Luận án TS Y học: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đa hình gen AGT với bệnh thận đái tháo đường

Nghiên cứu lâm sàng cận lâm sàng và mối liên quan của đa hình gen AGT với bệnh thận đái tháo đường. Xác định đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh.

Chuyên ngành

Nội thận – Tiết niệu

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

Năm xuất bản

Số trang

178

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan đa hình gen AGT và bệnh thận đái tháo đường

Bệnh thận đái tháo đường là biến chứng vi mạch thường gặp nhất. Bệnh là nguyên nhân hàng đầu gây suy thận mạn giai đoạn cuối. Tỷ lệ mắc tăng song hành với đái tháo đường týp 2. Nghiên cứu tập trung vào đa hình gen AGT. Gen AGT mã hóa angiotensinogen. Đây là tiền chất quan trọng của hệ renin-angiotensin-aldosterone. Tổn thương thận khởi đầu âm thầm. Albumin niệu vi lượng là dấu hiệu sớm. Mức lọc cầu thận giảm dần theo thời gian. Luận án khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Mục tiêu là xác định mối liên quan giữa kiểu gen AGT và tổn thương thận. Đối tượng là bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Yếu tố nguy cơ di truyền được làm rõ trong bối cảnh người Việt Nam.

1.1. Khái niệm và gánh nặng bệnh thận đái tháo đường

Bệnh thận đái tháo đường là tổn thương cầu thận do tăng đường huyết kéo dài. Bệnh tiến triển qua nhiều giai đoạn. Giai đoạn đầu có tăng lọc cầu thận. Sau đó xuất hiện albumin niệu vi lượng. Cuối cùng là suy thận. Gánh nặng y tế rất lớn. Chi phí lọc máu và ghép thận cao. Biến chứng thận đái tháo đường làm tăng tỷ lệ tử vong tim mạch.

1.2. Vai trò của gen angiotensinogen trong cơ thể

Gen angiotensinogen nằm trên nhiễm sắc thể số 1. Gen mã hóa protein angiotensinogen tại gan. Angiotensinogen là cơ chất đầu tiên của hệ renin-angiotensin-aldosterone. Nồng độ angiotensinogen ảnh hưởng huyết áp. Protein này cũng tác động lên huyết động tại thận. Thay đổi cấu trúc gen làm thay đổi nồng độ. Đây là nền tảng cho nghiên cứu yếu tố nguy cơ di truyền.

1.3. Lý do chọn đa hình gen AGT làm trọng tâm

Đa hình gen AGT được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới. Nhiều nghiên cứu cho thấy liên quan với tăng huyết áp. Một số báo cáo gợi ý liên quan với bệnh thận. Dữ liệu trên người Việt còn hạn chế. Kiểu gen AGT có thể khác nhau giữa các chủng tộc. Việc xác định đa hình giúp tiên lượng nguy cơ sớm. Đây là hướng đi cá thể hóa điều trị.

II. Cơ chế hệ renin angiotensin trong bệnh thận đái tháo đường

Hệ renin-angiotensin-aldosterone giữ vai trò trung tâm trong tổn thương thận. Angiotensinogen được renin cắt thành angiotensin I. Enzym chuyển đổi angiotensin tạo ra angiotensin II. Angiotensin II co mạch mạnh. Chất này làm tăng áp lực trong cầu thận. Áp lực cao gây tổn thương màng lọc. Hậu quả là rò rỉ albumin ra nước tiểu. Angiotensin II còn kích thích xơ hóa. Yếu tố TGF-β được hoạt hóa. Mô kẽ thận dày lên và xơ cứng. Tăng đường huyết làm rối loạn hệ này tại chỗ. Sản phẩm glycat hóa bền vững tích tụ. Viêm mạn tính tiến triển. Quá trình này giải thích vì sao đa hình gen AGT có thể tăng nguy cơ. Kiểu gen làm tăng angiotensinogen sẽ khuếch đại tác hại. Đây là cơ sở dùng thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn thụ thể.

2.1. Con đường tạo angiotensin II và tổn thương cầu thận

Renin khởi động chuỗi phản ứng. Angiotensinogen là nguyên liệu ban đầu. Angiotensin II là sản phẩm hoạt động chính. Chất này co tiểu động mạch đi. Áp lực lọc trong cầu thận tăng cao. Màng đáy cầu thận chịu tổn thương cơ học. Tế bào có chân bị mất chức năng. Albumin thoát ra nước tiểu. Đây là khởi đầu của bệnh thận đái tháo đường.

2.2. Tác động xơ hóa của hệ renin angiotensin aldosterone

Angiotensin II không chỉ co mạch. Chất này kích thích sản xuất TGF-β. Tế bào gian mạch tăng sinh. Chất nền ngoại bào lắng đọng nhiều. Mô kẽ thận xơ hóa dần. Aldosterone làm nặng thêm tổn thương. Quá trình viêm kéo dài. Chức năng thận suy giảm không hồi phục.

2.3. Vai trò tăng đường huyết và stress oxy hóa

Tăng đường huyết hoạt hóa hệ renin-angiotensin tại thận. Sản phẩm glycat hóa bền vững hình thành. Stress oxy hóa gia tăng. Gốc tự do phá hủy tế bào nội mô. Viêm mạn tính lan rộng. Các cơ chế cộng hưởng với nhau. Tổn thương thận tăng tốc ở đái tháo đường týp 2.

III. Đa hình M235T và T174M của gen angiotensinogen ở thận

Nghiên cứu khảo sát hai điểm đa hình quan trọng của gen AGT. Đa hình M235T thay axit amin methionin bằng threonin. Đa hình T174M thay threonin bằng methionin. Cả hai nằm trong vùng mã hóa. Kỹ thuật PCR-RFLP được dùng để xác định kiểu gen. Sản phẩm khuếch đại được cắt bằng enzym giới hạn. Kết quả phân biệt các kiểu gen đồng hợp và dị hợp. Đa hình M235T liên quan nồng độ angiotensinogen huyết tương. Allele 235T thường gắn với nồng độ cao hơn. Nồng độ cao làm tăng angiotensin II. Hệ quả là nguy cơ tổn thương thận tăng. Đa hình T174M ít gặp hơn. Vai trò của T174M còn nhiều tranh luận. Phân bố kiểu gen AGT khác nhau giữa các dân tộc. Dữ liệu trên người Việt giúp bổ sung bản đồ di truyền khu vực.

3.1. Đặc điểm và phân bố đa hình M235T gen AGT

Đa hình M235T là điểm được nghiên cứu nhiều nhất. Allele 235T liên quan nồng độ angiotensinogen cao. Kiểu gen TT thường gặp ở người châu Á. Nồng độ cao thúc đẩy tạo angiotensin II. Nguy cơ tăng huyết áp tăng theo. Liên quan với bệnh thận đái tháo đường được khảo sát kỹ. Kết quả góp phần phân tầng nguy cơ.

3.2. Đặc điểm đa hình T174M và mối liên quan lâm sàng

Đa hình T174M có tần suất thấp hơn M235T. Allele 174M thường đi kèm với allele 235T. Hai đa hình có thể liên kết di truyền. Vai trò riêng của T174M chưa rõ ràng. Một số nghiên cứu cho kết quả trái ngược. Nghiên cứu này đánh giá liên quan với tổn thương thận. Dữ liệu bổ sung cho hiểu biết hiện tại.

3.3. Kỹ thuật PCR RFLP xác định kiểu gen AGT

Kỹ thuật PCR-RFLP cho phép xác định đa hình đơn nucleotide. DNA được tách từ máu ngoại vi. Đoạn gen mục tiêu được khuếch đại. Enzym giới hạn cắt sản phẩm tại vị trí đặc hiệu. Điện di phân tách các đoạn. Kiểu gen được đọc qua kích thước băng. Phương pháp đơn giản và chi phí hợp lý.

IV. Yếu tố nguy cơ di truyền ở bệnh đái tháo đường týp 2

Bệnh thận đái tháo đường chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Kiểm soát đường huyết kém là yếu tố hàng đầu. Tăng huyết áp làm bệnh nặng thêm. Thời gian mắc đái tháo đường kéo dài cũng làm tăng nguy cơ. Bên cạnh đó là yếu tố nguy cơ di truyền. Không phải bệnh nhân nào cũng tiến triển tới suy thận. Yếu tố gia đình gợi ý vai trò của gen. Đa hình gen AGT là một trong các ứng viên. Kiểu gen nhất định làm tăng nhạy cảm với tổn thương. Nghiên cứu so sánh nhóm có và không có biến chứng thận. Phân tích kiểm soát các yếu tố nhiễu. Tuổi, giới và huyết áp được hiệu chỉnh. Kết quả giúp đánh giá độc lập vai trò của gen. Hiểu rõ yếu tố di truyền hỗ trợ sàng lọc sớm.

4.1. Yếu tố lâm sàng làm tăng nguy cơ tổn thương thận

Đường huyết cao kéo dài phá hủy cầu thận. HbA1c cao phản ánh kiểm soát kém. Tăng huyết áp đẩy nhanh tổn thương. Rối loạn lipid máu góp phần gây xơ vữa. Béo phì làm nặng kháng insulin. Hút thuốc lá làm hại nội mô. Các yếu tố này cộng dồn nguy cơ.

4.2. Tính nhạy cảm di truyền và tiền sử gia đình

Một số bệnh nhân không tiến triển dù kiểm soát kém. Một số khác suy thận dù điều trị tốt. Khác biệt này gợi ý vai trò của gen. Tiền sử gia đình mắc bệnh thận là dấu hiệu. Yếu tố nguy cơ di truyền giải thích phần còn lại. Đa hình gen AGT là hướng nghiên cứu trọng tâm.

4.3. Tương tác giữa kiểu gen AGT và môi trường

Gen không hoạt động đơn lẻ. Kiểu gen AGT tương tác với đường huyết. Allele nguy cơ khuếch đại tác hại của tăng glucose. Huyết áp cao làm tăng biểu hiện gen. Lối sống ảnh hưởng kết quả cuối. Tương tác gen và môi trường quyết định tiến triển. Cá thể hóa điều trị dựa trên hiểu biết này.

V. Chẩn đoán và quản lý biến chứng thận đái tháo đường

Chẩn đoán sớm là chìa khóa kiểm soát bệnh thận đái tháo đường. Xét nghiệm albumin niệu được thực hiện định kỳ. Tỷ lệ albumin trên creatinin nước tiểu là chỉ số quan trọng. Mức lọc cầu thận đánh giá chức năng thận. Hai chỉ số kết hợp để phân giai đoạn. Phát hiện ở giai đoạn albumin niệu vi lượng giúp can thiệp kịp thời. Quản lý dựa trên kiểm soát đa yếu tố. Đường huyết cần đạt mục tiêu cá thể hóa. Huyết áp cần được kiểm soát chặt. Thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone được ưu tiên. Nhóm thuốc này bảo vệ thận ngoài tác dụng hạ áp. Lipid máu cũng cần điều chỉnh. Thay đổi lối sống là nền tảng. Theo dõi định kỳ giúp phát hiện tiến triển. Phối hợp đa chuyên khoa nâng cao hiệu quả điều trị.

5.1. Vai trò albumin niệu và mức lọc cầu thận

Albumin niệu là dấu ấn sớm của tổn thương thận. Tỷ lệ albumin trên creatinin nước tiểu dễ đo. Chỉ số tăng báo hiệu màng lọc bị tổn thương. Mức lọc cầu thận phản ánh chức năng còn lại. Giảm mức lọc cho thấy bệnh tiến triển. Hai chỉ số kết hợp để theo dõi. Phát hiện sớm mở ra cơ hội điều trị.

5.2. Điều trị bằng thuốc ức chế hệ renin angiotensin

Thuốc ức chế men chuyển làm giảm angiotensin II. Thuốc chẹn thụ thể angiotensin chặn tác dụng tại đích. Cả hai làm giảm áp lực trong cầu thận. Albumin niệu giảm rõ rệt. Tiến triển suy thận chậm lại. Nhóm thuốc này là lựa chọn đầu tay. Hiệu quả vượt ngoài tác dụng hạ huyết áp.

5.3. Kiểm soát đa yếu tố và theo dõi định kỳ

Kiểm soát đường huyết là nền tảng. Huyết áp cần đạt mục tiêu chặt. Lipid máu phải được điều chỉnh. Bỏ thuốc lá là bắt buộc. Chế độ ăn giảm muối hỗ trợ kiểm soát huyết áp. Tái khám định kỳ giúp đánh giá đáp ứng. Quản lý toàn diện làm chậm tiến triển bệnh.

VI. Ý nghĩa kiểu gen AGT trong điều trị bệnh thận đái tháo đường

Kết quả nghiên cứu mang nhiều ý nghĩa thực tiễn. Xác định kiểu gen AGT giúp phân tầng nguy cơ. Bệnh nhân mang allele nguy cơ cần theo dõi sát hơn. Sàng lọc di truyền hỗ trợ phát hiện sớm. Can thiệp có thể bắt đầu trước khi xuất hiện triệu chứng. Đây là bước tiến tới y học cá thể hóa. Hiểu cơ chế hệ renin-angiotensin-aldosterone gợi ý lựa chọn thuốc. Bệnh nhân có kiểu gen tăng angiotensinogen có thể đáp ứng tốt với thuốc ức chế hệ này. Nghiên cứu bổ sung dữ liệu di truyền cho người Việt Nam. Dữ liệu hỗ trợ các nghiên cứu tiếp theo. Hướng nghiên cứu mở rộng sang nhiều gen khác. Phối hợp nhiều đa hình tăng độ chính xác tiên lượng. Mục tiêu cuối là giảm gánh nặng biến chứng thận đái tháo đường.

6.1. Ứng dụng kiểu gen AGT trong phân tầng nguy cơ

Kiểu gen AGT giúp nhận diện bệnh nhân nguy cơ cao. Người mang allele nguy cơ cần theo dõi chặt. Sàng lọc sớm cho phép can thiệp kịp thời. Phân tầng giúp phân bổ nguồn lực hợp lý. Bệnh nhân nguy cơ thấp giảm áp lực theo dõi. Đây là công cụ tiên lượng hữu ích.

6.2. Hướng tới điều trị cá thể hóa dựa trên gen

Thông tin di truyền hỗ trợ chọn thuốc phù hợp. Bệnh nhân tăng angiotensinogen có thể hưởng lợi từ thuốc ức chế hệ renin-angiotensin. Liều lượng được tối ưu theo từng người. Điều trị cá thể hóa nâng cao hiệu quả. Tác dụng phụ được hạn chế. Đây là xu hướng của y học hiện đại.

6.3. Đóng góp khoa học và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu bổ sung dữ liệu di truyền người Việt. Kết quả làm phong phú bản đồ đa hình khu vực. Các nghiên cứu sau có thể khảo sát nhiều gen. Phối hợp nhiều đa hình tăng độ chính xác. Cỡ mẫu lớn hơn củng cố kết luận. Mục tiêu là giảm gánh nặng bệnh thận đái tháo đường.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và xác định mối liên quan của một số điểm đa hình gen agt với bệnh thận đái tháo đường

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (178 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN THỊ THU HƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ XÁC ĐỊNH MỐI LIÊN QUAN CỦA MỘT SỐ ĐIỂM ĐA HÌNH GEN AGT VỚI BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN THỊ THU HƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ XÁC ĐỊNH MỐI LIÊN QUAN CỦA MỘT SỐ ĐIỂM ĐA HÌNH GEN AGT VỚI BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Chuyên ngành : Nội thận – Tiết niệu Mã số : 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Đặng Thị Việt Hà Hà Nội – Năm 2023 LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của lãnh đạo cơ quan, thầy cô, đồng nghiệp, các bệnh nhân, bạn bè và gia đình thân yêu của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS. Đặng Thị Việt Hà, Phó Giám đốc Trung tâm Thận - Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai là người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập thực hiện nghiên cứu, góp ý và sửa chữa luận án.

Đặc biệt, tôi muốn dành sự tri ân tới PGS. Vương Tuyết Mai, Nguyên Phó Trưởng khoa Nội 2, Trưởng Đơn nguyên Lọc máu, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn, người thầy đã đặt nền móng cho nguyên cứu này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến GS. Tạ Thành Văn, PGS.

Trần Vân Khánh cùng các thầy cô trong Trung tâm Gen-Protein Trường Đại học Y Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong một lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ về sinh học phân tử. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Thuý Hằng và tập thể các bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên Khoa Khám bệnh và Trung tâm Xét nghiệm Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Xin được gửi lời cảm ơn đến các bệnh nhân đã giúp tôi có được các số liệu trong luận án này.

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, các thầy cô trong Bộ môn Nội - Trường Đại học Y Hà Nội và tập thể cán bộ, giảng viên của Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam đã ủng hộ và giúp đỡ tôi về mọi mặt để tôi có thể hoàn thành luận án này. Cuối cùng, tôi xin ghi nhớ công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ tôi cùng sự ủng hộ động viên của chồng, hai con luôn ở bên tôi, sự chia sẻ khích lệ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp là chỗ dựa vững chắc để tôi yên tâm học tập và hoàn thành luận án. Tác giả LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trần Thị Thu Hương, nghiên cứu sinh khoá 33, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên nghành Nội thận – Tiết niệu, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô PGS.

Đặng Thị Việt Hà. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2023 Người viết cam đoan Trần Thị Thu Hương DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ AGT Angiotensinogen AngII Angiotensin II AGE Advanced glycation end products ACE Angiotensin-converting enzyme (Enzym chuyển đổi angiotensin) ACR Tỷ lệ albumin/creatinin nước tiểu (albumin /creatinin ratio) ARB Thuốc chẹn thụ thể angiotensin (Angiotensin receptor blocker) ADA Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (American Diabetes Assosiation) ADVANCE The Action in Diabetes and Vascular Disease: Preterax and Diamicron MR Controlled Evaluation ACCORD Action to Control Cardiovascular Risk in Diabetes AT1 Angiotensin II receptor typ BN Bệnh nhân CRP-hs High-sensitivity C-reactive protein (Protein phản ứng C độ nhạy cao) ĐTĐ Đái tháo đường HATT Huyết áp tâm thu HATr Huyết áp tâm trương IDF Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (International Diabetes Federation) IFCC Liên đoàn quốc tế về hoá sinh lâm sàng (International Federation of Clinical Chemists) KDIGO Bệnh thận: Cải thiện kết quả toàn cầu (Kidney Disease Improving Global Outcomes) MLCT Mức lọc cầu thận PCR-RFLP Kỹ thuật cắt enzym giới hạn (Polymerase Chain Reaction - Restric Fragment Length Polymorphysm) RAAS Renin Angiotensin Aldosterone System SNP Đa hình đơn nucleotide (Single Nucleotide Polymorphism) THA Tăng huyết áp TGF-β Transforming Growth Factor UKPDS Nghiên cứu về bệnh đái tháo đường ở Vương Quốc Anh (United Kingdom Prospective Diabetes Study) JDCS Nghiên cứu về biến chứng bệnh ĐTĐ Nhật bản (Japan Diabetes Complications Study) VADT Veterans Affairs Diabetes Trial MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn…………………………………………………………………….i Lời cam đoan………………………………………………………………….ii Danh mục các chữ viết tắt……………………………………………………iii Mục lục……………………………………………………………………….iv Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ…………………………………………v ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………. Đại cương về bệnh thận đái tháo đường. Dịch tễ học của bệnh thận đái tháo đường. Cơ chế bệnh sinh của bệnh thận đái tháo đường.

Chẩn đoán bệnh thận đái tháo đường. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh thận đái tháo đường. Quản lý và điều trị bệnh thận đái tháo đường. Đa hình gen AGT, CMA1, CYP11B2 và cơ chế bệnh học phân tử của bệnh thận đái tháo đường.

Đa hình tại vị trí M235T của gen AGT. Đa hình tại vị trí (-1903)G>A của gen CMA1. Đa hình tại vị trí (-344)T>C của gen CYP11B2. Cơ chế bệnh học phân tử của đa hình AGT M235T, CMA1(-1903)G>A và CYP11B2 (-344) T>C gây ra biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường.

Các nghiên cứu về gen AGT, CMA1 và CYP11B2 ……………………. Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu trong nước. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tượng nghiên cứu. Nhóm nghiên cứu. Nhóm chứng bệnh. Phương pháp nghiên cứu.

Thiết kế nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Cách tiến hành nghiên cứu. Các thông số nghiên cứu kiểm định theo phương pháp tính toán.

Tiêu chuẩn chẩn đoán và tính toán áp dụng trong nghiên cứu. Kỹ thuật phân tích đa hình gen AGT M235T, CMA1 (-1903)G>A và CYP11B2 (-344)T>C giữa nhóm nghiên cứu và nhóm chứng bệnh. Xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu của đề tài.

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh thận đái tháo đường ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh thận ĐTĐ ở nhóm nghiên cứu. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh thận ĐTĐ ở nhóm nghiên cứu.

Mối liên quan giữa đa hình gen AGT M235T, CMA1 (-1903) G>A, CYP11B2 (-344)T>C với bệnh thận ĐTĐ ở nhóm nghiên cứu. Đa hình gen AGT M235T và mối liên quan giữa các kiểu gen với bệnh thận đái tháo đường. Đa hình gen CMA1 (-1903)G>A và mối liên quan giữa các kiểu gen với bệnh thận đái tháo đường. Đa hình gen CYP11B2 (-344)T>C và mối liên quan giữa các kiểu gen với bệnh thận đái tháo đường.

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm về tuổi, giới tính và BMI. Thời gian mắc đái tháo đường typ 2 và yếu tố gia đình. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh thận đái tháo đường.

Bàn về kiểm soát glucose máu của nhóm nghiên cứu. Bàn về kiểm soát huyết áp và biến chứng tim mạch ở nhóm nghiên cứu 100 4. Bàn về nguy cơ viêm thận mạn ở nhóm nghiên cứu. Bàn về nồng độ ACR và mức lọc cầu thận của nhóm nghiên cứu.

Phân tích mối liên quan giữa đa hình AGT M235T, CMA1 (-1903) G>A và CYP11B2 (-344)T>C với bệnh thận ĐTĐ ở nhóm nghiên cứu. Bàn về đa hình AGT M235T và mối liên quan giữa kiểu gen đồng hợp tử CC với bệnh thận ĐTĐ ở nhóm nghiên cứu. Mối liên quan giữa đa hình CMA1 (-1903)G>A với bệnh thận ĐTĐ và một số yếu tố nguy cơ gây tiến triển bệnh thận mạn ở nhóm nghiên cứu. Mối liên quan giữa đa hình CYP11B2 (-344)T>C với bệnh thận ĐTĐ và một số yếu tố nguy cơ gây tiến triển bệnh thận mạn ở nhóm nghiên cứu 119 KẾT LUẬN ……………………………………………………………….126 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ VỀ ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.Đặc điểm về các giai đoạn của bệnh thận đái tháo đường .Các thuốc điều trị hạ glucose máu cho bệnh nhân đái tháo đường có bệnh thận mạn theo khuyến cáo của KDIGO 202061 .Tiêu chuẩn chẩn đoán giai đoạn của bệnh thận ĐTĐ theo nồng độ albumin niệu và mức lọc cầu thận54 .Công thức tính và phân loại albumin niệu theo nồng độ ACR48.Tiêu chuẩn phân loại BMI .Đặc điểm về nhân trắc học của đối tượng nghiên cứu .Đặc điểm về hút thuốc lá, thời gian mắc bệnh ĐTĐ typ 2, tiền sử gia đình mắc bệnh ĐTĐ và bệnh thận mạn của đối tượng nghiên cứu.Đặc điểm về huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương của bệnh nhân bệnh thận ĐTĐ ở nhóm nghiên cứu .Đặc điểm về một số chỉ số xét nghiệm về máu, xét nghiệm nước tiểu và chức năng thận của bệnh nhân bệnh thận ĐTĐ ở nhóm nghiên cứu .Đặc điểm về một số chỉ số tế bào hồng cầu máu và bạch cầu máu theo giới tính của bệnh nhân bệnh thận ĐTĐ ở nhóm nghiên cứu .Đặc điểm về chức năng thận của bệnh nhân bệnh thận đái tháo đường theo giới tính ở nhóm nghiên cứu .Đặc điểm về glucose máu lúc đói, HbA1c theo giới tính của bệnh nhân bệnh thận đái tháo đường ở nhóm nghiên cứu .Đặc điểm về các chỉ số lipid máu và nguy cơ tim mạch theo giới tính của bệnh nhân thận đái tháo đường ở nhóm nghiên cứu.Mối liên hệ giữa tuổi, giới, thời gian mắc ĐTĐ typ 2 và nồng độ ACR với bệnh thận đái tháo đường của nhóm nghiên cứu .Mối liên quan giữa huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương và nồng độ ACR với bệnh thận đái tháo đường ở nhóm nghiên cứu .Mối liên quan giữa nồng độ glucose máu lúc đói, HbA1c và nồng độ ACR của bệnh thận đái tháo đường ở nhóm nghiên cứu .Bảng thống kê kiểu gen và tần suất alen của gen AGT M235T ở nhóm nghiên cứu và nhóm chứng bệnh .Đặc điểm về tần suất kiểu gen và alen của gen AGT M235T ở nhóm nghiên cứu và nhóm chứng bệnh .Đặc điểm phân bố các kiểu gen AGT M235T theo giới tính của bệnh nhân bệnh thận ĐTĐ ở nhóm nghiên cứu.Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh thận đái tháo đường theo kiểu gen AGT M235T .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu đa hình gen AGT và bệnh thận đái tháo đường" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu lâm sàng cận lâm sàng và mối liên quan của đa hình gen AGT với bệnh thận đái tháo đường. Xác định đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh.

Luận án "Nghiên cứu đa hình gen AGT và bệnh thận đái tháo đường" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nghiên cứu đa hình gen AGT và bệnh thận đái tháo đường" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu đa hình gen AGT và bệnh thận đái tháo đường" thuộc chuyên ngành Nội thận – Tiết niệu. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Nghiên cứu đa hình gen AGT và bệnh thận đái tháo đường" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu đa hình gen AGT và bệnh thận đái tháo đường" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu đa hình gen AGT và bệnh thận đái tháo đường" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter