Luận án tiến sĩ giải phẫu mạch máu thần kinh tuyến giáp trên người Việt trưởng thành - Đại học Y Dược TP.HCM
Nghiên cứu giải phẫu mạch máu thần kinh tuyến giáp người Việt trưởng thành, cung cấp dữ liệu giải phẫu học quan trọng cho y học.
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
158
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Giải phẫu tuyến giáp và hệ thống phân nhánh động mạch
- Số trang:
- 158 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Giải phẫu người
- Tác giả:
- Nguyễn Phi Hùng
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Giải phẫu tuyến giáp và hệ thống phân nhánh động mạch
Nghiên cứu giải phẫu tuyến giáp trên người Việt Nam trưởng thành cung cấp các chỉ số quan trọng cho phẫu thuật ngoại khoa vùng cổ. Tuyến giáp nhận máu nuôi dưỡng chính từ hệ thống động mạch cảnh ngoài và động mạch dưới đòn. Động mạch giáp trên và động mạch giáp dưới tạo thành mạng lưới thông nối phong phú xung quanh các thùy tuyến giáp. Cấu trúc mạch máu vùng cổ có tính đa dạng cao với nhiều biến thể giải phẫu phức tạp. Phẫu thuật viên cần nắm vững các mốc giải phẫu chuẩn xác trước khi tiến hành cắt thùy hoặc cắt toàn bộ tuyến giáp. Việc nhận biết hình thái động mạch giúp hạn chế tối đa nguy cơ tổn thương mạch máu lớn và bảo tồn tưới máu cho các tuyến cận giáp.
1.1. Đặc điểm nguyên ủy và phân nhánh động mạch giáp trên
Động mạch giáp trên thường xuất phát từ động mạch cảnh ngoài ngay phía trên chỗ phân đôi của động mạch cảnh chung. Một số trường hợp ghi nhận nguyên ủy bắt nguồn trực tiếp từ chỗ chia đôi hoặc từ động mạch cảnh chung. Thân động mạch đi xuống dưới và ra trước, áp sát cực trên thùy giáp. Trước khi đi vào nhu mô tuyến, mạch máu chia thành nhánh trước, nhánh sau và nhánh ngoài. Nhánh trước chạy dọc bờ trong cực trên và tạo vòng nối với nhánh đối bên qua eo tuyến giáp. Nhánh sau đi xuống mặt sau thùy giáp, nuôi dưỡng tuyến cận giáp trên. Phẫu thuật viên cần thắt sát bao tuyến ở cực trên để tránh làm tổn thương nhánh ngoài thần kinh thanh quản trên.
1.2. Cấu trúc giải phẫu và biến thể động mạch giáp dưới
Động mạch giáp dưới là nhánh chính bắt nguồn từ thân giáp cổ của động mạch dưới đòn. Mạch máu chạy thẳng đứng lên trên, sau đó uốn cong vào trong ở ngang mức sụn nhẫn và bắt chéo phía sau bao cảnh. Động mạch chia nhánh vào mặt sau cực dưới thùy tuyến giáp. Tỷ lệ không có động mạch giáp dưới ở một bên cổ xuất hiện với tỷ lệ nhỏ trong quần thể người Việt. Mạch máu này giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp máu cho cả hai tuyến cận giáp. Khi phẫu thuật cắt tuyến giáp, thắt các nhánh tận của động mạch giáp dưới ngay sát vỏ bao tuyến là nguyên tắc bắt buộc nhằm bảo tồn tưới máu mô cận giáp.
1.3. Tỷ lệ xuất hiện và ý nghĩa của động mạch giáp thấp
Động mạch giáp thấp (hay động mạch giáp dưới cùng, thyroid ima artery) là một biến thể giải phẫu bẩm sinh hiếm gặp. Mạch máu này có thể bắt nguồn từ thân cánh tay đầu, cung động mạch chủ hoặc động mạch cảnh chung. Thân động mạch chạy thẳng đứng lên trước khí quản để đi vào eo tuyến giáp hoặc cực dưới hai thùy. Sự hiện diện của động mạch giáp thấp làm tăng đáng kể nguy cơ xuất huyết ồ ạt trong thủ thuật mở khí quản cấp cứu hoặc phẫu thuật bộc lộ eo tuyến giáp. Phẫu thuật viên cần cẩn trọng phẫu tích đường giữa cổ để phát hiện sớm và kẹp cắt an toàn mạch máu phụ này.
II. Hệ thống tĩnh mạch giáp giữa và nguy cơ phẫu thuật cổ
Dẫn lưu tĩnh mạch của tuyến giáp gồm ba nhóm chính: tĩnh mạch giáp trên, tĩnh mạch giáp giữa và tĩnh mạch giáp dưới. Các tĩnh mạch này tạo thành đám rối tĩnh mạch phong phú nằm dưới bao tuyến giáp trước khi đổ về các thân tĩnh mạch lớn. Vùng cổ có áp lực tĩnh mạch thay đổi lớn theo nhịp thở. Thành tĩnh mạch mỏng và dễ rách khi bị kéo căng quá mức trong quá trình phẫu tích giải phóng tuyến giáp. Việc nhận biết chính xác vị trí đổ về của từng nhánh tĩnh mạch giúp kiểm soát trường mổ khô ráo, tránh thuyên tắc khí và hạn chế hình thành khối máu tụ chèn ép đường thở sau mổ.
2.1. Đặc điểm tĩnh mạch giáp trên và tĩnh mạch giáp dưới
Tĩnh mạch giáp trên xuất phát từ cực trên tuyến giáp, đồng hành cùng động mạch giáp trên qua tam giác cảnh. Nhánh mạch này đổ trực tiếp vào tĩnh mạch cảnh trong hoặc thân tĩnh mạch lưỡi mặt. Tĩnh mạch giáp dưới tập hợp máu từ cực dưới và eo tuyến giáp, tạo thành đám rối tĩnh mạch dày đặc trước khí quản. Các thân tĩnh mạch giáp dưới chạy xuống trung thất trên và đổ vào thân tĩnh mạch tay đầu. Khi phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp phì đại chìm sau xương ức, phẫu tích nhóm tĩnh mạch giáp dưới đòi hỏi sự tỉ mỉ để tránh rách tĩnh mạch lớn trong lồng ngực.
2.2. Nguy cơ phẫu thuật liên quan tĩnh mạch giáp giữa
Tĩnh mạch giáp giữa là cấu trúc mạch máu chạy ngang ngắn từ bờ ngoài thùy giáp đổ thẳng vào tĩnh mạch cảnh trong. Mạch máu này không có động mạch đi kèm và có tỷ lệ hiện diện biến thiên trên người Việt. Tĩnh mạch giáp giữa có thành mỏng, chiều dài ngắn và rất dễ bị căng đứt khi phẫu thuật viên nâng thùy giáp ra trước. Tổn thương tĩnh mạch này gây chảy máu dữ dội sát thành tĩnh mạch cảnh trong, khiến việc kẹp cầm máu gặp nhiều khó khăn. Kẹp cắt tĩnh mạch giáp giữa sớm là bước kỹ thuật cơ bản để lật thùy giáp an toàn và bộc lộ dây thần kinh hồi quy.
III. Thần kinh thanh quản quặt ngược cùng tam giác Simon
Thần kinh thanh quản quặt ngược (thần kinh hồi quy thanh quản) là nhánh của dây thần kinh lang thang, chi phối vận động cho hầu hết các cơ nội tại của thanh quản. Nhận diện và bảo tồn dây thần kinh này là yêu cầu sống còn trong mọi phẫu thuật tuyến giáp. Tổn thương thần kinh một bên dẫn đến khàn tiếng và yếu giọng. Tổn thương cả hai bên gây liệt dây thanh âm hai bên, dẫn đến khó thở thanh quản cấp tính đe dọa tính mạng. Nắm vững giải phẫu định khu và các mốc chỉ dẫn như rãnh khí thực quản và tam giác Simon giúp phẫu thuật viên bộc lộ dây thần kinh an toàn tuyệt đối.
3.1. Đường đi thần kinh thanh quản quặt ngược ở rãnh khí quản
Thần kinh thanh quản quặt ngược bên phải bắt chéo dưới động mạch dưới đòn và chạy chếch lên rãnh khí quản thực quản. Thần kinh bên trái vòng quanh quai động mạch chủ ở trung thất rồi đi thẳng đứng trong rãnh khí quản thực quản. Do đường đi dài hơn, thần kinh bên trái thường nằm sâu và ổn định hơn bên phải trong rãnh giải phẫu. Trên đường đi lên thanh quản, dây thần kinh áp sát mặt sau thùy tuyến giáp và đi qua vùng dây chằng Berry. Bộc lộ thần kinh từ dưới lên theo trục rãnh khí quản thực quản là phương pháp chuẩn mực giúp nhận diện sợi thần kinh trước khi cắt bỏ nhu mô.
3.2. Ứng dụng mốc giải phẫu tam giác Simon trong phẫu thuật
Tam giác Simon là mốc giải phẫu kinh điển được sử dụng để tìm kiếm và bộc lộ thần kinh thanh quản quặt ngược. Tam giác được giới hạn bởi ba cạnh: động mạch cảnh chung ở phía ngoài, thực quản và khí quản ở phía trong, và động mạch giáp dưới ở phía trên. Thần kinh thanh quản quặt ngược chạy xuyên qua diện tích của tam giác Simon trước khi tiến vào thanh quản. Việc phẫu tích cẩn thận trong giới hạn tam giác Simon cho phép phẫu thuật viên nhanh chóng xác định vị trí thân thần kinh, hạn chế tình trạng mò mẫm làm bầm dập hoặc đứt sợi thần kinh.
3.3. Tương quan giữa thần kinh hồi quy và động mạch giáp dưới
Mối tương quan không gian giữa thần kinh thanh quản quặt ngược và các nhánh của động mạch giáp dưới rất phức tạp. Thần kinh có thể chạy phía sau, phía trước hoặc đan xen giữa các nhánh tận của động mạch. Ở bên phải, tỷ lệ thần kinh nằm trước hoặc xen giữa các nhánh động mạch cao hơn so với bên trái. Sự biến thiên này tiềm ẩn nguy cơ kẹp nhầm thần kinh khi phẫu thuật viên cố gắng cầm máu động mạch giáp dưới. Nguyên tắc an toàn là luôn bộc lộ rõ thân thần kinh trước khi tiến hành thắt bất kỳ nhánh mạch máu nào ở cực dưới tuyến giáp.
IV. Phân loại Cernea và nhánh ngoài thần kinh thanh quản
Nhánh ngoài thần kinh thanh quản trên chi phối vận động duy nhất cho cơ nhẫn giáp, giữ vai trò làm căng dây thanh âm để tạo ra âm sắc cao. Vị trí giải phẫu của nhánh thần kinh này nằm rất gần các nhánh của động mạch giáp trên ở cực trên tuyến giáp. Tổn thương nhánh ngoài dẫn đến giọng nói trầm đục, mất khả năng phát âm âm vực cao và nhanh mỏi giọng khi nói lâu. Đánh giá giải phẫu nhánh ngoài theo các hệ thống phân loại chuẩn quốc tế giúp phẫu thuật viên tiên lượng nguy cơ và xây dựng chiến lược phẫu tích phù hợp nhằm bảo tồn giọng nói chất lượng cao cho người bệnh.
4.1. Phân loại Cernea đánh giá nguy cơ tổn thương thần kinh
Phân loại Cernea chia mối liên quan giữa nhánh ngoài thần kinh thanh quản trên và cực trên thùy giáp thành ba nhóm chính: Type 1, Type 2a và Type 2b. Nhóm Type 1 có dây thần kinh bắt chéo các nhánh động mạch giáp trên ở vị trí cách cực trên tuyến giáp trên 1 cm, có mức độ an toàn cao nhất. Nhóm Type 2a có dây thần kinh bắt chéo cách cực trên dưới 1 cm. Nhóm Type 2b có dây thần kinh bắt chéo thấp hơn bờ trên của cực trên thùy giáp, mang nguy cơ tổn thương phẫu thuật cao nhất. Trên người Việt Nam, tỷ lệ gặp nhóm Type 2a và Type 2b chiếm tỷ lệ đáng kể, đòi hỏi sự thận trọng đặc biệt.
4.2. Kỹ thuật bộc lộ cực trên bảo tồn giọng nói bệnh nhân
Để bảo tồn nguyên vẹn nhánh ngoài thần kinh thanh quản trên, phẫu thuật viên cần tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật phẫu tích phẫu trường vô mạch. Cực trên thùy giáp được kéo nhẹ nhàng xuống dưới và ra ngoài nhằm bộc lộ rõ khoang vô mạch giữa cơ nhẫn giáp và cực trên tuyến. Từng nhánh tận của động mạch giáp trên được phẫu tích tỉ mỉ và kẹp thắt sát mặt bao tuyến giáp. Tuyệt đối không sử dụng dao điện đơn cực hoặc kẹp cầm máu chùm cả khối mô liên kết ở cực trên. Việc sử dụng kính phóng đại hoặc máy dò thần kinh trong mổ giúp nâng cao tỷ lệ bảo tồn chức năng phát âm.
V. Ứng dụng giải phẫu tuyến giáp kiểm soát biến chứng mổ
Hiểu biết toàn diện về giải phẫu mạch máu và thần kinh tuyến giáp người Việt Nam là nền tảng cốt lõi của ngoại khoa vùng cổ hiện đại. Phẫu thuật tuyến giáp đòi hỏi độ chính xác cao do mật độ cấu trúc quan trọng tập trung trong một không gian phẫu thuật hẹp. Việc áp dụng đúng các mốc giải phẫu chuẩn giúp chuyển đổi từ kỹ thuật mổ bóc tách mù sang phẫu tích nhìn thấy trực tiếp. Điều này giúp giảm tỷ lệ biến chứng nặng nề như chảy máu thứ phát, suy cận giáp vĩnh viễn và liệt dây thanh âm xuống mức thấp nhất, mang lại kết quả điều trị tối ưu và hồi phục nhanh chóng cho bệnh nhân.
5.1. Kiểm soát mạch máu phòng ngừa tai biến chảy máu sau mổ
Chảy máu sau mổ tuyến giáp là biến chứng ngoại khoa cấp cứu nguy hiểm do nguy cơ chèn ép khí quản gây ngạt thở cấp. Kiểm soát mạch máu an toàn bắt đầu từ việc thắt có chọn lọc từng nhánh động mạch giáp trên và động mạch giáp dưới sát bao tuyến. Phẫu thuật viên cần chủ động tìm kiếm và xử lý các tĩnh mạch giáp giữa ngắn dễ rách cũng như các nhánh động mạch giáp thấp bất thường. Trước khi đóng vết mổ, thực hiện nghiệm pháp tăng áp lực đường thở giúp kiểm tra kỹ lưỡng các điểm rỉ máu tiềm tàng. Việc cầm máu tỉ mỉ từng lớp giúp loại bỏ nguy cơ hình thành ổ tụ máu vùng cổ.
5.2. Bảo tồn chức năng phát âm và tuyến cận giáp an toàn
Bảo tồn chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật gắn liền với việc giữ nguyên vẹn thần kinh thanh quản và mạng mạch nuôi dưỡng tuyến cận giáp. Thần kinh thanh quản quặt ngược phải được bộc lộ rõ ràng và theo dõi liên tục dọc theo rãnh khí quản thực quản đến điểm thâm nhập sụn nhẫn giáp. Các tuyến cận giáp trên và dưới cần được nhận diện qua màu sắc vàng nâu đặc trưng và bảo tồn cuống mạch nuôi dưỡng bắt nguồn từ nhánh sau động mạch giáp. Tránh phẫu tích thô bạo hoặc đốt điện quá mức gần mô cận giáp để ngăn ngừa hội chứng hạ canxi máu sau phẫu thuật.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (158 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN PHI HÙNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU MẠCH MÁU VÀ THẦN KINH TUYẾN GIÁP TRÊN NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG THÀNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN PHI HÙNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU MẠCH MÁU VÀ THẦN KINH TUYẾN GIÁP TRÊN NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG THÀNH NGÀNH: GIẢI PHẪU NGƯỜI MÃ SỐ: 62720104 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. NGUYỄN CÔNG MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng có tác giả khác công bố. Tác giả NGUYỄN PHI HÙNG luan an ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
iv DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT. v DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH. xi MỞ ĐẦU.
1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Phôi thai học tuyến giáp. Giải phẫu học tuyến giáp, mạch mạch máu tuyến giáp và thần kinh liên quan tuyến giáp.
Các nghiên cứu về mạch máu tuyến giáp và TK liên quan tuyến giáp. 11 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Các biến số nghiên cứu. Phương pháp, công cụ đo lường thu thập số liệu. Qui trình nghiên cứu.
Phương pháp phân tích dữ liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. 62 luan an iii Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Mạch máu tuyến giáp.
Thần kinh liên quan tuyến giáp. 80 Chương 4 BÀN LUẬN. Mạch máu tuyến giáp. Thần kinh liên quan tuyến giáp.
107 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU. 119 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC - Bảng thu thập số liệu - Danh sách xác được phẫu tích thu thập số liệu - Giấy chấp thuận của Hội Đồng Đạo Đức trong nghiên cứu Y Sinh Học, Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh luan an iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên chữ ĐM Động mạch ĐMGD Động mạch giáp dưới ĐMGT Động mạch giáp trên NNTKTQT Nhánh ngoài thần kinh thanh quản trên TKLT Thần kinh lang thang TKTQQN Thần kinh thanh quản quặt ngược TM Tĩnh mạch TMGD Tĩnh mạch giáp dưới TMGG Tĩnh mạch giáp giữa TMGT Tĩnh mạch giáp trên luan an v DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT Tiếng Anh Tiếng Việt Accessory thyroid artery Động mạch giáp phụ Anastomoses Thông nối Anomalies Bất thường Aortic arch Cung động mạch chủ Associated anatomical variations Các biến thể giải phẫu Brachiocephalic vein Thân tĩnh mạch tay đầu Carotid bifurcation Chỗ chẽ đôi động mạch cảnh Common carotid artery Động mạch cảnh chung Cricothyroid Nhẫn giáp Cricothyroid membrane Màng giáp móng Cricothyroid muscle Cơ nhẫn giáp Ectopic thyroid gland Tuyến giáp lạc chỗ External branch of the superior Nhánh ngoài thần kinh thanh quản laryngeal nerve trên External carotid artery Động mạch cảnh ngoài Facial vein Tĩnh mạch mặt Inferior pharyngeal constrictor Cơ khít hầu dưới muscle Inferior thyroid artery Động mạch giáp dưới Inferior thyroid vein Tĩnh mạch giáp dưới Innominate vein Tĩnh mạch vô danh luan an vi Tiếng Anh Tiếng Việt Internal carotid artery Động mạch cảnh trong Internal jugular vein Tĩnh mạch chủ trong Internal thoracic artery Động mạch ngực trong Isthmus Eo tuyến giáp Levator glandulae thyroideae Ống giáp lưỡi Linguofacial trunk Thân lưỡi mặt Middle thyroid vein Tĩnh mạch giáp giữa Nodose ganglion Hạch nút Origin of inferior thyroid artery Nguyên ủy động mạch giáp dưới Origin of superior thyroid artery Nguyên ủy động mạch giáp trên Permanent recurrent laryngeal nerve Tổn thương liệt dây thần kinh thanh palsy quản quặt ngược không hồi phục Pyramidal lobe Thùy tháp tuyến giáp Recurrent laryngeal nerve Thần kinh thanh quản quặt ngược Retromandibular vein Tĩnh mạch sau hàm Subclavian artery Động mạch dưới đòn Superior laryngeal nerve Thần kinh thanh quản trên Superior thyroid artery Động mạch giáp trên Superior thyroid vein Tĩnh mạch giáp trên Superior vena cava Tĩnh mạch chủ trên Thyrocervical trunk Thân giáp cổ Thyroid artery Động mạch tuyến giáp Thyroid gland Tuyến giáp luan an vii Tiếng Anh Tiếng Việt Thyroid ima artery Động mạch giáp dưới cùng Động mạch giáp cuối hay giáp đáy (Trịnh Văn Minh) Thyrolingual trunk Thân giáp lưỡi Tracheoesophageal groove Rãnh khí quản – thực quản Venous plexus Đám rối tĩnh mạch Vertebral artery Động mạch đốt sống Vocal cord impairment Tổn thương dây thanh âm Vocal cord paralysis Liệt dây thanh âm Zuckerkandle’s tubercle Củ Zuckerkandle luan an viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Nguyên ủy và khoảng cách nguyên ủy ĐMGT đến chỗ chia đôi ĐM cảnh chung. So sánh vị trí nguyên ủy ĐMGT.
Tỉ lệ các dạng liên quan giữa ĐMGD và TKTQQN. Tỉ lệ không có ĐMGD. Số nhánh nguyên thủy TMGD. Các dạng liên quan của TKTQQN với ĐMGD.
Các dạng liên quan giữa TKTQQN và ĐMGD ở nam và nữ. Các dạng liên quan TKTQQN với ĐMGD giữa bên phải và bên trái cổ. Các dạng liên quan TKTQQN với ĐMGD bên phải và bên trái trên cùng một xác. Vị trí chảy máu và cách xử lý.
Tỉ lệ biến chứng chảy máu sau mổ tuyến giáp. Liệt dây TKTQQN sau phẫu thuật. Đặc điểm chung của mẫu. Nguyên ủy ĐMGT.
Kích thước ĐMGT. So sánh chiều dài ĐMGT hai bên cổ theo vị trí nguyên ủy. Phân bố nhánh tận của ĐMGT. Nguyên ủy ĐMGD.
Kích thước ĐMGD. Số nhánh tận của ĐMGD. Số trường hợp có ĐM giáp dưới cùng. 69 luan an ix Bảng 3.
Nguyên ủy ĐM giáp dưới cùng. Kích thước ĐM giáp dưới cùng. Kích thước TMGT. Vị trí đổ về của TMGT.
Liên quan ĐM và TM giáp trên dưới nơi bắt chéo. Vị trí dẫn máu của TMGG. Số trường hợp có TMGG hiện diện 1 bên cổ. Trường hợp có hiện diện TMGG ở 2 bên trên cùng 1 xác.
Chiều dài TMGG. Số nhánh TM nguyên thủy để hình thành nên thân TMGD. Vị trí tận cùng đổ về của TMGD. Số nhánh tận của NNTKTQT.
Chiều dài NNTKTQT. Liên quan ĐMGT với NNTKTQT sau điểm hai cấu trúc bắt chéo nhau. Khoảng cách từ cực trên tuyến giáp đến điểm ĐMGT và NNTKTQT bắt chéo nhau. Nguyên ủy TKTQQN.
Số nhánh TKTQQN. Liên quan TKTQQN với khí quản, thực quản. Liên quan TKTQQN với ĐMGD. Liên quan TKTQQN với ĐMGD trên cùng một xác.
Vị trí nguyên ủy ĐMGT. So sánh kích thước ĐMGT. Nguyên ủy ĐMGD. 97 luan an x Bảng 4.
Nguyên ủy ĐM giáp dưới cùng. Số TMGT đi kèm ĐMGT. Tỉ lệ có hiện diện TMGG. Số nhánh TMGD.
Tỉ lệ xác định được NNTKTQT và TK chia 2 nhánh. Tỉ lệ các dạng liên quan ĐMGT-NNTKTQT đến cực trên tuyến giáp theo phân loại Cernea. Liên quan TKTQQN với khí quản- thực quản. Tỉ lệ các dạng liên quan giữa TKTQQN với ĐMGD.
So sánh các dạng liên quan TKTQQN với ĐMGD trên cùng một xác với kết quả của Campos. 115 luan an xi DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Hình ảnh tuyến giáp nằm trước cổ .2: Mặt trước của tuyến giáp người lớn còn tồn tại ống giáp lưỡi .3: Cung ĐM thời kỳ phôi thai và sự quặt ngược của TK thanh quản.4: Sự phát triển của tuyến giáp.5: Nguyên ủy của ĐM giáp trên. I: ĐM cảnh ngoài; II: ngay nơi chia ĐM cảnh chung; III: ĐM cảnh chung .6: Nguyên ủy ĐMGD .7: ĐM giáp dưới cùng.8: TMGT có 1 thân và đổ về TM cảnh trong bằng 2 nhánh .9: Có 2 nhánh TMGG đều đổ trực tiếp về TM cảnh trong .10A: Tính đa dạng của TMGD .10B: TM giáp dưới cùng không đi cùng ĐM giáp dưới cùng và đổ về TM chủ trên.11: Thần kinh TQQN phải và trái .12: Mối liên quan giữa nhánh trong và nhánh ngoài của thần kinh thanh quản trên với động mạch giáp trên.13: Sự phân loại liên quan NNTKTQT theo Cernea. Dựa theo nguy cơ tổn thương trong quá trình phẫu thuật cắt tuyến giáp.
Mối liên quan khi thần kinh đi qua bó mạch máu giáp trên so với mặt phẳng ngang đi qua bờ trên của cực trên tuyến giáp.14: Sự đa dạng của TKTQQN phải.15: Thám sát đường đi của TKTQQN với 3 vị trí hay bị tổn thương nhất .16: Cắt bán phần tuyến giáp .17: Mối liên quan TKTQQN với khí quản, thực quản. 37 luan an xii Hình 1.18: Liên quan giữa ĐMGD và TKTQQN.1: Dụng cụ đo kích thước .2: Bộ dụng cụ phẫu tích .3: Đường rạch da bộc lộ vùng cổ và ngực.4: Cắt bỏ nhóm cơ dưới móng và cơ ức đòn chủm .5: Các đường cắt để bộc lộ lồng ngực và tuyến giáp .6: Đo kích thước để tính đường kính ĐM.7: Đo chiều dài của cấu trúc.1: Cho thấy tính đa dạng nguyên ủy của ĐMGT .2: Nguyên ủy ĐM giáp dưới xuất phát từ ĐM thân giáp cổ .3: ĐM giáp dưới cùng: có nguyên ủy từ thân giáp cổ, chạy hướng lên trên và chia tận cùng 2 nhánh cho cực dưới thùy trái và thùy eo tuyến giáp .4: Các dạng nguyên ủy, đường đi và tận cùng của ĐM giáp dưới cùng .5: Nơi tận cùng đổ về của TMGT.6: Các dạng liên quan ĐMGT với TMGT ở cực trên tuyến giáp .7: Vị trí tận cùng của TM giáp giữa: cho thấy TM có nguyên ủy ở các vị trí khác nhau, cũng như hình dạng đường đi không giống nhau. Nhưng tất cả TM đều tận cùng đổ về TM cảnh trong cùng bên.8: Cho thấy hình dạng TMGD nhiều nhánh và đa dạng.9: NNTKTQT đi song song ĐM giáp trên và cách xa cực trên tuyến giáp .10: Mối liên quan giải phẫu giữa ĐM và TM giáp trên ở ngay cực trên tuyến giáp .11: Liên quan ĐMGT, NNTKTQT với cực trên tuyến giáp.12: TKTQQN nằm cạnh khí quản và chia làm 2 nhánh. 87 luan an xiii Hình 3.13: Dạng liên quan giữa TK thanh quản quặt ngược với Khí quản, thực quản.14: Dạng liên quan giữa ĐM giáp dưới và TK thanh quản quặt ngược .1: Liên quan TMGT với ĐMGT nhìn thẳng.
106 luan an 1 MỞ ĐẦU Theo các báo cáo thống kê dịch tễ học hiện nay, trên thế giới có trên một tỉ người mắc bệnh lý tuyến giáp và tỉ lệ này ngày càng gia tăng. Tại Việt Nam, ước tính có trên 9 - 10 triệu người có nguy cơ thiếu hụt iod, trong đó bướu tuyến giáp địa phương có những vùng lên tới 15 - 30% [13].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Phi Hùng (2022). Nghiên cứu giải phẫu mạch máu thần kinh tuyến giáp người Việt trưởng thành [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-lam-sang/luan-an-tien-si-giai-phau-mach-mau-than-kinh-tuyen-giap-nguoi-viet-truong-thanh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu giải phẫu mạch máu thần kinh tuyến giáp người Việt trưởng thành" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu giải phẫu mạch máu thần kinh tuyến giáp người Việt trưởng thành, cung cấp dữ liệu giải phẫu học quan trọng cho y học.
Luận án "Nghiên cứu giải phẫu mạch máu thần kinh tuyến giáp người Việt trưởng thành" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghiên cứu giải phẫu mạch máu thần kinh tuyến giáp người Việt trưởng thành" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu giải phẫu mạch máu thần kinh tuyến giáp người Việt trưởng thành" thuộc chuyên ngành Giải phẫu người. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Nghiên cứu giải phẫu mạch máu thần kinh tuyến giáp người Việt trưởng thành" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu giải phẫu mạch máu thần kinh tuyến giáp người Việt trưởng thành" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu giải phẫu mạch máu thần kinh tuyến giáp người Việt trưởng thành" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.