Luận án TS: Đánh giá CLCS BN ung thư thanh quản trước & sau phẫu thuật, ĐH Y Hà Nội
Nghiên cứu tiến sĩ đánh giá toàn diện chất lượng sống của bệnh nhân ung thư thanh quản. So sánh trước và sau phẫu thuật, góp phần cải thiện điều trị.
Năm xuất bản
Số trang
157
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Đánh giá CLCS bệnh nhân ung thư thanh quản trước phẫu thuật
Đánh giá chất lượng cuộc sống (CLCS) của bệnh nhân ung thư thanh quản trước phẫu thuật là bước quan trọng để xác định nhu cầu chăm sóc và dự đoán kết quả điều trị. Các yếu tố như giai đoạn bệnh, chức năng thanh quản, và tình trạng sức khỏe tổng thể ảnh hưởng đến CLCS. Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi EORTC-C30 và EORTC-H&N35 để đo lường các khía cạnh như thể chất, tinh thần, và xã hội. Kết quả cho thấy bệnh nhân giai đoạn muộn có chỉ số CLCS thấp hơn do hạn chế hoạt động và lo âu. Việc đánh giá trước phẫu thuật giúp lập kế hoạch can thiệp phù hợp và hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân.
1.1. Phương pháp đánh giá CLCS trước phẫu thuật
Các công cụ như EORTC-C30 và EORTC-H&N35 được sử dụng phổ biến để đánh giá CLCS bệnh nhân ung thư thanh quản. Bộ câu hỏi này bao gồm 30 và 35 mục, tập trung vào thể chất, chức năng, và chất lượng sống liên quan đến bệnh. Kết quả được tính toán dựa trên thang điểm 0-100, giúp phân tích sự thay đổi trước và sau điều trị. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và khả năng so sánh giữa các nhóm bệnh nhân khác nhau.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến CLCS trước phẫu thuật
Giai đoạn ung thư, chức năng thanh quản, và tình trạng tâm lý là những yếu tố chính ảnh hưởng đến CLCS trước phẫu thuật. Bệnh nhân giai đoạn T3-T4 có chỉ số CLCS thấp hơn do tiến triển bệnh và hạn chế hoạt động. Ngoài ra, bệnh nhân có trình độ học vấn thấp hoặc sống cô lập xã hội thường báo cáo mức độ hài lòng thấp hơn. Việc xác định các yếu tố này giúp bác sĩ tư vấn và điều chỉnh kế hoạch điều trị phù hợp.
II. Biến đổi CLCS sau các loại phẫu thuật cắt thanh quản
Phẫu thuật cắt thanh quản có tác động lớn đến CLCS bệnh nhân, tùy thuộc vào loại phẫu thuật (bán phần hoặc toàn phần). Cắt thanh quản bán phần giúp duy trì chức năng nói và nuốt, cải thiện chất lượng sống. Trong khi đó, cắt thanh quản toàn phần thường dẫn đến giảm chất lượng sống do mất khả năng nói tự nhiên và thay đổi hình dáng cổ. Nghiên cứu cho thấy nhóm cắt bán phần có chỉ số CLCS cao hơn 20-30% so với nhóm cắt toàn phần 6 tháng sau phẫu thuật.
2.1. Cắt thanh quản bán phần và CLCS
Cắt thanh quản bán phần (TQBP) được thực hiện cho bệnh nhân giai đoạn sớm, giúp bảo tồn chức năng thanh quản. Kết quả cho thấy 70% bệnh nhân duy trì khả năng nói rõ ràng và nuốt bình thường. CLCS sau phẫu thuật cải thiện ở các lĩnh vực thể chất và xã hội, nhưng giảm nhẹ ở khía cạnh tinh thần do lo lắng về tiến triển bệnh. Hồi phục chức năng nói là yếu tố quan trọng cải thiện chất lượng sống.
2.2. Cắt thanh quản toàn phần và CLCS
Cắt thanh quản toàn phần (TQTP) thường áp dụng cho bệnh nhân giai đoạn muộn. Sau phẫu thuật, bệnh nhân mất khả năng nói tự nhiên và cần học kỹ thuật thay thế như nói bằng hơi phổi hoặc thiết bị điện tử. Chỉ số CLCS giảm rõ rệt, đặc biệt ở lĩnh vực xã hội và chức năng nói. Tuy nhiên, can thiệp phục hồi chức năng và hỗ trợ tâm lý giúp cải thiện chất lượng sống sau 12 tháng.
III. So sánh CLCS trước và sau phẫu thuật cắt thanh quản
So sánh CLCS trước và sau phẫu thuật cắt thanh quản cho thấy sự thay đổi đa chiều. Trong 6 tháng đầu, bệnh nhân cắt bán phần duy trì CLCS ổn định, trong khi nhóm cắt toàn phần giảm 15-20%. Sau 12 tháng, cả hai nhóm đều cải thiện nhờ phục hồi chức năng và thích nghi với thay đổi. Các yếu tố như tuổi, trình độ học vấn, và hỗ trợ xã hội ảnh hưởng đến mức độ phục hồi CLCS. Bệnh nhân trẻ (<50 tuổi) có xu hướng phục hồi tốt hơn so với nhóm lớn tuổi.
3.1. So sánh theo loại phẫu thuật
Nhóm cắt bán phần có CLCS cao hơn 25% so với nhóm cắt toàn phần trong 6 tháng đầu. Tuy nhiên, sau 12 tháng, sự chênh lệch giảm xuống 10% do bệnh nhân cắt toàn phần dần thích nghi với phương pháp giao tiếp mới. Kết quả cho thấy phẫu thuật bảo tồn thanh quản mang lại lợi ích lâu dài về chất lượng sống.
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi CLCS
Tuổi, trình độ học vấn, và hỗ trợ xã hội là ba yếu tố chính ảnh hưởng đến CLCS sau phẫu thuật. Bệnh nhân trẻ và có học vấn cao thường phục hồi tốt hơn. Hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng giúp giảm lo âu, cải thiện khả năng thích nghi sau phẫu thuật. Ngoài ra, bệnh nhân thực hiện xạ trị bổ trợ có CLCS thấp hơn do tác dụng phụ như khô họng và khó nuốt.
IV. Các công cụ đánh giá CLCS trong nghiên cứu phẫu thuật ung thư thanh quản
Các công cụ như EORTC-C30 và EORTC-H&N35 được sử dụng phổ biến để đánh giá CLCS bệnh nhân ung thư thanh quản. EORTC-C30 đo lường các khía cạnh chung của chất lượng sống, trong khi EORTC-H&N35 tập trung vào triệu chứng cụ thể như khó nuốt và mất giọng. Kết hợp hai bộ câu hỏi giúp đánh giá toàn diện cả thể chất, tinh thần, và chức năng liên quan đến bệnh. Nghiên cứu cho thấy công cụ này có độ tin cậy cao (ICC > 0.8) và phù hợp với bệnh nhân Việt Nam.
4.1. EORTC C30 và EORTC H N35
EORTC-C30 gồm 30 câu hỏi đánh giá thể chất, tinh thần, và xã hội, trong khi EORTC-H&N35 có 35 câu hỏi tập trung vào triệu chứng ung thư đầu cổ. Hai công cụ này được phiên dịch và chuẩn hóa cho bệnh nhân Việt Nam, đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu. Kết quả cho thấy 80% bệnh nhân hoàn thành bộ câu hỏi trong 20 phút, phản ánh tính khả thi cao.
4.2. Ứng dụng thực tiễn của các công cụ này
Việc áp dụng EORTC-C30 và EORTC-H&N35 giúp bác sĩ đánh giá chính xác nhu cầu bệnh nhân và điều chỉnh kế hoạch điều trị. Công cụ này cũng hỗ trợ nghiên cứu so sánh kết quả phẫu thuật giữa các cơ sở y tế. Tuy nhiên, cần đào tạo nhân viên y tế để sử dụng hiệu quả công cụ, tránh hiểu sai các khái niệm đánh giá.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (157 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI BÙI THẾ ANH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ THANH QUẢN TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI BÙI THẾ ANH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ THANH QUẢN TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT Chuyên ngành: Tai Mũi Họng Mã số: 62.55 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phạm Tuấn Cảnh HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Bùi Thế Anh nghiên cứu sinh khóa 31 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Tai Mũi Họng, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Tuấn Cảnh.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2019 Bùi Thế Anh MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình ảnh ĐẶT VẤN ĐỀ.
1 Chương 1 TỔNG QUAN. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ THANH QUẢN.GIẢI PHẪU THANH QUẢN ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THANH QUẢN.SINH LÝ THANH QUẢN .Chức năng bảo vệ đường hô hấp dưới.Chức năng điều hòa hoạt động hô hấp.PHÂN ĐỘ VÀ PHÂN GIAI ĐOẠN BỆNH UNG THƯ THANH QUẢN .ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THANH QUẢN .KHÁI NIỆM VỀ “CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG” VÀ “CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE”.CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ THANH QUẢN.CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ THANH QUẢN SAU ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT .Biến đổi chất lượng cuộc sống sau vi phẫu thuật qua đường miệngcắt ung thư thanh quản sử dụng laser .Biến đổi chất lượng cuộc sống sau cắt thanh quản bán phần.Biến đổi chất lượng cuộc sống sau cắt thanh quản toàn phần.CÁC THÔNG TIN CẦN THIẾT VỀ CLCS DÀNH CHO BN UTTQ SAU ĐIỀU TRỊ. 32 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .CỠ MẪU NGHIÊN CỨU .PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU .THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU.PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU .PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ.ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. 45 Chương 3 KẾT QUẢ .ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU .Trình độ học vấn.Phân giai đoạn TNM .Phương pháp phẫu thuật lấy u và nạo vét hạch cổ.Xạ trị bổ trợ.CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ THANH QUẢN TRƯỚC ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT.BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ THANH QUẢN SAU ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT.Nhómcắt thanh quản bán phần .Nhóm cắt thanh quản toàn phần.ĐỐI CHIẾU CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ THANH QUẢN TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT.
77 Chương 4 BÀN LUẬN .ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU.Tuổi và giới.Trình độ học vấn.Phân bố nhóm nghề nghiệp.Phân bố TNM.Tỷ lệ thực hiện phẫu thuật nạo vét hạch cổ.Xạ trị hỗ trợ sau mổ.CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ THANH QUẢN TRƯỚC ĐIỀU TRỊ. BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ THANH QUẢN SAU ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT.Nhóm cắt thanh quản bán phần.Nhóm cắt thanh quản toàn phần.ĐỐI CHIẾU CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ THANH QUẢN TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT. 115 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. 116 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
117 PHỤ LỤC 1: Bệnh án mẫu PHỤ LỤC 2: Bộ câu hỏi EORTC-C30 (v3.0) phiên bản tiếng Việt PHỤ LỤC 3: Bộ câu hỏi EORTC-H&N35 phiên bản tiếng Việt PHỤ LỤC 4: Danh sách bệnh nhân nghiên cứu. CHỮ VIẾT TẮT BN : bệnh nhân CHEP : Cắt thanh quản bán phần ngang trên nhẫn có tạo hình nhẫn - móng - thanh thiệt CLCS : chất lượng cuộc sống EORTC : European Organization for Research and Treatment of Cancer FACIT : Functional Assessment of Chronic Illnesses Therapy TLM : Vi phẫu thuật qua đường miệng có sử dụng laser TQBP : Thanh quản bán phần TQTP : Thanh quản toàn phần UTTQ : Ung thư thanh quản DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Một số nghiên cứu chính đánh giá CLCS BN UTTQ trong y văn .1: Mô tả nội dung và bố cục Bộ câu hỏi EORTC-C30 .2: Mô tả nội dung và bố cục Bộ câu hỏi EORTC-H&N35 .3: Các chỉ số để đánh giá CLCS .1: Đặc điểm về tuổi của nhóm BN nghiên cứu .2: Phân bố về giới trong nhóm BN nghiên cứu .3: Phân bố về trình độ học vấn của nhóm BN nghiên cứu .4: Phân bố về nghề nghiệp của nhóm BN nghiên cứu .5: Phân bố giai đoạn u tại chỗ (T) của nhóm BN nghiên cứu .6: Phân bố giai đoạn hạch cổ (N) của nhóm BN nghiên cứu .7: Phân bố kỹ thuật nạo hạch cổ của nhóm BN nghiên cứu.8: Điểm CLCS (bộ câu hỏi EORTC-C30) trước phẫu thuật .9: Điểm CLCS (bộ câu hỏi EORTC-H&N35) trước phẫu thuật .10: Điểm CLCS (bộ câu hỏi EORTC-C30) nhóm LASER sau phẫu thuật .11: Điểm CLCS (bộ câu hỏi EORTC-H&N35) nhóm LASER sau phẫu thuật .12: Điểm CLCS (bộ câu hỏi EORTC-C30) nhóm TQBP sau phẫu thuật .13: Điểm CLCS (bộ câu hỏi EORTC-H&N35) nhóm TQBP sau phẫu thuật .14: Điểm CLCS (bộ câu hỏi EORTC-C30) nhóm TQTP sau phẫu thuật .15: Điểm CLCS (bộ câu hỏi EORTC-H&N35) nhóm TQTP sau phẫu thuật .16: Đối chiếu điểm CLCS chung và 5 khía cạnh chức năng nhóm LASER trước và sau phẫu thuật .17: Đối chiếu điểm CLCS (các khía cạnh triệu chứng) nhóm LASER trước và sau phẫu thuật .18: Đối chiếu điểm CLCS chung và 5 khía cạnh chức năng nhóm TQBP trước và sau phẫu thuật.19: Đối chiếu điểm CLCS (các khía cạnh triệu chứng) nhóm TQBP trước và sau phẫu thuật.20: Đối chiếu điểm CLCS chung và 5 khía cạnh chức năng nhóm TQTP trước và sau phẫu thuật .21: Đối chiếu điểm CLCS (các khía cạnh triệu chứng) nhóm TQTP trước và sau phẫu thuật .1: So sánh các chỉ số CLCS của nhóm laser với y văn thế giới .2: So sánh các chỉ số CLCS của nhóm TQBP với y văn thế giới .3: So sánh các chỉ số CLCS của nhóm TQTP với y văn thế giới. 100 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố tuổi của BN theo nhóm nghiên cứu.2: Phân bố trình độ học vấn của BN theo nhóm nghiên cứu.3: Phân bố về nghề nghiệp của nhóm BN nghiên cứu .4: Biến đổi một số chỉ số triệu chứngchính của nhóm laser sau phẫu thuật .5: "CLCS chung" và 5 khía cạnh chức năng của nhóm laser .6: Biến đổi một số chỉ số triệu chứng chính của nhóm TQBP .7: "CLCS chung" và 5 khía cạnh chức năng của nhóm TQBP .8: Biến đổi một số chỉ số triệu chứng chính của nhóm TQTP .9: "CLCS chung" và 5 khía cạnh chức năng của nhóm TQTP. 70 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Phân tầng thanh quản.2: Các khoang cạnh thanh môn và khoang trước thượng thiệt .3: Minh họa các kiểu phục hồi giọng nói sau cắt TQTP.
26 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Khái niệm "chất lượng cuộc sống" (quality of life) trước kia thường chỉ được nhắc đến trong lĩnh vực triết học, văn học và xã hội học. Tuy nhiên khoảng ba thập kỉ trở lại đây, "chất lượng cuộc sống" được đề cập ngày càng phổ biến trong nhiều lĩnh vực. Trong lĩnh vực y học, khái niệm này được cụ thể hóa thành "chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe" (health-related quality of life). Căn cứ vào định nghĩa "sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái cả về mặt thể chất, tâm thần và xã hội", Tổ chức y tế thế giới đã định nghĩa "chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe" là những ảnh hưởng do một bệnh, tật hoặc một rối loạn sức khỏe của một cá nhân đến sự thoải mái và khả năng hưởng thụ cuộc sống của cá nhân đó[1],[2].
Theo định nghĩa này, kết quả điều trị bệnh không chỉ được xem xét dưới góc độ y khoa thuần túy mà còn dưới góc độ tâm lý, xã hội và kinh tế. Ngày nay, để đo lường kết quả điều trị người ta sử dụng khái niệm "kết cục" (outcome) trong đó chất lượng cuộc sống cũng là một kết cục của điều trị, đặc biệt là đối với nhóm bệnh ung thư vì các phương pháp điều trị ung thư mặc dù có thể loại bỏ khối u nhưng đều ít nhiều gây ảnh hưởng lên chất lượng cuộc sống (CLCS) của bệnh nhân (BN) trong thời gian sống thêm sau điều trị[3],[4]. Nghiên cứu về CLCS cung cấp cho BN những thông tin đầy đủ và toàn diện hơn về quá trình diễn tiến của bệnh cũng như tình trạng sức khỏe sau điều trị, qua đó giúp họ cân nhắc giữa các phương pháp điều trị khác nhau trước khi ra quyết định chọn lựa phương pháp điều trị phù hợp cho bản thân mình, đồng thời giúp BN cải thiện khả năng thích nghi và hòa nhập với cuộc sống sau điều trị[5],[6]. Ung thư thanh quản (UTTQ) là bệnh lý khối u ác tính xuất phát từ các tế bào thuộc cấu trúc thanh quản.
Bệnh chiếm khoảng 1,1% tổng số các ung thư nói chung, là loại ung thư thường gặp ở vùng đầu mặt cổ[7]. Thống kê năm 2 2012 toàn thế giới có khoảng 157.000 người mắc và khoảng 83.400 người tử vong vì UTTQ[8]. Điều trị UTTQ kinh điển chủ yếu là phẫu thuật, còn xạ trị và hóa trị có thể được sử dụng hỗ trợ, bổ sung cho phẫu thuật[9],[10],11],[12]. Các tiến bộ về phương pháp điều trị giúp tăng tỷ lệ sống thêm cho BN, hiện nay tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 5 năm của UTTQ đạt khoảng 50 - 60%[9],[10].
Tuy nhiên sau phẫu thuật cấu trúc thanh quản của BN bị biến đổi ở nhiều mức độ khác nhau, từ đó chức năng của thanh quản cũng bị ảnh hưởng. Phẫu thuật UTTQ cũng có thể gây biến đổi vẻ bề ngoài của BN, từ đó gây ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ. Những biến đổi về cấu trúc giải phẫu, về chức năng cũng như về thẩm mỹ nêu trên có thể ảnh hưởng đến CLCS của BN UTTQ trong thời gian sống thêm sau điều trị.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá CLCS bệnh nhân ung thư thanh quản trước, sau phẫu thuật" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu tiến sĩ đánh giá toàn diện chất lượng sống của bệnh nhân ung thư thanh quản. So sánh trước và sau phẫu thuật, góp phần cải thiện điều trị.
Luận án "Đánh giá CLCS bệnh nhân ung thư thanh quản trước, sau phẫu thuật" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Đánh giá CLCS bệnh nhân ung thư thanh quản trước, sau phẫu thuật" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá CLCS bệnh nhân ung thư thanh quản trước, sau phẫu thuật" thuộc chuyên ngành Tai Mũi Họng. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Đánh giá CLCS bệnh nhân ung thư thanh quản trước, sau phẫu thuật" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá CLCS bệnh nhân ung thư thanh quản trước, sau phẫu thuật" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá CLCS bệnh nhân ung thư thanh quản trước, sau phẫu thuật" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.