Luận án: Kết quả sớm, trung hạn bít TLT quanh màng qua ống thông dụng cụ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả sớm và trung hạn của phương pháp bít thông liên thất phần quanh màng qua ống thông, sử dụng dụng cụ hai đĩa đồng tâm.

Chuyên ngành

Nội Tim mạch

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

Năm xuất bản

Số trang

193

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nghiên cứu bít thông liên thất qua ống thông hiện đại

Phương pháp bít thông liên thất (TLT) qua ống thông đại diện cho tiến bộ y học. Kỹ thuật này giảm thiểu xâm lấn so với phẫu thuật tim hở. Luận án này tập trung vào đánh giá hiệu quả của phương pháp. Nghiên cứu mang đến cái nhìn sâu sắc về can thiệp tim bẩm sinh. Nó cung cấp dữ liệu quan trọng cho y học tim mạch. Công trình này đóng góp vào hướng dẫn điều trị lâm sàng.

1.1. Phương pháp can thiệp tim bẩm sinh tiên tiến

Can thiệp tim bẩm sinh qua ống thông được ưu tiên. Nó tránh được đường mổ lớn trên lồng ngực. Bệnh nhân hồi phục nhanh hơn. Nguy cơ nhiễm trùng cũng giảm đáng kể. Phương pháp này mang lại chất lượng cuộc sống tốt hơn. Nó là lựa chọn điều trị hiệu quả cho nhiều trường hợp TLT.

1.2. Dụng cụ bít hai đĩa đồng tâm

Việc sử dụng dụng cụ hai đĩa đồng tâm là trọng tâm nghiên cứu. Dụng cụ này được thiết kế đặc biệt. Nó giúp đóng kín lỗ thông liên thất. Quá trình đặt dụng cụ diễn ra an toàn dưới hướng dẫn hình ảnh. Thiết bị này đảm bảo độ ổn định cao. Nó được kỳ vọng mang lại kết quả lâu dài cho bệnh nhân.

1.3. Mục tiêu đánh giá kết quả lâm sàng

Mục tiêu chính là đánh giá kết quả sớm và trung hạn. Các chỉ số lâm sàng được theo dõi kỹ lưỡng. Tỷ lệ thành công và biến chứng được ghi nhận. Thời gian theo dõi giúp hiểu rõ hơn về hiệu quả. Kết quả nghiên cứu có giá trị trong thực hành lâm sàng.

II. Đánh giá kết quả sớm bít TLT quanh màng an toàn

Kết quả sớm sau can thiệp bít TLT rất quan trọng. Nó phản ánh hiệu quả tức thì của thủ thuật. Luận án này đã thu thập dữ liệu chi tiết. Các tiêu chí an toàn được đặt lên hàng đầu. Theo dõi sát sao tình trạng bệnh nhân sau can thiệp. Việc này giúp phát hiện sớm mọi vấn đề tiềm ẩn. Kết quả sớm tích cực là tiền đề cho thành công lâu dài.

2.1. Tỷ lệ đóng lỗ TLT thành công ban đầu

Tỷ lệ đóng lỗ TLT thành công được ghi nhận cao. Nhiều bệnh nhân đạt được hiệu quả bít kín hoàn toàn. Một số ít trường hợp còn shunt tồn lưu nhỏ. Điều này không ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng lâm sàng. Thành công kỹ thuật là yếu tố then chốt.

2.2. Các biến chứng ngay sau thủ thuật

Các biến chứng tiềm ẩn được theo dõi nghiêm ngặt. Rối loạn nhịp tim có thể xảy ra. Hở van tim cũng là một vấn đề cần chú ý. Một số biến chứng ít gặp khác đã được ghi nhận. Việc xử lý kịp thời giúp đảm bảo an toàn.

2.3. Theo dõi lâm sàng và cận lâm sàng

Bệnh nhân được theo dõi bằng siêu âm tim. Điện tâm đồ cũng được thực hiện thường xuyên. Khám lâm sàng đánh giá tổng thể tình trạng. Các xét nghiệm khác hỗ trợ chẩn đoán chính xác. Theo dõi liên tục giúp quản lý tốt bệnh nhân.

III. Hiệu quả trung hạn bít TLT và lợi ích lâm sàng

Hiệu quả trung hạn của bít TLT là một yếu tố then chốt. Nó chứng minh tính bền vững của phương pháp. Nghiên cứu theo dõi bệnh nhân trong khoảng thời gian nhất định. Kết quả trung hạn cho thấy sự cải thiện rõ rệt. Bệnh nhân có chất lượng cuộc sống tốt hơn. Giảm gánh nặng cho hệ thống tim mạch là lợi ích đáng kể.

3.1. Duy trì hiệu quả đóng lỗ TLT lâu dài

Đa số bệnh nhân duy trì hiệu quả đóng lỗ TLT. Kích thước shunt tồn lưu không tăng lên. Dụng cụ bít giữ vững vị trí. Không có hiện tượng dịch chuyển dụng cụ. Điều này khẳng định độ tin cậy của phương pháp.

3.2. Cải thiện chức năng tim mạch bệnh nhân

Chức năng tim được cải thiện đáng kể. Bệnh nhân giảm triệu chứng khó thở, mệt mỏi. Khả năng vận động tăng lên rõ rệt. Giảm áp lực động mạch phổi là một lợi ích. Trẻ em phát triển tốt hơn về thể chất.

3.3. So sánh với phương pháp phẫu thuật truyền thống

Phương pháp bít qua ống thông có nhiều ưu điểm. Thời gian nằm viện ngắn hơn. Chi phí điều trị ban đầu có thể tương đương. Tuy nhiên, thời gian phục hồi nhanh hơn. Nguy cơ sẹo lớn và đau sau mổ giảm. Đây là lựa chọn hấp dẫn cho nhiều bệnh nhân.

IV. Kỹ thuật bít TLT quanh màng thách thức triển vọng

Kỹ thuật bít TLT quanh màng có những đặc thù riêng. Vùng giải phẫu này khá phức tạp. Cần có kinh nghiệm chuyên sâu để thực hiện. Nghiên cứu này phân tích sâu các khía cạnh kỹ thuật. Nó giúp nhận diện thách thức và cơ hội. Triển vọng của phương pháp rất lớn. Nó mở ra hướng điều trị mới cho nhiều bệnh nhân.

4.1. Đặc điểm giải phẫu vùng quanh màng phức tạp

Vùng quanh màng liên quan đến nhiều cấu trúc quan trọng. Vách liên thất nằm gần các van tim và hệ thống dẫn truyền. Việc đặt dụng cụ đòi hỏi sự chính xác cao. Nguy cơ tổn thương các cấu trúc lân cận cần được kiểm soát. Giải phẫu chi tiết là yếu tố quyết định thành công.

4.2. Quản lý biến chứng sau can thiệp

Việc quản lý biến chứng đòi hỏi kinh nghiệm. Rối loạn dẫn truyền là một biến chứng quan trọng. Hở van ba lá hoặc van động mạch chủ có thể xảy ra. Cần có phác đồ xử lý rõ ràng. Theo dõi định kỳ giúp phát hiện sớm.

4.3. Hướng phát triển trong tương lai của can thiệp

Các dụng cụ bít mới đang được nghiên cứu. Kỹ thuật hình ảnh tiên tiến hơn sẽ hỗ trợ. Đào tạo chuyên sâu cho bác sĩ là cần thiết. Phương pháp này sẽ ngày càng an toàn và hiệu quả. Nó sẽ trở thành tiêu chuẩn vàng cho nhiều trường hợp.

V. Thông liên thất lựa chọn điều trị và chỉ định tối ưu

Thông liên thất là một dị tật tim bẩm sinh phổ biến. Nó cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Kích thước lỗ thông, vị trí và ảnh hưởng huyết động là quan trọng. Can thiệp qua ống thông là một lựa chọn hiệu quả. Phẫu thuật tim hở vẫn là cần thiết cho một số trường hợp.

5.1. Phân loại và đặc điểm thông liên thất

TLT được phân loại theo vị trí trên vách liên thất. Các loại phổ biến gồm TLT quanh màng, phần cơ, dưới động mạch. Mỗi loại có đặc điểm giải phẫu và sinh lý bệnh riêng. Việc phân loại chính xác giúp định hướng điều trị.

5.2. Tiêu chí lựa chọn bệnh nhân bít qua ống thông

Bệnh nhân cần đáp ứng các tiêu chí nhất định. Kích thước và hình dạng lỗ thông phải phù hợp. Không có biến chứng phức tạp khác. Tuổi và cân nặng bệnh nhân cũng được xem xét. Lựa chọn kỹ càng đảm bảo an toàn và hiệu quả.

5.3. Vai trò của siêu âm tim trong chẩn đoán

Siêu âm tim đóng vai trò trung tâm. Nó giúp chẩn đoán chính xác lỗ TLT. Kích thước, vị trí, và shunt được đánh giá. Siêu âm cũng hướng dẫn quá trình can thiệp. Nó giúp đánh giá kết quả ngay sau thủ thuật.

VI. An toàn và tối ưu hóa bít thông liên thất qua da

An toàn là ưu tiên hàng đầu trong bít TLT qua ống thông. Cần tuân thủ quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt. Đội ngũ y tế có kinh nghiệm là rất quan trọng. Tối ưu hóa thủ thuật giúp giảm thiểu rủi ro. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trước can thiệp là cần thiết. Điều này bao gồm đánh giá toàn diện bệnh nhân.

6.1. Kinh nghiệm thực hiện thủ thuật can thiệp

Kinh nghiệm của người thực hiện ảnh hưởng lớn đến kết quả. Các trung tâm tim mạch lớn có nhiều ca bệnh. Việc tích lũy kinh nghiệm giúp cải thiện kỹ năng. Nâng cao năng lực cho bác sĩ can thiệp là trọng tâm.

6.2. Giảm thiểu rủi ro và tăng cường an toàn

Sử dụng hình ảnh hướng dẫn chất lượng cao. Theo dõi huyết động liên tục trong quá trình. Các biện pháp dự phòng biến chứng được áp dụng. Đội ngũ gây mê hồi sức đóng vai trò quan trọng. Nỗ lực tập thể đảm bảo an toàn tối đa.

6.3. Khuyến nghị cho thực hành lâm sàng

Khuyến nghị bao gồm việc chuẩn hóa quy trình. Đào tạo liên tục cho nhân viên y tế. Chia sẻ kinh nghiệm giữa các trung tâm. Lập các hướng dẫn điều trị dựa trên bằng chứng. Điều này giúp nâng cao chất lượng chăm sóc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả sớm và trung hạn của phương pháp bít thông liên thất phần quanh màng qua ống thông bằng dụng cụ hai đĩa đồng tâm

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (193 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN CÔNG HÀ Nghiên cứu kết quả sớm và trung hạn của phương pháp bít thông liên thất phần quanh màng qua ống thông bằng dụng cụ hai đĩa đồng tâm LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN CÔNG HÀ Nghiên cứu kết quả sớm và trung hạn của phương pháp bít thông liên thất phần quanh màng qua ống thông bằng dụng cụ hai đĩa đồng tâm Chuyên ngành : Nội Tim mạch Mã số : 62720141 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. NGUYỄN LÂN VIỆT HÀ NỘI - 2020 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân dịp hoàn thành công trình này, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn tới: GS. Nguyễn Lân Việt, người thầy đã tận tình giúp đỡ, động viên hướng dẫn, tạo mọi điều kiện, luôn chỉ bảo, giúp đỡ tôi trưởng thành trong công tác nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận án này.

Tiếp theo, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS. Nguyễn Lân Hiếu, thầy đã dẫn dắc, hướng dẫn tôi từ khi bắt đầu làm các thủ thuật can thiệp tim bẩm sinh đặt biệt là kỹ thuật bít thông liên thất. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới GS.TS Đỗ Doãn Lợi, PGS. TS Phạm Mạnh Hùng, PGS.

TS Trƣơng Thanh Hƣơng, PGS. TS Hồ Sỹ Hà, TS Phan Đình Phong, cùng các thầy cô trong hội đồng chấm luận án cấp cơ sở, các thầy cô phản biện, bộ môn Tim mạch, trường Đại học Y Hà nội, những người thầy, cô đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến cho luận án, truyền nhiệt huyết và sự đam mê cho tôi để hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện Tim Hà Nội, đặc biệt PGS.TS Nguyễn Sinh Hiền anh đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình công tác và thực hiện luận án. Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Ban lãnh đạo và tập thể nhân viên Trung tâm tim mạch can thiệp – cấp cứu, Khoa tim mạch Nhi, Khoa khám bệnh, Phòng Kế hoạch tổng hợp Bv Tim Hà Nội, những người đồng nghiệp luôn sát cánh bên tôi, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Y Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập và hoàn thành luận án tại ngôi trường giàu truyền thống này. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn vô hạn tới bố mẹ, vợ, các con và toàn bộ anh chị em, bạn bè thân yêu đã ủng hộ, chia sẻ và đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian qua. Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2020 Nguyễn Công Hà LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Nguyễn Công Hà, nghiên cứu sinh khóa 31 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nội tim mạch, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy GS.

Nguyễn Lân Việt. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2020 Tác giả Nguyễn Công Hà Nguyễn Công Hà CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Amplatzer (AVSO) Dụng cụ đóng thông liên thất của AGA (dù) BAV Block nhĩ thất BN Bệnh nhân Catheter Ống thông CI Khoảng tin cậy Cs Cộng sự Delivery Hệ thống thả dù ĐK Đường kính ĐMC Động mạch chủ ĐMP Động mạch phổi DO Dụng cụ dóng ống động mạch ĐTĐ Điện tim đồ HoBL Hở van ba lá HoC Hở van động mạch chủ KT Kích thước Lê VSD Coils Nit-Occlud ® Lê VSD-Coils n Số lượng bệnh nhân, cỡ mẫu NLH Nguyễn Lân Hiếu p Giá trị p Pigtail Ống thông hình đuôi lợn PT Phẫu thuật Qp/Qs Cung lượng phổi/cung lượng chủ SA Siêu âm SD Độ lệch chuẩn Shunt Luồng thông (dòng thông) Snare Dụng cụ bắt dị vật TBS Tim bẩm sinh TLT Thông liên thất TP Thất phải TTr Thất trái VBL Van ba lá VHL Van hai lá VLT Vách liên thất X Giá trị trung bình Wire Dây dẫn đường cho ống thông MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đại cương về bệnh thông liên thất. Tỷ lệ bệnh.

Bào thai học. Giải phẫu học. Sinh lý bệnh và đặc điểm lâm sàng. Diễn biến bệnh tự nhiên và tiên lượng.

Điều trị nội khoa. Lựa chọn điều trị đóng lỗ TLT bằng PT hoặc can thiệp qua da. Thông liên thất lỗ lớn. Thông liên thất lỗ nhỏ.

Thông liên thất dưới hai đại động mạch. Các tai biến của điều trị phẫu thuật. Kết quả phẫu thuật. Tổng quan về bít TLT phần quanh màng qua ống thông bằng dụng cụ.

Các nghiên cứu lâm sàng bít TLT phần quanh màng qua ống thông bằng dụng cụ hai đĩa lệch tâm của AGA. Các nghiên cứu lâm sàng bít TLT phần quanh màng qua ống thông bằng dụng cụ Nit-Occlud Lê VSD-Coils. Các nghiên cứu lâm sàng bít TLT phần quanh màng qua ống thông bằng dụng cụ bít ống động mạch. Các nghiên cứu lâm sàng bít TLT phần quanh màng qua ống thông bằng dụng cụ hai đĩa đồng tâm.

Tổng quan về các nghiên cứu so sánh bít qua đường ống thông bằng dụng cụ và phẫu thuật tim hở ở BN TLT phần quanh màng. Các hướng dẫn, khuyến cáo điều trị TLT của các Hội Tim mạch về bệnh TBS ở trẻ em và người lớn. Hướng dẫn của Trường môn Tim mạch và Hội Tim mạch Mỹ về điều trị tim bẩm sinh năm 2018. Hướng dẫn của Hội Tim mạch Châu Âu về điều trị TBS năm 2010.

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ.

Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Loại hình nghiên cứu.

Các bước tiến hành nghiên cứu. Xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu. Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu.

Đặc điểm bệnh sử, lâm sàng của bệnh nhân nhóm nghiên cứu. Đặc điểm của điện tim đồ, X quang tim phổi thẳng trước thủ thuật. Đặc điểm chung của siêu âm tim qua thành ngực trước thủ thuật. Đặc điểm lỗ thông liên thất trên siêu âm tim qua thành ngực.

Những kết quả thủ thuật bít lỗ TLT của nghiên cứu. Kết quả về phương pháp giảm đau, đường vào mạch máu. Kết quả áp lực ĐMP và Qp/Qs trên thông tim. Kết quả đặc điểm lỗ TLT trên thông tim.

Kết quả thủ thuật bít lỗ TLT. Các khó khăn, trở ngại trong quá trình thủ thuật. Các rối loạn nhịp tim gặp trong quá trình thủ thuật. Các tai biến của thủ thuật.

Kết quả thành công, thất bại của thủ thuật. Những kết quả của thủ thuật sau 24 giờ. Những kết quả của thủ thuật sau 1 tháng. Những kết quả của thủ thuật sau 3 tháng.

Những kết quả của thủ thuật sau 12 tháng. Những kết quả của thủ thuật sau 18 tháng. Tổng hợp, đánh giá kết quả của thủ thuật trong nghiên cứu. Các triệu chứng lâm sàng trước và sau thủ thuật.

Điện tim đồ trước và sau thủ thuật. So sánh ĐK cuối tâm trương TTr trước và sau thủ thuật 24 giờ, 1 tháng. So sánh chức năng tâm thu thất trái (EF) trước và sau thủ thuật 24 giờ, 1 tháng. So sánh áp lực ĐMP trước và sau thủ thuật 24 giờ, 1 tháng.

So sánh sự thay đổi của HoBL trên siêu âm trước và sau thủ thuật. So sánh kích thước lỗ thông đo trên siêu âm với thông tim. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ shunt tồn lưu ngay sau khi thả dụng cụ. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ shunt tồn lưu sau 24 giờ, 1, 3, 12 và 18 tháng.

Tổng hợp thành công, thất bại, các khó khăn, tai biến của thủ thuật. Trình bày một bệnh nhân cụ thể được bít TLT phần quanh màng bằng dụng cụ hai đĩa đồng tâm dùng trong nghiên cứu. Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm bệnh sử, lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu.

Đặc điểm điện tim đồ và X quang của bệnh nhân nghiên cứu. Một số đặc điểm siêu âm TM của bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm áp lực ĐMP trên SÂ của bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm HoBL và shunt TTr-NP trên SÂ Doppler tim.

Đặc điểm lỗ thông liên thất trên siêu âm. Đặc điểm đường vào mạch máu và phương pháp gây mê, giảm đau. Đặc điểm áp lực ĐMP và tỷ lệ Qp/Qs trên thông tim. Đặc điểm lỗ thông liên thất trên hình ảnh chụp buồng thất trái.

Đặc điểm cỡ dụng cụ được sử dụng. Một số đặc điểm khác của thủ thuật. Đặc điểm shunt tồn lưu ngay sau thả dụng cụ. Đặc điểm thời gian chiếu tia và thời gian làm thủ thuật.

Đặc điểm thành công, nguyên nhân thất bại của thủ thuật. Các tai biến nặng của thủ thuật. Các tai biến nhẹ của thủ thuật. Đặc điểm bít kín không còn shunt tồn lưu của thủ thuật.

Các khó khăn, trở ngại ảnh hưởng đến kết quả của thủ thuật. Bàn luận, so sánh một số đặc điểm cơ bản cấu tạo, ưu nhược điểm về các loại dụng cụ bít TLT phần quanh màng qua ống thông. Bàn luận kết quả bít TLT phần quanh màng qua ống thông so với phẫu thuật tim hở vá lỗ thông qua một số nghiên cứu đã công bố. Bàn luận kinh nghiệm triển khai thủ thuật bít TLT phần quanh màng qua ống thông của nghiên cứu để đạt được kết quả tốt.

153 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Thời gian theo dõi và thời gian nằm viện của BN. Phân bố theo nhóm tuổi của BN nghiên cứu. Kết quả về trọng lượng cơ thể theo lứa tuổi.

Đặc điểm bệnh sử, lâm sàng. Đặc điểm điện tim đồ, X quang trước thủ thuật .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu bít TLT quanh màng qua ống thông dụng cụ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả sớm và trung hạn của phương pháp bít thông liên thất phần quanh màng qua ống thông, sử dụng dụng cụ hai đĩa đồng tâm.

Luận án "Nghiên cứu bít TLT quanh màng qua ống thông dụng cụ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Nghiên cứu bít TLT quanh màng qua ống thông dụng cụ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu bít TLT quanh màng qua ống thông dụng cụ" thuộc chuyên ngành Nội Tim mạch. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Nghiên cứu bít TLT quanh màng qua ống thông dụng cụ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu bít TLT quanh màng qua ống thông dụng cụ" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu bít TLT quanh màng qua ống thông dụng cụ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter