Luận án tiến sĩ: Tỉ lệ đoạn chi dưới & yếu tố liên quan BN ĐTĐ loét chân (Huỳnh Tấn Đạt)

Nghiên cứu sâu về tỉ lệ đoạn chi dưới và các yếu tố ảnh hưởng ở bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng loét chân. Hỗ trợ phòng ngừa, điều trị.

Chuyên ngành
Nội khoa
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

154

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tóm tắt tổng quan Tỉ lệ đoạn chi ĐTĐ loét chân

Loét chân đái tháo đường (ĐTĐ) là biến chứng nghiêm trọng. Biến chứng này thường dẫn đến đoạn chi dưới. Đoạn chi gây giảm chất lượng cuộc sống. Nó cũng tăng tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân ĐTĐ. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định tỉ lệ đoạn chi dưới. Các yếu tố liên quan đến đoạn chi dưới ở bệnh nhân ĐTĐ có loét chân cũng được phân tích. Đây là vấn đề y tế công cộng cấp bách. Việc hiểu rõ các yếu tố nguy cơ giúp cải thiện quản lý bệnh. Mục tiêu chính là cung cấp dữ liệu khoa học. Dữ liệu này hỗ trợ các chiến lược phòng ngừa và điều trị hiệu quả. Giảm tỉ lệ đoạn chi là ưu tiên hàng đầu. Nghiên cứu mang lại cái nhìn sâu sắc về gánh nặng bệnh tật. Nó cũng làm rõ các thách thức trong chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu cấp thiết

Bệnh nhân ĐTĐ có nguy cơ cao phát triển loét bàn chân. Biến chứng này có thể dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng. Nhiễm trùng thường yêu cầu đoạn chi. Tỉ lệ đoạn chi dưới ở bệnh nhân ĐTĐ cao hơn đáng kể so với dân số chung. Các nghiên cứu trước đây chỉ ra nhiều yếu tố ảnh hưởng. Tuy nhiên, tình hình cụ thể tại Việt Nam cần được làm rõ. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng. Nó góp phần xây dựng các chương trình can thiệp kịp thời, hiệu quả. Giảm gánh nặng cho bệnh nhân, gia đình và hệ thống y tế.

1.2. Mục tiêu chính của đề tài

Đề tài đặt mục tiêu xác định tỉ lệ đoạn chi dưới ở bệnh nhân ĐTĐ loét chân. Phân tích các yếu tố liên quan đến đoạn chi cũng là trọng tâm. Các yếu tố này bao gồm đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, và vết loét. Mục tiêu phụ là mô tả đặc điểm dân số nghiên cứu. Nghiên cứu cũng đánh giá diễn tiến vết loét và tỉ lệ tử vong. Kết quả sẽ làm cơ sở cho việc phát triển các hướng dẫn điều trị. Các hướng dẫn này nhằm giảm tỉ lệ đoạn chi và cải thiện tiên lượng.

II.Phương pháp nghiên cứu tỉ lệ đoạn chi ĐTĐ

Nghiên cứu được thiết kế để thu thập dữ liệu khách quan. Phương pháp này đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy. Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân ĐTĐ có loét chân. Bệnh nhân được thu nhận tại một bệnh viện lớn. Tiêu chí lựa chọn và loại trừ được xác định rõ ràng. Quy trình thu thập dữ liệu được chuẩn hóa. Các thông tin về tiền sử bệnh, tình trạng vết loét, kết quả xét nghiệm được ghi nhận. Phân tích thống kê được thực hiện cẩn thận. Mục đích là tìm ra mối liên hệ giữa các yếu tố và kết cục đoạn chi. Y đức trong nghiên cứu được tuân thủ nghiêm ngặt. Bảo vệ quyền lợi và thông tin của bệnh nhân là ưu tiên. Nghiên cứu theo dõi bệnh nhân trong một khoảng thời gian nhất định. Diễn tiến bệnh và kết quả điều trị được đánh giá.

2.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng

Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu tiến cứu hoặc hồi cứu. Thiết kế cụ thể được mô tả chi tiết trong luận án. Đối tượng là bệnh nhân ĐTĐ có loét chân. Bệnh nhân được điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Tiêu chuẩn bao gồm chẩn đoán ĐTĐ, có loét chân. Các tiêu chí loại trừ như loét không phải do ĐTĐ cũng được xác định. Số lượng bệnh nhân được thu thập đủ lớn. Điều này đảm bảo tính đại diện và khả năng ngoại suy của kết quả.

2.2. Quy trình thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và khám lâm sàng. Các thông tin bao gồm tuổi, giới tính, thời gian mắc ĐTĐ. Tiền sử bệnh kèm theo như tăng huyết áp, bệnh tim mạch cũng được ghi nhận. Đặc điểm vết loét như vị trí, kích thước, độ sâu, mức độ nhiễm trùng được đánh giá. Các chỉ số cận lâm sàng như đường huyết, HbA1c, chức năng thận, chỉ số ABI được đo lường. Mẫu cấy vi khuẩn được lấy khi có dấu hiệu nhiễm trùng. Dữ liệu được nhập và quản lý bằng phần mềm chuyên dụng.

2.3. Phân tích thống kê kết quả

Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê chuyên biệt. Các phương pháp thống kê mô tả được sử dụng. Tần suất, tỉ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn được tính toán. Phân tích đơn biến và đa biến được thực hiện. Mục đích là xác định các yếu tố liên quan đến đoạn chi. Mô hình hồi quy logistic được sử dụng. Giá trị p < 0.05 được coi là có ý nghĩa thống kê. Khoảng tin cậy (KTC) 95% được báo cáo. Kết quả phân tích giúp xác định các yếu tố nguy cơ độc lập.

III.Đặc điểm bệnh nhân ĐTĐ loét chân và đoạn chi

Nghiên cứu đã thu thập thông tin chi tiết. Thông tin này về đặc điểm của dân số nghiên cứu. Các đặc điểm bao gồm tuổi, giới tính, các bệnh lý nền. Thời gian mắc ĐTĐ và mức độ kiểm soát đường huyết cũng được ghi nhận. Đặc điểm vết loét ban đầu rất quan trọng. Vị trí, kích thước, độ sâu, mức độ nhiễm trùng được phân loại. Sự hiện diện của biến chứng thần kinh ngoại biên (BCTKNB) và bệnh động mạch chi dưới (BĐMCD) được đánh giá kỹ lưỡng. Đây là những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến kết cục điều trị. Hiểu rõ các đặc điểm này giúp cá thể hóa phác đồ điều trị. Nó cũng giúp dự đoán nguy cơ đoạn chi ở mỗi bệnh nhân.

3.1. Đặc trưng dân số học bệnh nhân

Dân số nghiên cứu bao gồm bệnh nhân ĐTĐ có loét chân. Tuổi trung bình và phân bố giới tính được báo cáo. Tỉ lệ bệnh kèm như tăng huyết áp (THA), bệnh thận mạn cũng được thống kê. Thời gian mắc ĐTĐ thường kéo dài. Điều này phản ánh gánh nặng bệnh tật mạn tính. Mức độ kiểm soát đường huyết (HbA1c) thường kém. Tình trạng này là yếu tố nguy cơ cho các biến chứng mạch máu và thần kinh. Bệnh nhân thường có tiền sử loét chân hoặc đoạn chi trước đó.

3.2. Đặc điểm tổn thương loét ban đầu

Vết loét được đánh giá theo các phân loại chuẩn. Phân loại Wagner và Texas thường được sử dụng. Độ sâu vết loét là chỉ số quan trọng. Mức độ nhiễm trùng được phân loại theo IDSA hoặc IWGDF. Vị trí loét thường gặp ở bàn chân. Kích thước vết loét lúc nhập viện cũng được ghi nhận. Sự hiện diện của hoại tử hoặc xương lộ ra là dấu hiệu nặng. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định điều trị và nguy cơ đoạn chi.

IV.Phát hiện tỉ lệ đoạn chi dưới và liên quan

Kết quả nghiên cứu cung cấp tỉ lệ đoạn chi dưới cụ thể. Tỉ lệ này được ghi nhận trong dân số bệnh nhân ĐTĐ loét chân. Nhiều yếu tố liên quan chặt chẽ đến nguy cơ đoạn chi đã được xác định. Các yếu tố này bao gồm cả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Sự hiện diện của bệnh động mạch chi dưới (BĐMCD) là một yếu tố nguy cơ mạnh. Nhiễm trùng nặng cũng góp phần đáng kể. Chỉ số huyết áp cổ chân trên cánh tay (ABI) thấp là dấu hiệu cảnh báo. Độ sâu vết loét theo phân độ Wagner hoặc Texas cũng rất quan trọng. Những phát hiện này có ý nghĩa lớn. Chúng giúp các bác sĩ lâm sàng nhận diện sớm bệnh nhân có nguy cơ cao. Từ đó, các biện pháp can thiệp có thể được áp dụng kịp thời. Mục tiêu là giảm thiểu số lượng đoạn chi.

4.1. Tỉ lệ đoạn chi dưới ghi nhận

Tỉ lệ đoạn chi dưới trong nghiên cứu được báo cáo. Tỉ lệ này phản ánh thực trạng tại cơ sở y tế. Tỉ lệ có thể dao động tùy thuộc vào mức độ nặng của vết loét. Các yếu tố như nhiễm trùng, thiếu máu cục bộ ảnh hưởng đến quyết định đoạn chi. Dữ liệu cũng bao gồm thời gian từ lúc nhập viện đến khi đoạn chi. Điều này cung cấp cái nhìn về tốc độ tiến triển của bệnh. Tỉ lệ đoạn chi cao nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý tích cực.

4.2. Các yếu tố nguy cơ đoạn chi chính

Phân tích đa biến đã chỉ ra nhiều yếu tố nguy cơ độc lập. Bệnh động mạch chi dưới (BĐMCD) là yếu tố hàng đầu. Chỉ số ABI thấp (ABI < 0.9) là một chỉ dấu. Nhiễm trùng nặng (độ 3, 4 theo IDSA) cũng tăng nguy cơ. Độ sâu vết loét (Wagner độ 3 trở lên, Texas độ 2-3 trở lên) là một yếu tố khác. Các chỉ số viêm như CRP cao, bạch cầu tăng cũng liên quan. Tiền sử loét chân hoặc đoạn chi trước đó làm tăng khả năng tái diễn. Việc thăm dò vết loét chạm xương cũng là yếu tố tiên lượng xấu.

V.Ứng dụng lâm sàng giảm nguy cơ đoạn chi dưới

Các phát hiện của nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao. Nó cung cấp cơ sở để cải thiện quản lý bệnh nhân ĐTĐ loét chân. Việc nhận diện sớm các yếu tố nguy cơ là chìa khóa. Các biện pháp can thiệp phòng ngừa cần được ưu tiên. Ví dụ, sàng lọc BĐMCD định kỳ cho bệnh nhân ĐTĐ. Quản lý nhiễm trùng hiệu quả bằng kháng sinh phù hợp. Chăm sóc vết loét toàn diện cũng rất quan trọng. Điều này bao gồm cắt lọc mô hoại tử và cân bằng độ ẩm. Tư vấn giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân cũng cần được chú trọng. Mục tiêu là nâng cao nhận thức và tuân thủ điều trị. Giảm tỉ lệ tái loét và đoạn chi dưới là kết quả mong muốn. Nghiên cứu cũng góp phần vào việc xây dựng các phác đồ điều trị tiêu chuẩn. Phác đồ này áp dụng cho bệnh nhân ĐTĐ loét chân tại Việt Nam.

5.1. Giá trị trong chẩn đoán tiên lượng

Nghiên cứu giúp các bác sĩ chẩn đoán và tiên lượng tốt hơn. Bệnh nhân có BĐMCD, nhiễm trùng nặng hoặc loét sâu cần được đánh giá kỹ. Chỉ số ABI là công cụ sàng lọc hữu ích. Việc kết hợp các yếu tố nguy cơ giúp phân tầng rủi ro. Các bệnh nhân nguy cơ cao cần được theo dõi sát sao. Họ cũng cần được can thiệp điều trị tích cực hơn. Điều này bao gồm tái tưới máu chi dưới khi cần. Kết quả giúp đưa ra quyết định lâm sàng kịp thời.

5.2. Hướng can thiệp phòng ngừa hiệu quả

Dựa trên các yếu tố nguy cơ, chiến lược phòng ngừa được đề xuất. Sàng lọc định kỳ biến chứng mạch máu và thần kinh là thiết yếu. Quản lý đường huyết chặt chẽ là nền tảng. Chăm sóc bàn chân đúng cách, mang giày dép chuyên dụng. Điều trị tích cực BĐMCD bằng thuốc hoặc can thiệp. Kiểm soát nhiễm trùng bằng kháng sinh phổ rộng. Phẫu thuật cắt lọc vết loét kịp thời là cần thiết. Các biện pháp này nhằm giảm thiểu nguy cơ đoạn chi. Cải thiện tiên lượng và chất lượng sống cho bệnh nhân ĐTĐ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tỉ lệ và các yếu tố liên quan đoạn chi dưới ở bệnh nhân đái tháo đường có loét chân

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (154 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

O V OT O T Ọ Ƣ T N P MN HUỲNH TẤN T TỈ LỆ VÀ CÁC Y U T L ÊN QUAN O N ƢỚI Ở BỆN N ÂN T O ƢỜNG CÓ LOÉT CHÂN LUẬN ÁN TI N SĨ ỌC TP HỒ CH MINH – Năm 2018 O V OT O T Ọ Ƣ T N P MN HUỲNH TẤN T TỈ LỆ VÀ CÁC Y U T L ÊN QUAN O N ƢỚI Ở BỆN N ÂN T O ƢỜNG CÓ LOÉT CHÂN LUẬN ÁN TI N SĨ ỌC Chuyên ngành: Nội khoa Mã số: 62.25 TP HỒ CH MINH – Năm 2018 LỜ AM OAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính tôi. Các số liệu và kết quả trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Huỳnh Tấn Đạt M CL C Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình, biểu đồ, sơ đồ ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Dịch tễ học đái tháo đƣờng và ảnh hƣởng đái tháo đƣờng trên bàn chân:. Các yếu tố nguy cơ loét chân và đoạn chi ở bệnh nhân ĐTĐ:. Tần suất, tỉ lệ loét chân, đoạn chi và mức đoạn chi…………………………31 1 4 Tình hình NC loét chân và đoạn chi ở Việt Nam: .38 CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Thiết kế nghiên cứu: .41 2 3 Phƣơng pháp tiến hành nghiên cứu: .42 2 4 Phƣơng pháp thống kê: .52 2 5 Y đức trong nghiên cứu: .53 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 55 3 1 Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu và đặc điểm vết loét: .2 Đánh giá tỉ lệ đoạn chi và các yếu tố liên quan:. Tái khám và tiến triển vết loét:. Tỉ lệ tử vong và các yếu tố liên quan: .71 CHƢƠNG 4 BÀN LUẬN.

76 4 1 Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu:. Tỉ lệ đoạn chi và các yếu tố liên quan:. Tái khám và diễn tiến vết loét:. Tỉ lệ tử vong và các yếu tố liên quan:.

Các mặt hạn chế của đề tài và ứng dụng của đề tài: .121 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PH L C DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT A/C niệu: Albumin/Creatinin niệu BC: Bạch cầu BCTKNB: Biến chứng thần kinh ngoại biên BĐMCD: Bệnh động mạch chi dƣới BHYT: Bảo hiểm y tế BVCR: Bệnh viện Chợ Rẫy ĐH: Đƣờng huyết ĐTĐ: Đái tháo đƣờng HA: Huyết áp KS: Kháng sinh KTC: Khoảng tin cậy NC: Nghiên cứu NCS: Nghiên cứu sinh TBMMN: Tai biến mạch máu não THA: Tăng huyết áp TKNB: Thần kinh ngoại biên DANH M C CÁC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT ABI: Ankle Branchial Index (chỉ số huyết áp cổ chân trên cánh tay) ADA: American Diabetes Association (Hiệp Hội ĐTĐ Hoa Kỳ) BMI : Body Mass Index (chỉ số khối cơ thể) CE-MRA: Contrast-Enhanced Magnetic Resonance Angiography (Chụp động mạch cộng hƣởng từ có thuốc cản quang) DSA: Digital Subtraction Angiography (chụp động mạch kĩ thuật số xóa nền) eGFR: Estimated Glomerular Filtration Rate (độ lọc cầu thận ƣớc tính) FEP: Functionally Equivalent Pathogroup (nhóm bệnh lí tƣơng đƣơng về chức năng) HDL-C: High Density Lipoprotein Cholesterol HR: Hazard Ratio (tỉ số rủi ro) IDSA: Infectious Diseases Society of America (Hội bệnh nhiễm trùng của Mỹ) IWGDF: International Working Group on the Diabetic Foot (Nhóm Chuyên trách Quốc tế Bàn chân Đái tháo đƣờng). LDL-C: Low Density Lipoprotein Cholesterol LR: Likelihood Ratio (tỉ số khả dĩ) MMP: Matrix MetalloProteinase (Metalloproteinase nền) MRI: Magnetic Resonance Imaging (Cộng hƣởng từ) NHANES: National Health And Nutrition Examination Survey (Điều tra cơ bản Sức khỏe và Dinh dƣỡng quốc gia Mỹ) OR: Odd ratio (tỉ số chênh) PDGF: Plateled-Derived Growth Factor (yếu tố tăng trƣởng từ tiểu cầu) RR: Relative Risk (Nguy cơ tƣơng đối) SD: Standard Deviation (Lệch chuẩn) TC: Total Cholesterol TG: Triglycerid TGF β: Transforming Growth Factor β (yếu tố tăng trƣởng chuyển dạng β) TIME: Tissue management, Infection and Inflammation control, Moisture balance, Epithelial advancement (Xử lí mô, kiểm soát nhiễm trùng và viêm, cân bằng độ ẩm, tiến triển thƣợng bì) VEGF: Vascular Endothelial Growth Factor (yếu tố tăng trƣởng nội mô mạch máu) DANH M C CÁC BẢNG Bảng 1. Bảng phân loại nguy cơ bàn chân ĐTĐ của IWGDF.

Các yếu tố nguy cơ loét bàn chân. 9 Bảng 1 3 Đánh giá các yếu tố nguy cơ loét bàn chân. Tỉ lệ và tần suất loét bàn chân và đoạn chi ở các nƣớc. Vị trí và kết cục của loét bàn chân ĐTĐ trong 2 nghiên cứu.6: Phân bố tỉ lệ theo mức đoạn chi ở ngƣời ĐTĐ.

Mức đoạn chi ở ngƣời ĐTĐ và không bị ĐTĐ. Tỉ lệ tái loét trong các nghiên cứu. Tỉ lệ loét chân và đoạn chi ở Việt Nam. 39 Bảng 3 1 Các đặc điểm chung của dân số nghiên cứu.

56 Bảng 3 2 Đặc điểm chung của bàn chân và vết loét. 57 Bảng 3 3 Các đặc điểm dân số chung và loét chân. Tỉ lệ và thời gian đoạn chi trong dân số nghiên cứu. Triệu chứng đau cách hồi và tỉ lệ không bắt đƣợc mạch chi dƣới.

Giá trị ABI ở 2 nhóm đoạn chi và bảo tồn. Tỉ lệ hẹp động mạch chi dƣới đánh giá qua siêu âm. 62 Bảng 3 8 Độ sâu vết loét ở 2 nhóm. 62 Bảng 3 9 Đánh giá độ sâu qua phân độ Wagner.

63 Bảng 3 10 Đánh giá độ sâu qua phân độ Texas. 63 Bảng 3 11 Kích thƣớc của vết loét lúc nhập viện. Phân bố độ nặng nhiễm trùng chân theo IDSA và IWGDF. Tỉ lệ thăm dò vết loét chạm xƣơng và kết quả X quang bàn chân.

Chỉ số CRP và số lƣợng bạch cầu lúc nhập viện và xuất viện. Tỉ lệ vi khuẩn trong các mẫu cấy. 66 Bảng 3 16 Phân tích đơn biến các yếu tố liên quan đoạn chi. 67 Bảng 3 17 Phân tích đa biến các yếu tố liên quan đoạn chi.

Phân tích 3 yếu tố nhiễm trùng, hẹp mạch và độ sâu trong tiên lƣợng đoạn chi. Tỉ lệ tái khám ở bệnh viện. Tỉ lệ bệnh nhân mất dấu, không lành và tái loét. Các yếu tố nguy cơ tái loét.

Tỉ lệ và thời gian tử vong. Nguyên nhân tử vong. Các yếu tố liên quan đến tử vong.25 Phân tích đơn biến các yếu tố liên quan tử vong.26 Phân tích đa biến các yếu tố liên quan tử vong. So sánh BMI (kg/m2) trong các nghiên cứu.

Kiểm soát ĐH trong dân số loét chân. So sánh tỉ lệ đoạn chi và mức đoạn chi trong các nghiên cứu. 93 DANH M C CÁC HÌNH Hình 1 1 Phƣơng pháp đo ABI. 16 Hình 1 2 Các vùng có nguy cơ bị loét.

Diễn tiến từ nốt chai dẫn đến nhiễm trùng sâu và viêm xƣơng. Phân tích sống còn Kapplan-Meier. Con đƣờng polyol………………………………………………………6 Sơ đồ 1 2 Con đƣờng từ ĐTĐ dẫn đến loét chân và đoạn chi …………………… 7 1 ẶT VẤN Ề Hiện nay đái tháo đƣờng (ĐTĐ) típ 2 là đại dịch trên thế giới, tỉ lệ ngƣời ĐTĐ ngày càng tăng, kèm theo sẽ gia tăng biến chứng mạn tính của ĐTĐ: tăng biến cố tim mạch, đột quị, là nguyên nhân hàng đầu gây mù, lọc thận, biến chứng trên bàn chân gây cắt cụt chi không do chấn thƣơng và làm giảm tuổi thọ. Biến chứng bàn chân ĐTĐ liên quan chủ yếu đến biến chứng thần kinh ngoại biên (BCTKNB) và bệnh động mạch chi dƣới (BĐMCD).

BCTKNB là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất dẫn đến loét chân. Bệnh nhân chậm ghi nhận vết loét và bàn chân không đƣợc bảo vệ khi giảm hoặc mất cảm giác ở bàn chân, biến dạng bàn chân, tăng áp lực tì đè lên bàn chân là những yếu tố nguy cơ gây loét chân kết hợp với bàn chân thiểu dƣỡng do BĐMCD làm vết loét rất khó lành, đặc biệt khi vết loét bị nhiễm trùng sẽ làm tăng tỉ lệ đoạn chi. Hơn 75% trƣờng hợp đoạn chi dƣới ở bệnh nhân ĐTĐ khởi đầu từ vết loét chân [74]. Nghiên cứu (NC) Eurodial 2007 [113] cho thấy 58% bệnh nhân ĐTĐ bị loét chân có dấu hiệu nhiễm trùng ngay thời điểm nhập viện, 49% có BĐMCD và 31% bệnh nhân kết hợp BĐMCD và nhiễm trùng.

Loét chân ĐTĐ diễn tiến chậm lành và có thể dẫn đến đoạn chi: 50-60% vết loét lành trong 20 tuần và khoảng 75% lành sau 1 năm; 65-85% vết loét lành không cần can thiệp phẫu thuật, tỉ lệ đoạn chi 10- 20% và tỉ lệ tử vong là 10-20% [18]. Đoạn chi là biến cố quan trọng ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống và thời gian sống của bệnh nhân Đoạn chi kèm theo tăng nguy cơ tái đoạn chi cùng bên, đoạn chi đối bên và tăng tỉ lệ tử vong trong 3-5 năm đầu sau đoạn chi. Có nhiều yếu tố thúc đẩy làm tăng nguy cơ đoạn chi đã đƣợc nhận biết: nhiễm trùng, tắc mạch chi dƣới, BCTKNB, độ sâu vết loét, diện tích vết loét, kiểm soát đƣờng huyết (ĐH), thời gian mắc bệnh ĐTĐ. Ngoài ra các bệnh lí kèm theo nhƣ suy thận cũng ảnh hƣởng đến tiên lƣợng vết loét.

Các yếu tố nguy cơ dẫn đến đoạn chi có thể riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau, kết hợp càng nhiều yếu tố thì tỉ lệ đoạn chi càng cao có thể theo cấp số nhân. Tƣơng tác 3 yếu tố liên quan đoạn chi thƣờng gặp: nhiễm trùng, độ sâu vết loét và tắc mạch 2 chi dƣới cho thấy điều này. Vết loét càng tăng độ sâu kết hợp với nhiễm trùng và tắc mạch thì nguy cơ bị đoạn chi có thể gấp 90 lần so với vết loét có độ sâu ít hơn, chỉ nhiễm trùng hoặc chỉ tắc mạch [15]. Can thiệp vào các yếu tố liên quan đến loét chân và đoạn chi có thể làm giảm tỉ lệ đoạn chi rất nhiều Trƣớc tiên là các biện pháp ngăn ngừa hoặc làm chậm diễn tiến của BCTKNB, BĐMCD có thể làm giảm tỉ lệ loét chân và đoạn chi, kế đến giáo dục bệnh nhân chăm sóc bàn chân, phát hiện vết loét sớm và điều trị tích cực để vết loét không quá sâu, không bị nhiễm trùng nặng.

Khi có vết loét bàn chân bị nhiễm trùng, biện pháp cắt lọc đúng mức, dẫn lƣu các khoang bàn chân bị chèn ép, có hoặc không có kèm theo cắt ngón và kháng sinh phổ rộng phù hợp có thể cứu đƣợc chi đến 81,1% [114]. Hiện tại ở Việt Nam ý thức chăm sóc bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ còn kém, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa không có điều kiện tiếp cận các dịch vụ y tế nên thiếu kiến thức chăm sóc bàn chân, phát hiện loét chân thƣờng muộn và chăm sóc vết loét không đúng cách dẫn đến vết loét dễ bị nhiễm trùng, tổn thƣơng mô lan rộng và sâu mặc dù mức độ hẹp mạch có thể không đáng kể dẫn đến đoạn chi một cách đáng tiếc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tỉ lệ đoạn chi dưới ở BN ĐTĐ loét chân và các yếu tố liên quan" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu sâu về tỉ lệ đoạn chi dưới và các yếu tố ảnh hưởng ở bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng loét chân. Hỗ trợ phòng ngừa, điều trị.

Luận án "Tỉ lệ đoạn chi dưới ở BN ĐTĐ loét chân và các yếu tố liên quan" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tỉ lệ đoạn chi dưới ở BN ĐTĐ loét chân và các yếu tố liên quan" thuộc chuyên ngành Nội khoa. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Tỉ lệ đoạn chi dưới ở BN ĐTĐ loét chân và các yếu tố liên quan" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tỉ lệ đoạn chi dưới ở BN ĐTĐ loét chân và các yếu tố liên quan" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tỉ lệ đoạn chi dưới ở BN ĐTĐ loét chân và các yếu tố liên quan" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter