Luận án TS: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ ở trẻ hen phế quản

Luận án tiến sĩ phân tích đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh, làm cơ sở khoa học cho chẩn đoán và điều trị hiệu quả trong thực hành y khoa.

Chuyên ngành
Nhi khoa
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

187

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đặc điểm lâm sàng ngừng thở khi ngủ ở trẻ hen phế quản
Số trang:
187 trang
Trường:
Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành:
Nhi khoa
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đặc điểm lâm sàng ngừng thở khi ngủ ở trẻ hen phế quản

Luận án tiến sĩ y khoa tập trung vào hội chứng ngừng thở khi ngủ ở trẻ hen phế quản. Đặc điểm lâm sàng là cơ sở chẩn đoán đầu tiên. Trẻ bệnh thường ngủ ngáy, thở gắng sức và ngừng thở từng cơn. Triệu chứng ban ngày gồm buồn ngủ quá mức, mệt mỏi và giảm tập trung. Nghiên cứu lâm sàng ghi nhận các dấu hiệu này ở nhiều bệnh nhân nhập viện. Đặc điểm lâm sàng giúp phân biệt mức độ nặng nhẹ. Việc mô tả triệu chứng chính xác làm tăng giá trị của nghiên cứu.

1.1. Triệu chứng ban đêm thường gặp

Ngủ ngáy là dấu hiệu nổi bật nhất. Trẻ thở khò khè và ngừng thở ngắn nhiều lần mỗi đêm. Cơn ngừng thở làm giảm chất lượng giấc ngủ. Đặc điểm lâm sàng ban đêm phản ánh mức độ tắc nghẽn đường thở. Nghiên cứu lâm sàng đo đếm số cơn ngừng thở qua đêm.

1.2. Biểu hiện ban ngày ở trẻ bệnh

Buồn ngủ ban ngày làm giảm khả năng học tập. Trẻ dễ cáu gắt và giảm chú ý. Đặc điểm lâm sàng ban ngày gắn liền với thiếu oxy ban đêm. Bệnh nhân nhập viện thường có dấu hiệu mệt mỏi kéo dài. Nghiên cứu lâm sàng theo dõi diễn tiến từng trường hợp.

1.3. Mối liên quan với hen phế quản

Hen phế quản làm nặng thêm tình trạng ngừng thở. Viêm đường thở mạn tính gây hẹp lòng phế quản. Đặc điểm lâm sàng cho thấy hai bệnh tác động lẫn nhau. Luận án tiến sĩ y khoa phân tích mối liên hệ này rõ ràng.

II. Đặc điểm cận lâm sàng và đa ký giấc ngủ ở trẻ hen

Đặc điểm cận lâm sàng xác nhận chẩn đoán hội chứng ngừng thở khi ngủ. Đa ký giấc ngủ là tiêu chuẩn vàng. Xét nghiệm đo chỉ số ngưng thở giảm thở qua đêm. Đo chức năng hô hấp đánh giá mức độ tắc nghẽn phế quản. Nồng độ oxit nitrit khí thở ra phản ánh viêm đường thở. Đặc điểm cận lâm sàng kết hợp lâm sàng cho kết quả tin cậy. Nghiên cứu lâm sàng tại bệnh viện đa khoa thu thập đầy đủ dữ liệu. Các chỉ số khách quan làm tăng độ chính xác của luận án tiến sĩ y khoa.

2.1. Vai trò của đa ký giấc ngủ

Đa ký giấc ngủ ghi lại nhịp thở và nồng độ oxy. Chỉ số ngưng thở giảm thở được tính qua đêm. Đặc điểm cận lâm sàng từ đa ký giúp phân loại mức độ. Nghiên cứu lâm sàng dựa vào kết quả này để chẩn đoán.

2.2. Đo chức năng hô hấp ở trẻ hen

Đo chức năng hô hấp đánh giá luồng khí thở ra. Thể tích thở ra gắng sức giảm khi đường thở hẹp. Đặc điểm cận lâm sàng phản ánh tình trạng hen phế quản. Bệnh nhân nhập viện được đo nhiều lần để so sánh.

2.3. Dấu ấn viêm đường thở

Nồng độ oxit nitrit khí thở ra cho biết mức viêm. Chỉ số tăng cao gợi ý hen chưa kiểm soát tốt. Đặc điểm cận lâm sàng này hỗ trợ theo dõi điều trị. Nghiên cứu lâm sàng đo chỉ số trước và sau can thiệp.

III. Yếu tố nguy cơ ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở trẻ em

Yếu tố nguy cơ quyết định khả năng mắc hội chứng ngừng thở. Béo phì làm tăng nguy cơ rõ rệt. Phì đại amidan và viêm VA gây hẹp đường thở trên. Hen phế quản không kiểm soát làm bệnh nặng thêm. Trào ngược dạ dày thực quản cũng góp phần gây bệnh. Nghiên cứu lâm sàng xác định tỷ lệ mắc bệnh theo từng nhóm. Phân tích yếu tố nguy cơ giúp dự phòng sớm. Bệnh viện đa khoa ghi nhận nhiều bệnh nhân nhập viện có yếu tố phối hợp. Luận án tiến sĩ y khoa lượng hóa từng yếu tố bằng tỷ suất chênh.

3.1. Béo phì và chỉ số khối cơ thể

Béo phì là yếu tố nguy cơ hàng đầu. Mỡ vùng cổ chèn ép đường thở khi ngủ. Chỉ số khối cơ thể cao đi kèm tỷ lệ mắc bệnh tăng. Nghiên cứu lâm sàng so sánh nhóm thừa cân và nhóm chứng.

3.2. Phì đại amidan và viêm VA

Phì đại amidan gây tắc nghẽn cơ học. Viêm VA mạn tính làm hẹp đường thở mũi họng. Yếu tố nguy cơ này thường gặp ở trẻ nhỏ. Bệnh nhân nhập viện được khám tai mũi họng kỹ lưỡng.

3.3. Bệnh kèm theo làm nặng bệnh

Trào ngược dạ dày thực quản kích thích đường thở. Hen phế quản chưa kiểm soát làm tăng cơn ngừng thở. Yếu tố nguy cơ phối hợp làm bệnh khó điều trị. Nghiên cứu lâm sàng phân tích tác động của từng bệnh kèm.

IV. Đánh giá kết quả điều trị hội chứng ngừng thở khi ngủ

Đánh giá kết quả điều trị là mục tiêu chính của luận án. Phẫu thuật cắt amidan và nạo VA mang lại cải thiện rõ. Thở máy áp lực dương liên tục hỗ trợ ca nặng. Kiểm soát hen phế quản tốt giúp giảm cơn ngừng thở. Nghiên cứu lâm sàng đo chỉ số ngưng thở giảm thở sau can thiệp. Triệu chứng ban ngày giảm sau điều trị đúng phác đồ. Bệnh viện đa khoa theo dõi bệnh nhân nhập viện nhiều tháng. Luận án tiến sĩ y khoa so sánh kết quả trước và sau điều trị bằng số liệu khách quan.

4.1. Hiệu quả phẫu thuật đường thở trên

Cắt amidan và nạo VA giải phóng đường thở. Chỉ số ngưng thở giảm thở hạ rõ sau mổ. Đánh giá kết quả điều trị cho thấy cải thiện giấc ngủ. Nghiên cứu lâm sàng theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật.

4.2. Thở máy áp lực dương liên tục

Thở máy áp lực dương giữ đường thở luôn mở. Phương pháp này dùng cho ca nặng không mổ được. Đánh giá kết quả điều trị ghi nhận giảm cơn ngừng thở. Bệnh nhân nhập viện được hướng dẫn dùng máy tại nhà.

4.3. Kiểm soát hen phế quản phối hợp

Corticosteroid dạng hít làm giảm viêm đường thở. Hen kiểm soát tốt giúp giảm tắc nghẽn ban đêm. Đánh giá kết quả điều trị kết hợp nhiều biện pháp. Nghiên cứu lâm sàng đo chức năng hô hấp định kỳ.

V. Phương pháp nghiên cứu lâm sàng và cận lâm sàng

Phương pháp nghiên cứu quyết định độ tin cậy của luận án. Nghiên cứu hồi cứu rà soát hồ sơ bệnh án cũ. Nghiên cứu tiền cứu theo dõi bệnh nhân theo thời gian. Cỡ mẫu được tính toán theo công thức chuẩn. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân được xác định rõ ràng. Đặc điểm lâm sàng và đặc điểm cận lâm sàng được ghi nhận đầy đủ. Bệnh viện đa khoa là địa điểm thu thập dữ liệu chính. Nghiên cứu lâm sàng tuân thủ quy trình đạo đức y khoa. Luận án tiến sĩ y khoa dùng phần mềm thống kê để phân tích số liệu.

5.1. Thiết kế nghiên cứu hồi cứu và tiền cứu

Nghiên cứu hồi cứu khai thác dữ liệu sẵn có. Nghiên cứu tiền cứu thu thập số liệu theo thời gian thực. Hai phương pháp bổ sung cho nhau. Nghiên cứu lâm sàng kết hợp cả hai để tăng độ chính xác.

5.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu bệnh nhân

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân được định nghĩa cụ thể. Trẻ hen phế quản nghi ngờ ngừng thở được đưa vào. Bệnh nhân nhập viện đủ điều kiện được khám sàng lọc. Cỡ mẫu bảo đảm giá trị thống kê của nghiên cứu lâm sàng.

5.3. Phân tích và xử lý số liệu

Số liệu được nhập và làm sạch trước phân tích. Phần mềm thống kê tính tỷ lệ mắc bệnh và tỷ suất chênh. Đặc điểm lâm sàng được so sánh giữa các nhóm. Kết quả trình bày bằng bảng và biểu đồ rõ ràng.

VI. Giá trị nghiên cứu và ứng dụng trong y khoa lâm sàng

Luận án tiến sĩ y khoa mang lại giá trị thực tiễn cao. Kết quả giúp phát hiện sớm hội chứng ngừng thở ở trẻ hen. Hiểu rõ yếu tố nguy cơ giúp dự phòng hiệu quả. Bác sĩ áp dụng phác đồ điều trị phù hợp từng ca. Nghiên cứu lâm sàng cung cấp dữ liệu cho bệnh viện đa khoa. Đặc điểm lâm sàng và đặc điểm cận lâm sàng được chuẩn hóa. Tỷ lệ mắc bệnh được lượng hóa rõ ràng. Kết quả mở ra hướng nghiên cứu mới về giấc ngủ ở trẻ em.

6.1. Đóng góp cho thực hành lâm sàng

Kết quả giúp chẩn đoán sớm và chính xác hơn. Bác sĩ nhận biết bệnh nhân nhập viện có nguy cơ cao. Đặc điểm lâm sàng được dùng làm dấu hiệu cảnh báo. Nghiên cứu lâm sàng hỗ trợ ra quyết định điều trị.

6.2. Ý nghĩa dự phòng và cộng đồng

Phát hiện yếu tố nguy cơ giúp can thiệp sớm. Giảm béo phì làm giảm tỷ lệ mắc bệnh. Kiểm soát hen phế quản bảo vệ giấc ngủ trẻ em. Nghiên cứu lâm sàng nâng cao nhận thức cộng đồng.

6.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần nghiên cứu tiền cứu với cỡ mẫu lớn hơn. Theo dõi dài hạn làm rõ tiên lượng bệnh. Đặc điểm cận lâm sàng mới có thể được khảo sát. Luận án tiến sĩ y khoa đặt nền tảng cho công trình sau.

Mục lục chi tiết luận án

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
1.2. Tình hình nghiên cứu hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
1.3. Đại cương về giấc ngủ
1.4. Một số khái niệm về rối loạn hô hấp khi ngủ
1.5. Cấu trúc đường hô hấp trên liên quan với OSAS
1.6. Đặc điểm ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở trẻ em
1.7. Dịch tễ học OSAS ở trẻ em
1.8. Các yếu tố bệnh sinh liên quan đến OSAS ở trẻ em
1.9. Di chứng hệ thống của OSAS
1.10. Chẩn đoán ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở trẻ em
1.11. Điều trị ngưng thở khi ngủ ở trẻ em
1.12. Khái quát về HPQ ở trẻ em
1.13. Chẩn đoán HPQ ở trẻ em
1.14. Điều trị HPQ ở trẻ em
1.15. Đặc điểm ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở trẻ em hen phế quản
1.16. Mối liên quan giữa ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ và hen phế quản ở trẻ em
1.17. Điều trị OSAS ở trẻ bị HPQ
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu
2.3. Tiêu chuẩn loại trừ
2.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán hen phế quản
2.5. Tiêu chẩn chẩn đoán hội chứng ngừng thở khi ngủ ở trẻ em
2.6. Phương pháp nghiên cứu
2.7. Thiết kế nghiên cứu
2.8. Cách tính cỡ mẫu
2.9. Quy trình nghiên cứu
2.10. Đánh giá kết quả điều trị
2.11. Các biến số nghiên cứu
2.12. Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu
2.13. Thăm khám lâm sàng
2.14. Cận lâm sàng
2.15. Xử lý số liệu
2.16. Thời gian nghiên cứu
2.17. Đạo đức nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
3.2. Đặc điểm nhân trắc học của bệnh nhân nghiên cứu
3.3. Đặc điểm mức độ nặng và mức độ kiểm soát hen trong nghiên cứu
3.4. Tỷ lệ mắc ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở trẻ hen phế quản
3.5. Đặc điểm của nhóm bệnh nhân hen phế quản bị và không bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
3.6. Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân hen phế quản bị và không bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
3.7. Đặc điểm cận lâm sàng nhóm bệnh nhân hen phế quản bị và không bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
3.8. Đặc điểm chức năng hô hấp nhóm bệnh nhân hen phế quản bị và không bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
3.9. Đặc điểm bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
3.10. Đặc điểm về đa ký hô hấp nhóm bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
3.11. Mức độ nặng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở bệnh nhân hen phế quản
3.12. Đặc điểm bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ phân bố theo nhóm tuổi
3.13. Đặc điểm bệnh lý liên quan và dị ứng ở gia đình bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
3.14. Bậc hen của bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
3.15. Tình trạng kiểm soát hen của bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
3.16. Đặc điểm dự phòng thuốc hen của bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
3.17. Đặc điểm về triệu chứng ban đêm và ban ngày của bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
3.18. Đặc điểm chức năng hô hấp của bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
3.19. Mối tương quan giữa mức độ nặng hen phế quản với chỉ số AHI khi ngủ
3.20. Mối tương quan giữa chỉ số FEV1 với chỉ số AHI khi ngủ
3.21. Mối tương quan giữa BMI với chỉ số ngáy ở bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
3.22. Mối tương quan giữa chỉ số FENO phế quản và FENO mũi với chỉ số AHI khi ngủ
3.23. Đánh giá chỉ số nguy cơ nguy cơ tương đối bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
3.24. Các triệu chứng về đêm của bệnh nhân hen phế quản có nguy cơ bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
3.25. Các triệu chứng ban ngày của bệnh nhân hen phế quản có nguy cơ bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
3.26. Đặc điểm bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ sau 3 tháng điều trị bằng Singulair phối hợp điều trị nền hen
3.27. Đặc điểm về mức độ nặng hen phế quản sau 3 tháng điều trị
3.28. Đặc điểm về mức độ kiểm soát hen phế quản sau 3 tháng điều trị
3.29. Thay đổi điểm kiểm soát hen ACT sau 3 tháng
3.30. Đặc điểm chức năng hô hấp bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ sau 3 tháng
3.31. Thay đổi FENO ở phế quản sau 3 tháng điều trị
3.32. Đặc điểm liên quan đến ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở bệnh nhân hen phế quản sau 3 tháng điều trị
3.33. Đặc điểm bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ sau 6 tháng điều trị bằng Singulair phối hợp điều trị nền hen
3.34. Đặc điểm về mức độ nặng hen phế quản sau 6 tháng điều trị
3.35. Đặc điểm về mức độ kiểm soát HPQ sau 6 tháng
3.36. Thay đổi điểm kiểm soát hen ACT sau 6 tháng
3.37. Đặc điểm chức năng hô hấp sau 6 tháng
3.38. Đặc điểm FENO phế quản sau 6 tháng điều trị
3.39. Đặc điểm liên quan đến ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở bệnh nhân hen phế quản sau 6 tháng điều trị
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân HPQ trong nghiên cứu
4.2. Đặc điểm nhân trắc học trẻ HPQ trong nghiên cứu
4.3. Đặc điểm mức độ nặng và mức độ kiểm soát hen phế quản trong nghiên cứu
4.4. Tỷ lệ trẻ HPQ bị OSAS của nhóm nghiên cứu
4.5. Đặc điểm nhóm bệnh nhân HPQ có OSAS và không có OSAS
4.6. Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân HPQ có OSAS và không có OSAS
4.7. Đặc điểm cận lâm sàng nhóm bệnh nhân HPQ có OSAS và không có OSAS
4.8. Đặc điểm về chức năng hô hấp và đo FENO nhóm bệnh nhân HPQ có OSAS và không có OSAS
4.9. Đặc điểm trẻ hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
4.10. Đặc điểm về đa ký hô hấp của bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
4.11. Đặc điểm về triệu chứng ban ngày và ban đêm của trẻ HPQ bị OSAS
4.12. Đặc điểm về mối tương quan giữa mức độ HPQ với chỉ số ngưng thở - giảm thở AHI
4.13. Đặc điểm về mối tương quan giữa chỉ số FEV1 với chỉ số ngưng thở - giảm thở
4.14. Đặc điểm về mối tương quan giữa chỉ số khối cơ thể BMI với chỉ số ngáy
4.15. Mối tương quan giữa chỉ số FENO mũi và FENO phế quản với chỉ số AHI
4.16. Đặc điểm về đánh giá chỉ số nguy cơ bị OSAS ở trẻ HPQ
4.17. Các triệu chứng về đêm của trẻ bị HPQ có nguy cơ bị OSAS
4.18. Các triệu chứng ban ngày của bệnh nhân HPQ có nguy cơ bị OSAS
4.19. Đánh giá hiệu quả sau 3 tháng điều trị bằng Singulair
4.20. Đặc điểm về mức độ và độ kiểm soát của HPQ, điểm ACT
4.21. Đặc điểm về chức năng hô hấp, FENO phế quản
4.22. Đặc điểm về triệu chứng OSAS và đa ký hô hấp sau 3 tháng điều trị
4.23. Đặc điểm diễn biễn của trẻ HPQ bị OSAS sau 6 tháng điều trị
4.24. Đặc điểm về mức độ nặng, mức độ kiểm soát HPQ và điểm ACT
4.25. Đặc điểm về chức năng hô hấp và FENO
4.26. Đặc điểm triệu chứng OSAS và đa ký hô hấp sau 6 tháng điều trị
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị hội chứng ngừng thở khi ngủ ở trẻ hen phế quản

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (187 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN HOÀNG YẾN NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG Vµ §¸NH GI¸ KÕT QU¶ §IÒU TRÞ HéI CHøNG NGõNG THë KHI NGñ ë TRÎ HEN PHÕ QU¶N LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2022 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN HOÀNG YẾN NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG, CËN L¢M SµNG Vµ §¸NH GI¸ KÕT QU¶ §IÒU TRÞ HéI CHøNG NGõNG THë KHI NGñ ë TRÎ HEN PHÕ QU¶N Chuyên ngành : Nhi khoa Mã số : 9720135 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Dương Quý Sỹ 2. Nguyễn Thị Diệu Thúy HÀ NỘI - 2022 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các bạn đồng nghiệp và gia đình. Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới GS.

Dương Quý Sỹ, PGS. Nguyễn Thị Diệu Thúy, Thầy Cô đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, hết lòng giúp đỡ tôi giải quyết tất cả những khó khăn, đem lại niềm cảm hứng cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến toàn thể các bác sỹ, điều dưỡng Khoa Dị Ứng Miễn Dịch Khớp, Khoa khám bệnh - Bệnh viện Nhi Trung ương đã giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn: Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, phòng Quản lý đào tạo Sau Đại học và các Thầy Cô Bộ môn Nhi đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.

Đảng ủy, Ban Giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, Hội đồng quản lý, Ban giám đốc trung tâm Sản-Nhi, tập thể cán bộ Khoa Nhi Hô hấp nơi tôi đang công tác, đã tạo mọi điều kiện và động viên tôi học tập, nghiên cứu. Tôi xin ghi nhớ và cảm ơn các gia đình bệnh nhân đã tình nguyện tham gia, cung cấp cho tôi những số liệu quý giá giúp tôi thực hiện nghiên cứu này. Cuối cùng xin được chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới Bố mẹ, Chồng và hai con yêu quý, các anh chị em, bạn bè thân thiết đã luôn luôn động viên và là chỗ dựa vững chắc về mọi mặt cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Hà Nội, ngày.

tháng …… năm 2022 Tác giả Nguyễn Hoàng Yến luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Hoàng Yến, nghiên cứu sinh khóa 34 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nhi khoa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy: GS. Dƣơng Quý Sỹ PGS. Nguyễn Thị Diệu Thúy 2.

Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày.

năm 2022 Ngƣời cam đoan Nguyễn Hoàng Yến Nguyễn Hoàng Yến luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT KÝ TỰ TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT AAP American Academy of Pediatric Viện Hàn Lâm Nhi khoa Mỹ AASM American Academy of Sleep Viện Y học Giấc ngủ Mỹ Medicine AHI Apnea-hypopnea index Chỉ số ngưng thở - giảm thở khi ngủ AT Adenotonsillectomy Phẫu thuật cắt amiđan và nạo VA ATS American Thoracic Society Hiệp hội Lồng ngực Mỹ BiPAP Bilevel positive airway pressure Áp lực dương hai mức BMI Body mass index Chỉ số khối cơ thể CPAP Continuous positive airway pressure Thở máy áp lực dương liên tục EDS Excessive daytime sleepiness Buồn ngủ ban ngày quá mức FENO Fraction exhaled nitric oxide Nồng độ oxit nitrit khí thở ra FEV1 Forced expiratory volume in 1 Thể tích thở ra gắng sức trong second giây đầu tiên FVC Force vital capacity Dung tích sống gắng sức FEF25-75 Forced expiratory flow at 25-75% Lưu lượng thở ra khoảng giữa của dung tích sống gắng sức GC Glucocorticoid Glucocorticoid GINA Global Initiative For Asthma Khởi Xướng Hen Toàn cầu GR Glucocorticoid receptor Thụ thể của glucocorticoid GER Gastroesophageal reflux Trào ngược dạ dày- thực quản HDA Histone deacetylase HPQ Hen phế quản ICS Inhaled corticosteroid Corticosteroid dạng hít IL Interleukin iNOS Inducible nitric oxide synthase Men oxit nitrit cảm ứng LABA Long-acting muscarinic antagonist Nhóm chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com KÝ TỰ TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT LAMA Long-acting muscarinic antagonist Nhóm kháng cholinergic tác dụng kéo dài LTRA Leukotriene receptor antagonist Kháng thụ thể leukotriene NO Nitric oxide Oxit nitrit NOS Nitric oxide synthases Men oxit nitrit NST Nhiễm sắc thể OR Odd ratio Tỷ suất chênh OSA Obstructive sleep apnea Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ OSAS Obstructive sleep apnea syndrome Hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ PSG Polysommography Đa ký giấc ngủ PAP Positive airway pressure Áp lực dương đường thở PEF Peak expiratory flow Lưu lượng đỉnh PPB Part per billion Phần tỷ đơn vị RPG Respiratorypolygraphy Đa ký hô hấp SABA Short acting beta-2 agonist Nhóm chủ vận beta-2 tác dụng ngắn SD Standard deviation Độ lệch chuẩn SNP Single nucleotide polymorphism Đa hình đơn nucleotit Th T helper T giúp đỡ TNF Tumor necrotic factor Yếu tố hoại tử khối u UARS Upper airway resistance syndrome Hội chứng tăng kháng lực đường hô hấp trên VC Vital capacity Dung tích sống VKMDU Viêm kết mạc dị ứng VMD Viêm mũi dị ứng WHO World Health Oganization Tổ chức y tế thế giới luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Khái quát về hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Tình hình nghiên cứu hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ.

Đại cương về giấc ngủ. Một số khái niệm về rối loạn hô hấp khi ngủ. Cấu trúc đường hô hấp trên liên quan với OSAS. Đặc điểm ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở trẻ em.

Dịch tễ học OSAS ở trẻ em. Các yếu tố bệnh sinh liên quan đến OSAS ở trẻ em. Di chứng hệ thống của OSAS. Chẩn đoán ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở trẻ em.

Điều trị ngưng thở khi ngủ ở trẻ em. Khái quát về HPQ ở trẻ em. Chẩn đoán HPQ ở trẻ em. Điều trị HPQ ở trẻ em.

Đặc điểm ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở trẻ em hen phế quản. Mối liên quan giữa ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ và hen phế quản ở trẻ em. Điều trị OSAS ở trẻ bị HPQ. 34 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ. Tiêu chuẩn chẩn đoán hen phế quản.

38 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail. Tiêu chẩn chẩn đoán hội chứng ngừng thở khi ngủ ở trẻ em. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.

Cách tính cỡ mẫu:. Quy trình nghiên cứu. Đánh giá kết quả điều trị. Các biến số nghiên cứu.

Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu. Thăm khám lâm sàng. Cận lâm sàng. Xử lý số liệu.

Thời gian nghiên cứu. Đạo đức nghiên cứu. 62 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.

Đặc điểm nhân trắc học của bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm mức độ nặng và mức độ kiểm soát hen trong nghiên cứu. Tỷ lệ mắc ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở trẻ hen phế quản. Đặc điểm của nhóm bệnh nhân hen phế quản bị và không bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ.

Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân hen phế quản bị và không bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Đặc điểm cận lâm sàng nhóm bệnh nhân hen phế quản bị và không bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Đặc điểm chức năng hô hấp nhóm bệnh nhân hen phế quản bị và không bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Đặc điểm bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ.

69 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail. Đặc điểm về đa ký hô hấp nhóm bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Mức độ nặng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở bệnh nhân hen phế quản. Đặc điểm bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ phân bố theo nhóm tuổi.

Đặc điểm bệnh lý liên quan và dị ứng ở gia đình bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Bậc hen của bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Tình trạng kiểm soát hen của bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Đặc điểm dự phòng thuốc hen của bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ.

Đặc điểm về triệu chứng ban đêm và ban ngày của bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Đặc điểm chức năng hô hấp của bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Mối tương quan giữa mức độ nặng hen phế quản với chỉ số AHI khi ngủ. Mối tương quan giữa chỉ số FEV1 với chỉ số AHI khi ngủ.

Mối tương quan giữa BMI với chỉ số ngáy ở bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Mối tương quan giữa chỉ số FENO phế quản và FENO mũi với chỉ số AHI khi ngủ. Đánh giá chỉ số nguy cơ nguy cơ tương đối bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. 78 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.

Các triệu chứng về đêm của bệnh nhân hen phế quản có nguy cơ bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Các triệu chứng ban ngày của bệnh nhân hen phế quản có nguy cơ bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Đặc điểm bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ sau 3 tháng điều trị bằng Singulair phối hợp điều trị nền hen. Đặc điểm về mức độ nặng hen phế quản sau 3 tháng điều trị.

Đặc điểm về mức độ kiểm soát hen phế quản sau 3 tháng điều trị. Thay đổi điểm kiểm soát hen ACT sau 3 tháng. Đặc điểm chức năng hô hấp bệnh nhân hen phế quản bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ sau 3 tháng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Hoàng Yến (2022). Hội chứng ngưng thở khi ngủ ở trẻ hen phế quản: Lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-lam-sang/luan-an-tien-si-nghien-cuu-dac-diem-lam-sang-can-lam-sang-va-danh-gia-ket-qua-dieu-tri-hoi-chung-ngung-tho-khi-ngu-o-tre-hen-phe-quan

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hội chứng ngưng thở khi ngủ ở trẻ hen phế quản: Lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh, làm cơ sở khoa học cho chẩn đoán và điều trị hiệu quả trong thực hành y khoa.

Luận án "Hội chứng ngưng thở khi ngủ ở trẻ hen phế quản: Lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Hội chứng ngưng thở khi ngủ ở trẻ hen phế quản: Lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hội chứng ngưng thở khi ngủ ở trẻ hen phế quản: Lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị" thuộc chuyên ngành Nhi khoa. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Hội chứng ngưng thở khi ngủ ở trẻ hen phế quản: Lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hội chứng ngưng thở khi ngủ ở trẻ hen phế quản: Lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hội chứng ngưng thở khi ngủ ở trẻ hen phế quản: Lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter