủy xương cũ. Khi hủy xương vượt tạo xương, mật độ xương giảm. Nhiều con đường tín hiệu điều hòa quá trình này. Con đường Wnt thúc đẩy hình thành xương. Hệ thống RANKL kích thích hủy cốt bào. Hormone, vitamin D và homocystein cũng tham gia điều hòa. Đa hình đơn nucleotid (SNP) làm thay đổi chức năng gen. Mỗi SNP có thể tác động lên mật độ xương. Một số biến thể làm tăng nguy cơ gãy xương. Nghiên cứu tương quan toàn hệ gen (GWAS) đã xác định nhiều locus liên quan. Ba gen được chọn trong nghiên cứu này là LRP5, MTHFR và FTO. Mỗi gen tác động qua một cơ chế riêng. LRP5 ảnh hưởng con đường Wnt. MTHFR liên quan chuyển hóa homocystein. FTO liên quan khối mỡ và chuyển hóa năng lượng.
2.1. Khái niệm đa hình đơn nucleotid SNP
Đa hình đơn nucleotid là biến đổi một base đơn lẻ. SNP xuất hiện phổ biến trong hệ gen người. Mỗi biến thể có thể thay đổi chức năng protein. Một số SNP làm thay đổi nguy cơ bệnh. SNP là dấu ấn sinh học hữu ích. Ứng dụng SNP hỗ trợ y học cá thể hóa. Xác định kiểu gen giúp tiên lượng loãng xương.
2.2. Cơ chế bệnh sinh loãng xương ở nam giới
Cân bằng tạo xương và hủy xương quyết định mật độ xương. Tạo cốt bào và hủy cốt bào phối hợp chặt chẽ. Con đường Wnt và hệ RANKL điều hòa quá trình. Suy giảm hormone sinh dục làm tăng hủy xương. Tuổi cao làm giảm khả năng tạo xương. Mất cân bằng dẫn tới xương giòn và dễ gãy.
2.3. Vai trò gen trong điều hòa mật độ xương
Gen điều hòa nhiều bước của chuyển hóa xương. Biến thể gen làm thay đổi đáp ứng tế bào xương. GWAS xác định nhiều locus liên quan loãng xương. Mỗi gen đóng góp một phần nhỏ vào kiểu hình. Tổ hợp nhiều gen tạo nên nguy cơ tổng thể. Phân tích đa hình gen làm rõ cơ chế di truyền.
III. Đặc điểm đa hình gen LRP5 MTHFR và FTO ở nam giới
Nghiên cứu phân tích ba đa hình gen cụ thể. Gen LRP5 với biến thể Q89R, mã rs41494349. Gen MTHFR với biến thể C677T, mã rs1801133. Gen FTO với biến thể rs1121980. Mỗi đa hình có phân bố kiểu gen riêng. Tần suất alen khác nhau giữa các quần thể. Kiểu gen được xác định bằng kỹ thuật sinh học phân tử. Kết quả mô tả tỷ lệ kiểu gen đồng hợp và dị hợp. Phân bố này được so sánh giữa nhóm bệnh và nhóm chứng. Đặc điểm đa hình gen là cơ sở cho phân tích liên quan. Dữ liệu phản ánh đặc trưng di truyền của nam giới Việt Nam. So sánh với quần thể khác làm rõ khác biệt chủng tộc.
3.1. Đa hình gen LRP5 Q89R rs41494349
Gen LRP5 mã hóa thụ thể liên quan lipoprotein. Protein này tham gia con đường tín hiệu Wnt. Con đường Wnt thúc đẩy hoạt động tạo cốt bào. Biến thể Q89R làm thay đổi chức năng thụ thể. Thay đổi này ảnh hưởng hình thành xương. Kiểu gen LRP5 liên quan mật độ xương đỉnh. Phân bố kiểu gen được xác định trong mẫu nghiên cứu.
3.2. Đa hình gen MTHFR C677T rs1801133
Gen MTHFR mã hóa enzym methylene tetrahydrofolate reductase. Enzym này tham gia chuyển hóa homocystein. Biến thể C677T làm giảm hoạt tính enzym. Homocystein tăng cao gây hại cho cấu trúc xương. Nồng độ homocystein cao làm xương giòn hơn. Kiểu gen MTHFR liên quan nguy cơ loãng xương. Tần suất alen T khác nhau giữa các dân tộc.
3.3. Đa hình gen FTO rs1121980
Gen FTO liên quan khối mỡ và béo phì. Gen điều hòa chuyển hóa năng lượng cơ thể. Khối mỡ và khối nạc ảnh hưởng tải trọng lên xương. Biến thể rs1121980 tác động gián tiếp lên mật độ xương. Mối liên quan FTO với xương còn nhiều tranh luận. Nghiên cứu bổ sung dữ liệu cho nhóm nam giới.
IV. Liên quan kiểu gen với mật độ xương và nguy cơ gãy
Phân tích liên quan là trọng tâm của nghiên cứu. Mỗi kiểu gen được so sánh với mật độ xương. So sánh thực hiện tại cột sống thắt lưng và cổ xương đùi. Nhóm loãng xương được đối chiếu với nhóm chứng. Phép phân tích tính tỷ suất chênh và khoảng tin cậy. Một số kiểu gen liên quan mật độ xương thấp hơn. Một số kiểu gen làm tăng nguy cơ gãy xương. Tổ hợp nhiều đa hình tạo nguy cơ cộng gộp. Kết quả làm rõ vai trò của từng biến thể. Phân tích kiểm soát các yếu tố gây nhiễu. Tuổi, cân nặng và lối sống được hiệu chỉnh. Nhờ vậy mối liên quan di truyền được làm rõ. Kết quả định hướng cho tầm soát nguy cơ.
4.1. Liên quan kiểu gen với mật độ xương
Mỗi kiểu gen được đối chiếu với mật độ xương. Đo mật độ xương bằng phương pháp DXA. Vị trí đo gồm cột sống thắt lưng và cổ xương đùi. Một số kiểu gen liên quan mật độ xương thấp. Khác biệt được đánh giá bằng thống kê. Kết quả phản ánh tác động di truyền lên khối lượng xương.
4.2. Liên quan đa hình gen với nguy cơ gãy xương
Gãy xương là biến chứng nặng của loãng xương. Một số biến thể làm tăng nguy cơ gãy. Tỷ suất chênh đo lường mức tăng nguy cơ. Khoảng tin cậy phản ánh độ tin cậy của kết quả. Tổ hợp kiểu gen làm tăng nguy cơ cộng gộp. Phân tích này hỗ trợ tiên lượng gãy xương.
4.3. Tương tác gen và yếu tố môi trường
Kiểu hình xương là kết quả của gen và môi trường. Lối sống tác động lên biểu hiện gen. Vận động và dinh dưỡng làm thay đổi mật độ xương. Phân tích hiệu chỉnh các yếu tố gây nhiễu. Tuổi và cân nặng được kiểm soát chặt chẽ. Tương tác gen-môi trường làm rõ cơ chế bệnh.
V. Phương pháp nghiên cứu xác định kiểu gen loãng xương
Nghiên cứu sử dụng thiết kế bệnh-chứng. Đối tượng là nam giới được phân vào hai nhóm. Nhóm bệnh gồm người loãng xương. Nhóm chứng gồm người mật độ xương bình thường. Cỡ mẫu được tính theo công thức phù hợp. Mẫu được chọn theo tiêu chuẩn rõ ràng. Mật độ xương đo bằng phương pháp DXA. Mẫu máu được thu thập để tách chiết DNA. Kiểu gen xác định bằng kỹ thuật sinh học phân tử. Kỹ thuật PCR và giải trình tự được áp dụng. Quy trình kiểm soát sai số chặt chẽ. Số liệu phân tích bằng phần mềm thống kê. Phép kiểm định so sánh tần suất kiểu gen. Đạo đức nghiên cứu được tuân thủ đầy đủ. Đối tượng đồng ý tham gia tự nguyện.
5.1. Thiết kế nghiên cứu và chọn mẫu
Nghiên cứu áp dụng thiết kế bệnh-chứng. Nhóm bệnh và nhóm chứng được phân định rõ. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ chặt chẽ. Cỡ mẫu tính theo công thức thống kê. Chọn mẫu bảo đảm tính đại diện. Thiết kế hỗ trợ phân tích liên quan di truyền.
5.2. Kỹ thuật xác định kiểu gen
Mẫu máu được thu thập từ đối tượng. DNA được tách chiết theo quy trình chuẩn. Kỹ thuật PCR khuếch đại đoạn gen mục tiêu. Giải trình tự xác định kiểu gen chính xác. Quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt. Kết quả kiểu gen được kiểm tra lặp lại.
5.3. Phân tích số liệu và kiểm soát sai số
Số liệu nhập và làm sạch trước phân tích. Phần mềm thống kê xử lý dữ liệu. Phép kiểm định so sánh tần suất kiểu gen. Tỷ suất chênh đo lường mức liên quan. Yếu tố gây nhiễu được hiệu chỉnh. Sai số được khống chế ở mọi khâu.
VI. Ý nghĩa lâm sàng đa hình gen loãng xương ở nam giới
Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao. Đa hình gen là dấu ấn nguy cơ loãng xương. Xác định kiểu gen giúp tầm soát sớm. Người mang biến thể nguy cơ cần theo dõi sát. Can thiệp sớm làm giảm gãy xương. Dữ liệu hỗ trợ y học cá thể hóa. Mỗi cá nhân được tư vấn theo đặc điểm di truyền. Kết quả bổ sung dữ liệu cho nam giới Việt Nam. So sánh với quần thể khác làm rõ khác biệt chủng tộc. Nghiên cứu mở đường cho các phân tích sâu hơn. Hướng tiếp theo là phối hợp nhiều gen. Mô hình tiên lượng kết hợp gen và yếu tố lâm sàng. Ứng dụng này nâng cao hiệu quả dự phòng.
6.1. Ứng dụng trong tầm soát và dự phòng
Đa hình gen giúp xác định nhóm nguy cơ cao. Tầm soát sớm phát hiện người dễ loãng xương. Người mang biến thể nguy cơ cần theo dõi sát. Can thiệp lối sống làm giảm tiến triển bệnh. Bổ sung dinh dưỡng hỗ trợ mật độ xương. Dự phòng sớm giảm gánh nặng gãy xương.
6.2. Đóng góp cho y học cá thể hóa
Thông tin di truyền hỗ trợ điều trị cá thể hóa. Mỗi người được tư vấn theo kiểu gen riêng. Chiến lược dự phòng phù hợp từng cá nhân. Mô hình tiên lượng kết hợp gen và lâm sàng. Cách tiếp cận này nâng cao hiệu quả điều trị. Dữ liệu phục vụ thực hành chính xác hơn.
6.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Cỡ mẫu còn giới hạn ở một số quần thể. Kết quả cần kiểm chứng trên mẫu lớn hơn. Phân tích nên mở rộng thêm nhiều gen. Nghiên cứu đa trung tâm tăng độ tin cậy. Theo dõi dọc làm rõ diễn tiến bệnh. Hướng tiếp theo phối hợp nhiều dấu ấn di truyền.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HOA NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA HÌNH CỦA MỘT SỐ GEN LIÊN QUAN ĐẾN LOÃNG XƢƠNG Ở NAM GIỚI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HOA NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA HÌNH CỦA MỘT SỐ GEN LIÊN QUAN ĐẾN LOÃNG XƢƠNG Ở NAM GIỚI Ngành đào tạo : Nội Khoa Chuyên ngành : Nội – Xương khớp Mã số : 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN THỊ THANH HƢƠNG 2. TRẦN THỊ MINH HOA HÀ NỘI – 2023 LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện đề tài này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của Lãnh đạo cơ quan, các đơn vị, Thầy Cô, đồng nghiệp, các bệnh nhân, bạn bè và gia đình thân yêu của mình Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Thanh Hương và PGS. Trần Thị Minh Hoa là những người thầy, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu, góp ý và sửa chữa luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Viện nghiên cứu y học Đinh Tiên Hoàng, quỹ Nafosted đã tài trợ nguồn kinh phí và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới các thày, cô và toàn thể cán bộ, nhân viên Bộ môn Nội Tổng Hợp – Trường Đại hoc Y Hà Nội đã dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên khoa Cơ Xương khớp bệnh viện Hữu Nghị nơi tôi công tác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận án Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng đối với PGS. TS Lê Văn Đô chủ nhiệm bộ môn Miễn Dịch - Sinh Lý bệnh đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Xin được gửi lời cảm ơn đến các bệnh nhân cùng gia đình của họ đã giúp tôi có được các số liệu trong luận án này. Cuối cùng, tôi xin ghi nhớ công ơn sinh thành, dưỡng dục của bố mẹ tôi cùng sự ủng hộ động viên của chồng, hai con đã luôn ở bên tôi, là chỗ dựa vững chắc để tôi yên tâm học tập và hoàn thành luận án.
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2023 Nguyễn Thị Hoa LỜI CA ĐOAN Tôi là Nguyễn Thị Hoa, nghiên cứu sinh khóa 35 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nội xương khớp, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Hương và PGS. Trần Thị Minh Hoa.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam; 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2023 Ngƣời viết cam đoan Nguyễn Thị Hoa DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CSTL Cột sống thắt lưng CXĐ Cổ xương đùi DNA Deoxyribonucleic acid DXA Dual energy X-ray Absorptiometry FTO Fat mass obesity associated GWAS Genome Wide Association Study: Nghiên cứu tương quan toàn hệ gen Hcy Homocystein LDLR Low Density Lipoprotein Receptor: Thụ thể lipoprotein trọng lượng phân tử thấp LRP5 Low Density Lipoprotein Receptor related protein 5 LX Loãng xương MĐX Mật độ xương MTHFR Methylene tetrahydrofolate reductase KLXĐ Peak Bone Mass Density – mật độ xương đỉnh RANKL Receptor active of nuclear factor kappa ligand Rm Reverse mutation primer Rw Reverse wild type primer SNP Single Nucleotid Polymorphism (Đa hình đơn Nucleotid) TGF Transforming Growth Factor: yếu tố tăng trưởng WHO World Health Organization MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.
Đại cương về loãng xương. Định nghĩa loãng xương. Dịch tễ học loãng xương nam. Chẩn đoán loãng xương.
Cơ chế bệnh sinh loãng xương ở nam giới. Khái niệm về đa hình đơn. Vai trò và ứng dụng của SNPs trong Y học. Một số phương pháp xác định kiểu gen của đa hình đơn nucleotid.
Vai trò của gen MTHFR, LRP5 và FTO đối với loãng xương và gãy xương. Vai trò của gen nói chung đối với loãng xương. Vai trò của gen LRP5 đối với loãng xương. Vai trò của gen MTHFR đối với loãng xương.
Vai trò của gen FTO đối với loãng xương. Một số nghiên cứu lâm sàng về gen LRP5 Q89R (rs41494349), MTHFR C677T (rs1801133), FTO rs1121980 liên quan với loãng xương và gãy xương ở nam giới. Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu ở Việt Nam.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. Các chỉ số, biến số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá. Phương tiện nghiên cứu.
Các bước tiến hành nghiên cứu. Sai số và cách khống chế sai số. Phương pháp phân tích số liệu. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm đa hình gen LRP5 Q89R (rs41494349), MTHFR C677T (rs1801133) và FTO rs1121980. Kết quả phân tích các đa hình gen.
Đặc điểm kiểu gen của 3 đa hình gen LRP5 Q89R (rs41494349), MTHFR C677T (rs1801133) và FTO rs1121980. Mối liên quan của 3 đa hình trên các gen nghiên cứu với loãng xương nam giới. Mối liên quan giữa đa hình gen LRP5 Q89R (rs41494349) với loãng xương nam giới. Mối liên quan giữa đa hình gen MTHFR C677T (rs1801133) với loãng xương ở nam giới.
Mối liên quan giữa đa hình gen FTO rs1121980 với loãng xương ở nam giới. Sự kết hợp của các đa hình gen của 3 gen LRP5 Q89R (rs41494349), MTHFR C677T (rs1801133) và FTO rs1121980 với loãng xương ở nam giới. Mối liên quan giữa các đa hình gen và một số yếu tố nguy cơ với loãng xương nam giới. Mối liên quan giữa gen và một số yếu tố nguy cơ loãng xương ở nam giới.
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Bàn luận về đặc điểm các đa hình gen LRP5 Q89R (rs41494349), MTHFR C677T (rs1801133) và FTO rs1121980. Bàn luận về phân bố tần số alen và kiểu gen của đa hình gen LRP5 Q89R rs41494349. Bàn luận về phân bố alen và kiểu của đa hình gen MTHFR C677T (rs1801133).
Bàn luận về phân bố alen và kiểu của đa hình gen FTO rs1121980. Bàn luận về mối liên quan giữa đa hình gen và các yếu tố nguy cơ loãng xương ở nam giới. Mối liên quan giữa đa hình gen LRP5 Q89R (rs41494349), MTHFR C677T (rs1801133) và FTO rs1121980 với loãng xương ở nam giới trong mô hình kiểm định đơn biến. Tương tác gen và các yếu tố nguy cơ với loãng xương trong mô hình kiểm định hồi quy tuyến tính đa biến.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Hạn chế của đề tài. 125 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Phân loại chỉ số khối cơ thể.
Tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương do WHO đề nghị. Trình tự mồi của phản ứng PCR. Những mô hình di truyền giả định của 3 SNP nghiên cứu. Đặc điểm về tuổi của nhóm nghiên cứu.
Đặc điểm chiều cao cân nặng và chỉ số BMI của nhóm bệnh và nhóm chứng. Đặc điểm tiền sử hút thuốc, uống rượu, nơi sống và trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm tiền sử gãy xương và mức độ hoạt động thể lực. Đặc điểm MĐX theo nhóm tuổi.
Phân bố các kiểu gen LRP5 Q89R (rs41494349). Phân bố đa hình gen LRP5 Q89R (rs41494349) theo tình trạng loãng xương tại vị trí cổ xương đùi. Phân bố đa hình gen LRP5 Q89R (rs41494349) theo tình trạng loãng xương tại vị trí đầu trên xương đùi. Phân bố đa hình gen LRP5 Q89R (rs41494349) theo tình trạng loãng xương tại vị trí cột sống thắt lưng.
Phân bố các kiểu gen MTHFR C677T (rs1801133)) ở nhóm bệnh và nhóm chứng. Phân bố đa hình gen MTHFR C677T (rs1801133) theo tình trạng loãng xương tại vị trí cổ xương đùi. Phân bố đa hình gen MTHFR C677T (rs1801133) theo tình trạng loãng xương tại vị trí đầu trên xương đùi. Phân bố đa hình gen MTHFR C677T (rs1801133) theo tình trạng loãng xương tại vị trí cột sống thắt lưng.
Phân bố các kiểu gen FTO ở nhóm bệnh và nhóm chứng. Phân bố đa hình gen FTO rs1121980 theo tình trạng loãng xương tại vị trí cổ xương đùi. Phân bố đa hình gen FTO rs1121980 theo tình trạng loãng xương tại vị trí đầu trên xương đùi. Phân bố đa hình gen FTO rs1121980 theo tình trạng loãng xương tại vị trí cột sống thắt lưng.
Mối liên quan của LRP5 Q89R rs41494349 với loãng xương nam giới trong các mô hình di truyền. Mối liên quan giữa đa hình gen LRP5 Q89R rs41494349 với loãng xương nam giới theo từng vị trí. Mối liên quan giữa đa hình gen MTHFR C677T (rs1801133) với loãng xương nam giới trong mô hình di truyền. Mối liên quan giữa đa hình gen MTHFR C677T (rs1801133) với loãng xương ở nam giới theo từng vị trí.
Mối liên quan giữa đa hình gen FTO rs1121980 với loãng xương ở nam giới. Sự kết hợp các kiểu gen ở 3 gen liên quan đến loãng xương ở nam giới. Mối liên quan giữa chỉ số BMI, chiều cao, cân nặng với loãng xương ở nam giới. Mối liên quan giữa hoạt động thể lực, thói quen hút thuốc, uống rượu với loãng xương ở nam giới.
Mối liên quan giữa trình độ học vấn, khu vực sinh sống với loãng xương ở nam giới. Liên quan giữa đa hình 3 gen và các yếu tố nguy cơ với loãng xương trong mô hình kiểm định hồi quy tuyến tính đa biến. Mô hình hồi quy logistic đa biến kiểm định mối liên quan giữa loãng xương cổ xương đùi với 3 đa hình gen và các yếu tố nguy cơ khác. Mô hình hồi quy logistic đa biến kiểm định mối liên quan giữa loãng xương đầu trên xương đùi với 3 đa hình gen và các yếu tố nguy cơ khác .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đa hình gen loãng xương ở nam giới - Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phân tích đa hình gen ở nam giới để đánh giá nguy cơ loãng xương, cung cấp cơ sở khoa học cho phòng ngừa và điều trị hiệu quả.
Luận án "Đa hình gen loãng xương ở nam giới - Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học y hà nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Đa hình gen loãng xương ở nam giới - Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đa hình gen loãng xương ở nam giới - Luận án TS" thuộc chuyên ngành Nội khoa - Nội xương khớp. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Đa hình gen loãng xương ở nam giới - Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đa hình gen loãng xương ở nam giới - Luận án TS" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đa hình gen loãng xương ở nam giới - Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.