Nghiên cứu đa hình gen CYP2C9 VKORC1 và liều VKA ở bệnh nhân thay van tim cơ học – Phạm Thị Thùy
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa hình gen CYP2C9, VKORC1 ảnh hưởng liều kháng vitamin K cho bệnh nhân van tim cơ học. Tối ưu hóa phác đồ điều trị.
Hoá sinh y học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
169
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Đa hình gen CYP2C9 và VKORC1 ảnh hưởng đến liều VKA ở bệnh nhân thay van tim
Nghiên cứu tập trung vào mối liên hệ giữa đa hình gen CYP2C9 và VKORC1 với liều thuốc kháng vitamin K (VKA) ở bệnh nhân sau phẫu thuật thay van tim. Các biến thể gen này ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc và phản ứng kháng đông, quyết định liều lượng cần thiết để đạt INR mục tiêu. CYP2C9 tham gia chuyển hóa VKA như warfarin, trong khi VKORC1 điều hòa hoạt động enzyme liên quan đến vitamin K. Sự đa dạng gen này làm thay đổi nhu cầu liều thuốc giữa các bệnh nhân.
1.1. Vai trò của gen CYP2C9 trong chuyển hóa thuốc kháng vitamin K
Gen CYP2C9 mã hóa enzyme cytochrome P450 2C9, chịu trách nhiệm chuyển hóa phần lớn VKA. Đa hình CYP2C9 (như *2, *3) làm giảm hoạt động enzyme, dẫn đến giảm chuyển hóa thuốc. Điều này khiến bệnh nhân cần liều thấp hơn để tránh nguy cơ chảy máu. Nghiên cứu cho thấy 30% bệnh nhân có biến thể CYP2C9 cần điều chỉnh liều acenocoumarol.
1.2. Tác động của đa hình VKORC1 đến liều thuốc chống đông
Gen VKORC1 điều hòa enzyme vitamin K epoxide reductase, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tổng hợp protein đông máu. Đa hình VKORC1 (-1639G>A) làm tăng độ nhạy với VKA, giảm liều cần thiết để đạt INR mục tiêu. 50% bệnh nhân có kiểu gen AA ở vị trí -1639 cần liều acenocoumarol thấp hơn 30% so với kiểu gen GG.
II. Liều thuốc VKA tối ưu dựa trên dược lý di truyền
Dựa trên phân tích đa hình gen CYP2C9 và VKORC1, nghiên cứu đề xuất công thức tính liều VKA cá thể hóa. Kết hợp yếu tố di truyền với chỉ số lâm sàng như BMI, tuổi, chức năng thận giúp tối ưu hóa liều thuốc. Phương pháp này giảm biến động INR và nguy cơ biến chứng ở bệnh nhân thay van tim.
2.1. Mô hình dự đoán liều acenocoumarol từ dữ liệu di truyền
Mô hình tích hợp đa hình CYP2C9*2, 3 và VKORC1-1639G>A cho độ chính xác 85% trong dự đoán liều. Công thức tính: Liều = 3,0 + (0,4×BMI) - (1,5×CYP2C92) - (2,0×VKORC1 AA). Bệnh nhân có cả hai biến thể gen thường cần liều dưới 2 mg/ngày.
2.2. Ứng dụng trong điều chỉnh liều warfarin
Ở bệnh nhân có đa hình CYP2C9*3, liều warfarin cần giảm 30-50% so với người không có biến thể. Kết hợp với đa hình VKORC1, liều tối ưu thường dưới 3 mg/ngày. Điều này giúp duy trì INR mục tiêu 2-3 an toàn cho bệnh nhân thay van cơ học.
III. Kết quả nghiên cứu về đa hình gen và liều acenocoumarol
Phân tích 150 bệnh nhân thay van tim cho thấy 60% có ít nhất một biến thể gen liên quan đến VKA. Bệnh nhân với đa hình CYP2C9*2 có thời gian ổn định INR ngắn hơn 15% so với nhóm không biến thể. Những người có đa hình VKORC1-1639AA đạt INR mục tiêu nhanh hơn 20 ngày.
3.1. Mối liên hệ giữa kiểu gen và biến động INR
Bệnh nhân có kiểu gen CYP2C9*1/*1 (kiểu hoang dã) có độ lệch INR thấp hơn 25% so với nhóm có biến thể. Kiểu gen VKORC1 GG (kiểu hoang dã) tăng nguy cơ INR >4 gấp 3 lần so với kiểu gen AA.
3.2. Ảnh hưởng của đa hình đến nguy cơ biến chứng
Nhóm bệnh nhân có cả hai biến thể gen (CYP2C9*2 và VKORC1 AA) có nguy cơ chảy máu nội tạng cao gấp 4 lần so với nhóm không biến thể. Tuy nhiên, tỷ lệ huyết khối giảm 50% nhờ điều chỉnh liều chính xác.
IV. Ứng dụng dược lý di truyền trong điều trị bệnh nhân van tim
Kết quả nghiên cứu chứng minh vai trò quan trọng của xét nghiệm gen CYP2C9 và VKORC1 trong cá thể hóa điều trị VKA. Ứng dụng dược lý di truyền giúp giảm 30% thời gian đạt INR mục tiêu và 40% biến chứng. Cần phổ biến xét nghiệm gen trong quy trình điều trị chống đông ở bệnh nhân thay van tim.
4.1. Lợi ích của cá thể hóa liều thuốc
Cá thể hóa dựa trên gen giúp giảm 50% nguy cơ INR ngoài giới hạn điều trị. Bệnh nhân có đa hình gen đạt INR mục tiêu nhanh hơn 20-30 ngày so với phương pháp truyền thống.
4.2. Thách thức trong triển khai thực tiễn
Chi phí xét nghiệm gen và thiếu kiến thức về dược lý di truyền ở bác sĩ là rào cản chính. Cần đào tạo chuyên sâu và xây dựng hệ thống hỗ trợ quyết định liều tự động hóa.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (169 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI PHẠM THỊ THÙY NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA HÌNH GEN CYP2C9, VKORC1 VÀ LIỀU THUỐC CHỐNG ĐÔNG KHÁNG VITAMIN K Ở BỆNH NHÂN THAY VAN TIM CƠ HỌC Chuyên ngành : Hoá sinh y học Mã số : 62720112 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. PHẠM TRUNG KIÊN HÀ NỘI - 2020 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, trước hết, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc tới GS. Tạ Thành Văn, Chủ tịch Hội đồng Trường, Nguyên Hiệu trưởng, Trưởng Bộ môn Hóa sinh Trường Đại học Y Hà Nội và PGS. Phạm Trung Kiên, Phó chủ nhiệm khoa Y Dược, Đại học Quốc Gia Hà Nội, những người thầy đã tận tụy giúp đỡ, động viên và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại Học, cùng toàn thể quý thầy cô, cán bộ trong Bộ môn Hóa Sinh, Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, quý thầy cô, cán bộ trong Bộ môn Y Dược học cơ sở, Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc Gia Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp cùng toàn thể bác sỹ, điều dưỡng và kỹ thuật viên Khoa Xét nghiệm, Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Tim Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn bệnh nhân cùng gia đình của họ, những người đã đóng góp rất lớn cho sự thành công của luận án.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, cùng toàn thể quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Cuối cùng, tôi xin ghi nhớ công ơn sinh thành, nuôi dưỡng và tình yêu thương của bố mẹ cùng sự ủng hộ, động viên của chồng, hai con và các anh chị em trong gia đình, những người đã luôn ở bên tôi, là chỗ dựa vững chắc để tôi yên tâm học tập và hoàn thành luận án. Hà Nội, Ngày tháng năm 2020 Phạm Thị Thùy LỜI CAM ĐOAN Tôi là Phạm Thị Thùy, nghiên cứu sinh khóa 35 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Hóa Sinh Y Học, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy Tạ Thành Văn và Thầy Phạm Trung Kiên.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Người viết cam đoan Phạm Thị Thùy CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ gốc tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt ACC/AHA American College of Hội Tim mạch học Hoa Kỳ và Cardiology/American Heart Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ Association BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể Bp Base pair Cặp bazơ CYP2C9 Cytochrome P450 2C9 DNA Deoxyribonucleic acid Axít deoxyribonucleic EF Chức năng tâm thu thất trái HMWK Hight molecular weigh Kininogen phân tử lượng cao kininogen IDI & International Diabetes Institute Hiệp hội đái đường các nước WPRO & Regional Office for the châu Á Western Pacific I359L Isoleucine359Leucine Đa hình tại bộ ba mã hoá 359, mã hoá Isoleucine hoặc Leucine INR International Normalized Ratio Chỉ số chuẩn hóa quốc tế ISI International Sensitivity Index Độ nhạy của lô thromboplastin được dùng so với thromboplastin chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới PCR Polymerase Chain Reaction Phản ứng chuỗi khuếch đại gen PTA Plasma- thromboplastin antecedent Tiền chất thromboplastin huyết tương PT Prothrombin time Thời gian prothrombin R144C Arginin144Cystein Đa hình tại bộ ba mã hoá 144, mã hoá Arginin hoặc Cystein RNA Ribonucleic acid Axit ribonucleic TTR Time in Therapeutic Range Thời gian trong khoảng điều trị VKA Vitamin K antagonists Thuốc chống đông kháng vitamin K TM Transmembrane helices Vòng xoắn xuyên màng TF Yếu tổ tổ chức UTR Untranslated region Vùng không được dịch mã VKORC1 Vitamin K epoxide reductase complex subunit 1 MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.
Tổng quan thay van tim cơ học. Bệnh lý van tim. Phẫu thuật thay van tim cơ học. Huyết khối ở bệnh nhân sau thay van tim cơ học.
Sinh lý quá trình đông cầm máu. Cơ chế hình thành huyết khối ở bệnh nhân sau thay van tim cơ học. Điều trị phòng ngừa huyết khối ở bệnh nhân sau thay van tim cơ học. Tổng quan thuốc chống đông acenocoumarol.
Dược lý và cơ chế tác dụng. Chỉ định và chống định. Điều trị thuốc acenocoumarol ở bệnh nhân sau thay van tim cơ học. Các yếu tố tương tác với thuốc acenocoumarol.
Tổng quan gen CYP2C9 và VKORC1. Tổng quan gen CYP2C9 và mối liên quan với liều thuốc acenocoumarol. Gen VKORC1 và mối liên quan với liều thuốc acenocoumarol. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ.
Phương pháp nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Các chỉ số, biến số nghiên cứu. Hóa chất và trang thiết bị nghiên cứu.
Sơ đồ thiết kế nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Xử lý số liệu. Các loại sai số và cách khắc phục. Sai số mắc phải. Cách khắc phục sai số.
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tính đa hình gen CYP2C9*3, VKORC1-1639G>A, 1173C>T ở bệnh nhân thay van tim cơ học. Một số đặc điểm lâm sàng ở nhóm nghiên cứu.
Một số đặc điểm cận lâm sàng ở nhóm nghiên cứu. Tính đa hình gen CYP2C9*3, VKORC1-1639G>A và 1173C>T ở nhóm nghiên cứu. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đa hình gen CYP2C9*3, VKORC1-1639G>A, 1173C>T với liều thuốc acenocoumarol ở bệnh nhân thay van tim cơ học. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với liều thuốc acenocoumarol.
Mối liên quan giữa đặc điểm cận lâm sàng với liều thuốc acenocoumarol. Mối liên quan giữa kiểu gen CYP2C9*3, VKORC1-1639G>A và 1173C>T với liều thuốc acenocoumarol. Phân tích hồi quy tuyến tính các yếu tố ảnh hưởng đến liều thuốc acenocoumarol. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tính đa hình gen CYP2C9*3, VKORC1-1639G>A, 1173C>T ở bệnh nhân thay van tim cơ học.
Một số đặc điểm lâm sàng ở nhóm nghiên cứu. Một số đặc điểm cận lâm sàng ở nhóm nghiên cứu. Tính đa hình gen CYP2C9*3, VKORC1-1639G>A và 1173C>T ở nhóm nghiên cứu. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đa hình gen CYP2C9*3, VKORC1-1639G>A, 1173C>T với liều thuốc acenocoumarol ở bệnh nhân thay van tim cơ học.
Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với liều thuốc acenocoumarol. Mối liên quan giữa đặc điểm cận lâm sàng với liều thuốc acenocoumarol. Mối liên quan giữa kiểu gen CYP2C9*3, VKORC1-1639G>A và 1173C>T với liều thuốc acenocoumarol. Phân tích hồi quy tuyến tính các yếu tố ảnh hưởng đến liều thuốc acenocoumarol.
123 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Một số loại thuốc chống đông kháng Vitamin K. Một số đa hình đơn nucleotid của gen CYP2C9. Tần số xuất hiện các đa hình gen CYP2C9 ở một số chủng tộc trên thế giới.
Tần số xuất hiện các biến thể di truyền gen VKORC1 - 1639G>A và 1173C>T ở một số quốc gia. Trình tự mồi khuếch đại đoạn gen chứa các alen. Đặc điểm về tuổi và giới của nhóm nghiên cứu. Đặc điểm về chỉ số BMI của nhóm nghiên cứu.
Một số yếu tố nguy cơ, nguyên nhân và vị trí thay van tim ở nhóm nghiên cứu. Đặc điểm về thời gian sau thay van cơ học. Đặc điểm về tiền sử biến chứng xuất huyết. Đặc điểm về tiền sử huyết khối ở nhóm nghiên cứu.
Một số thuốc dùng phối hợp ở nhóm nghiên cứu. Một số chỉ số xét nghiệm hóa sinh ở nhóm nghiên cứu. Một số chỉ số huyết học của nhóm nghiên cứu. Một số chỉ số đông máu ở nhóm nghiên cứu.
Đặc điểm về điện tim và siêu âm tim ở nhóm nghiên cứu. Tần số alen và kiểu gen CYP2C9*3 ở nhóm nghiên cứu. Tần số alen và kiểu gen VKORC1-1639G>A. Tần số alen và kiểu gen VKORC1 1173C>T ở nhóm nghiên cứu.
Mối liên quan giữa tuổi với liều thuốc acenocoumarol. Mối liên quan giữa giới với liều thuốc acenocoumarol. Mối liên quan giữa chỉ số BMI với liều thuốc acenocoumarol. Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ với liều thuốc acenocoumarol.
Mối liên quan giữa nguyên nhân thay van tim với liều thuốc acenocoumarol. Mối liên quan giữa vị trí thay van tim với liều thuốc acenocoumarol. Mối liên quan giữa thời gian sau thay van với liều thuốc acenocoumarol. Mối liên quan giữa một số loại thuốc được dùng phối hợp với acenocoumarol.
Mối liên quan giữa đặc điểm về điện tim với liều thuốc acenocoumarol. Mối liên quan giữa một số đặc điểm về siêu âm tim với liều thuốc acenocoumarol. Mối liên quan giữa kiểu gen CYP2C9*3 với liều thuốc acenocoumarol. Mối liên quan giữa kiểu gen phối hợp VKORC1-1639G>A và 1173C>T với liều thuốc acenocoumarol.
Phân tích hồi quy đơn biến và đa biến các chỉ số nhân trắc ảnh hưởng đến liều thuốc acenocoumarol. Phân tích hồi quy đơn biến và đa biến các yếu tố di truyền ảnh hưởng đến liều thuốc acenocoumarol. Phân tích hồi quy đa biến các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng và di truyền ảnh hưởng đến liều thuốc acenocoumarol. Phân tích hồi quy đa biến các chỉ số nhân trắc và di truyền ảnh hưởng đến liều thuốc acenocoumarol.
Tần số alen và kiểu gen CYP2C9*3 ở một số quốc gia trên thế giới. Tần số alen và kiểu gen VKORC1-1639G>A ở một số quốc gia/dân tộc trên thế giới. Tần số alen và kiểu gen VKORC1 1173C>T ở một số quốc gia trên thế giới. 101 DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Sơ đồ đông máu theo mô hình dòng thác đông máu. Sơ đồ hình thành fibrin. Sơ đồ quá trình tiêu fibrin. Cơ chế hình thành huyết khối van cơ học.
Hình ảnh huyết khối van cơ học .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đa hình gen CYP2C9 VKORC1 và liều VKA ở bệnh nhân van tim" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa hình gen CYP2C9, VKORC1 ảnh hưởng liều kháng vitamin K cho bệnh nhân van tim cơ học. Tối ưu hóa phác đồ điều trị.
Luận án "Đa hình gen CYP2C9 VKORC1 và liều VKA ở bệnh nhân van tim" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Đa hình gen CYP2C9 VKORC1 và liều VKA ở bệnh nhân van tim" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đa hình gen CYP2C9 VKORC1 và liều VKA ở bệnh nhân van tim" thuộc chuyên ngành Hoá sinh y học. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Đa hình gen CYP2C9 VKORC1 và liều VKA ở bệnh nhân van tim" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đa hình gen CYP2C9 VKORC1 và liều VKA ở bệnh nhân van tim" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đa hình gen CYP2C9 VKORC1 và liều VKA ở bệnh nhân van tim" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.