Luận án nghiên cứu hiệu quả điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh thu nhận từ PESA vào bào tương noãn tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương

Luận án đánh giá hiệu quả điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh thu nhận từ PESA vào bào tương noãn tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

Chuyên ngành

Sản phụ khoa / Hỗ trợ sinh sản

Tác giả

Luan An

Số trang

181

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
PESA-ICSI: Giải pháp điều trị vô sinh nam tiên tiến
Số trang:
181 trang
Chuyên ngành:
Sản phụ khoa / Hỗ trợ sinh sản
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.PESA ICSI Giải pháp điều trị vô sinh nam tiên tiến

Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) đã mang lại hy vọng lớn. Năm 1992, kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI) ra đời. ICSI đã cách mạng hóa điều trị vô sinh nam. Trước đây, nhiều trường hợp vô sinh nam không thể điều trị. PESA-ICSI là sự kết hợp hiệu quả. Phương pháp này dùng tinh trùng từ mào tinh, sau đó tiêm vào trứng. Đây là giải pháp tiên tiến cho các cặp vợ chồng hiếm muộn. Đặc biệt, nó dành cho trường hợp nam giới không có tinh trùng trong tinh dịch.

1.1. Sự ra đời của ICSI và bước ngoặt điều trị

Louise Brown, em bé IVF đầu tiên, sinh năm 1978. Sự kiện này mở ra kỷ nguyên mới. Năm 1992, Palermo giới thiệu ICSI. Kỹ thuật này đã mở ra hướng điều trị mới cho vô sinh nam. Nó giải quyết nhiều trường hợp khó.

1.2. Vô sinh nam và nhu cầu hỗ trợ sinh sản

Tỷ lệ vô sinh chung tại Việt Nam là 5-13%. Vô sinh nam chiếm khoảng 40%. Vô tinh (Azoospermia) chiếm 12% các trường hợp tinh dịch đồ bất thường. Số bệnh nhân cần điều trị rất lớn. Hỗ trợ sinh sản là cần thiết.

1.3. PESA ICSI Lợi ích vượt trội cho bệnh nhân

PESA-ICSI kết hợp hút tinh trùng mào tinh (PESA) với ICSI. Phương pháp này đã cải thiện đáng kể tỷ lệ thụ tinh. Tỷ lệ thai lâm sàng cũng tăng lên. Nó cung cấp giải pháp hiệu quả cho bệnh nhân vô tinh. Việc sử dụng tinh trùng đông lạnh càng tăng tính tiện lợi.

II.Vô sinh nam và nguyên nhân chính gây không có tinh trùng

Vô sinh là tình trạng cặp vợ chồng không có thai. Điều này xảy ra sau một năm chung sống không tránh thai. Với phụ nữ trên 35 tuổi, thời gian này là 6 tháng. Nguyên nhân vô sinh rất đa dạng. Vô sinh nam chiếm tỷ lệ đáng kể. Trong đó, tình trạng không có tinh trùng trong tinh dịch (Azoospermia) là một thách thức lớn. Việc hiểu rõ nguyên nhân giúp đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Các phương pháp hỗ trợ sinh sản hiện đại nhắm vào các nguyên nhân này.

2.1. Định nghĩa và phân loại vô sinh

Vô sinh là không thụ thai sau 12 tháng quan hệ tình dục đều đặn, không dùng biện pháp tránh thai. Phân loại gồm vô sinh nguyên phát (chưa có thai lần nào) và thứ phát (đã có thai ít nhất một lần). Vô sinh nam là do nguyên nhân từ người chồng.

2.2. Các dạng vô tinh Azoospermia phổ biến

Azoospermia có hai dạng chính. Vô tinh tắc nghẽn (Obstructive Azoospermia) là do đường dẫn tinh bị chặn. Tinh trùng vẫn được sản xuất. Vô tinh không tắc nghẽn (Non-obstructive Azoospermia) là do giảm sản xuất tinh trùng. Cả hai dạng đều cần can thiệp y tế.

2.3. Nguyên nhân gây vô sinh nam không có tinh trùng

Nguyên nhân tắc nghẽn có thể do bẩm sinh, viêm nhiễm hoặc phẫu thuật. Nguyên nhân không tắc nghẽn thường liên quan đến vấn đề di truyền, nội tiết tố hoặc tổn thương tinh hoàn. Việc xác định chính xác giúp lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả. PESA-ICSI thường áp dụng cho cả hai dạng.

III.PESA ICSI Quy trình hút tinh trùng mào tinh và hỗ trợ

Kỹ thuật PESA-ICSI là một quy trình kết hợp. Đầu tiên là lấy tinh trùng từ mào tinh hoàn. Sau đó là tiêm trực tiếp vào trứng. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả cho vô sinh nam do vô tinh. Nó giúp vượt qua các rào cản thụ tinh tự nhiên. Quy trình được thực hiện bởi các chuyên gia. Đảm bảo an toàn và hiệu quả cao. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng là rất quan trọng. Bệnh nhân cần được tư vấn chi tiết về các bước.

3.1. Hút tinh trùng mào tinh qua da PESA

PESA là thủ thuật lấy tinh trùng. Một kim nhỏ được sử dụng. Kim chọc qua da bìu vào mào tinh. Tinh trùng được hút ra từ mào tinh. Quá trình này ít xâm lấn hơn các phương pháp phẫu thuật mở. PESA thường được thực hiện dưới gây tê cục bộ.

3.2. Tiêm tinh trùng vào bào tương trứng ICSI

Tinh trùng thu được từ PESA sau đó được chọn lọc. Mỗi tinh trùng được tiêm trực tiếp vào một noãn (trứng). Đây là kỹ thuật ICSI. ICSI giúp tinh trùng vượt qua lớp vỏ trứng. Tăng tỷ lệ thụ tinh đáng kể. Kỹ thuật này đòi hỏi độ chính xác cao.

3.3. Tối ưu hóa quy trình với tinh trùng đông lạnh

Ban đầu, tinh trùng tươi được sử dụng. Sau này, tinh trùng đông lạnh được chứng minh hiệu quả tương đương. Việc đông lạnh tinh trùng PESA giúp tránh lặp lại thủ thuật hút tinh trùng. Giảm áp lực cho bệnh nhân. Tiết kiệm chi phí trong các chu kỳ sau. Đảm bảo nguồn tinh trùng dự phòng.

IV.Tinh trùng đông lạnh PESA ICSI nâng cao tỷ lệ thành công

Việc đông lạnh tinh trùng thu được từ PESA đã tạo bước tiến lớn. Nó giải quyết nhiều hạn chế trước đây. Đặc biệt là vấn đề về số lượng và chất lượng tinh trùng. Tinh trùng từ mào tinh thường ít và yếu. Khả năng sống sót sau đông lạnh – rã đông từng là mối lo. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả. Tinh trùng đông lạnh mang lại kết quả tích cực. Nó tối ưu hóa quá trình điều trị vô sinh nam.

4.1. Lợi ích của tinh trùng đông lạnh trong PESA ICSI

Đông lạnh tinh trùng giúp lưu trữ lâu dài. Bệnh nhân không cần lặp lại thủ thuật hút tinh trùng cho mỗi chu kỳ IVF. Điều này giảm nguy cơ tổn thương mào tinh. Giảm áp lực tâm lý cho người bệnh. Nó cũng tăng cơ hội cho các chu kỳ IVF tiếp theo.

4.2. So sánh hiệu quả tinh trùng tươi và tinh trùng đông lạnh

Nhiều nghiên cứu đã so sánh. Hầu hết kết quả cho thấy không có sự khác biệt đáng kể. Tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ thai lâm sàng tương đương. Điều này khẳng định hiệu quả của tinh trùng đông lạnh PESA. Mang lại sự tự tin cho các trung tâm hỗ trợ sinh sản.

4.3. Giảm gánh nặng cho bệnh nhân và chi phí điều trị

Đông lạnh tinh trùng giúp giảm số lần phẫu thuật. Điều này giảm chi phí tổng thể cho việc điều trị dài hạn. Bệnh nhân cũng bớt lo lắng. Họ có thể linh hoạt hơn trong kế hoạch điều trị. Đây là lợi ích quan trọng của phương pháp.

V.Thụ tinh trong ống nghiệm IVF và hiệu quả PESA ICSI

Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) là nền tảng của hỗ trợ sinh sản. Khi kết hợp với PESA-ICSI, nó mở ra nhiều cơ hội. Phương pháp này đã được triển khai thành công tại Việt Nam. Em bé đầu tiên ra đời năm 2002. Nhiều trung tâm lớn đang áp dụng kỹ thuật này. Mục tiêu là mang lại hiệu quả tối ưu. Việc đánh giá hiệu quả cần được thực hiện liên tục. Điều này giúp cải thiện quy trình điều trị.

5.1. Vai trò của IVF trong điều trị vô sinh

IVF là phương pháp hỗ trợ sinh sản hàng đầu. Nó giải quyết nhiều dạng vô sinh. Bao gồm vô sinh nam, vô sinh nữ và vô sinh không rõ nguyên nhân. IVF cho phép thụ tinh bên ngoài cơ thể. Sau đó cấy phôi vào tử cung. Đây là giải pháp cuối cùng cho nhiều cặp vợ chồng.

5.2. Tỷ lệ thành công PESA ICSI tại Việt Nam

Các nghiên cứu tại Việt Nam đang đánh giá hiệu quả PESA-ICSI. Mục tiêu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Tỷ lệ thai lâm sàng và tỷ lệ trẻ sinh sống là các chỉ số quan trọng. Kỹ thuật này giúp nhiều cặp vợ chồng có con. Dù dữ liệu chi tiết còn hạn chế.

5.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến thành công. Tuổi của người vợ là một yếu tố quan trọng. Chất lượng tinh trùng sau rã đông cũng ảnh hưởng. Số lượng trứng thu được, chất lượng phôi cũng vậy. Kinh nghiệm của trung tâm và đội ngũ y bác sĩ cũng đóng vai trò. Việc tối ưu hóa các yếu tố này giúp tăng tỷ lệ thành công.

Mục lục chi tiết luận án

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ VÔ SINH
1.1.1. Định nghĩa và phân loại
1.1.2. Tình hình vô sinh trên thế giới và Việt Nam
1.2. CƠ QUAN SINH DỤC NAM
1.2.1. Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục nam
1.2.2. Quá trình sinh tinh trùng
1.2.3. Các vị trí có thể thu nhận được tinh trùng từ cơ quan sinh dục
1.2.4. Điều hoà hoạt động nội tiết nam giới
1.3. KHÔNG CÓ TINH TRÙNG TRONG TINH DỊCH
1.3.1. Không có tinh trùng không do tắc nghẽn
1.3.1.1. Bệnh lý vùng dưới đồi tuyến yên
1.3.1.2. Do bất thường di truyền
1.3.1.3. Bệnh lý tinh hoàn
1.3.2. Không có tinh trùng do tắc nghẽn
1.3.2.1. Tắc nghẽn trong tinh hoàn
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu hiệu quả điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh thu nhận từ pesa vào bào tương noãn tại bệnh viện phụ sản trung ương

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (181 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Sự ra đời của Louise Brown – em bé thụ tinh trong ống nghiệm đầu tiên trên thế giới tại Anh năm 1978 thực sự là một phép nhiệm màu kỳ diệu mang lại niềm hạnh phúc lớn lao được làm cha, làm mẹ cho các cặp vợ chồng vô sinh tưởng chừng như hoàn toàn vô vọng. Năm 1992, phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI – Intracytoplasmic sperm injection) được giới thiệu sau hàng loạt trường hợp thành công của Palermo (Bỉ) và cộng sự. Kỹ thuật này đã mở ra một thời đại mới trong điều trị hiếm muộn do nam cho những trường hợp trước đây không thể điều trị được. Tại Việt Nam, tỷ lệ vô sinh chung từ 5 – 13%, vô sinh nam chiếm khoảng 40%, trong đó nguyên nhân không có tinh trùng trong tinh dịch (Azoospermia) chiếm khoảng 12% trong số những ca tinh dịch đồ bất thường, điều đó cho thấy số bệnh nhân cần được điều trị là không nhỏ [1],[2],[3].

Nguyên nhân có thể là sự tắc nghẽn trong quá trình di chuyển của tinh trùng (vô tinh bế tắc – obstructive azoospermia) hoặc sự giảm sinh tinh (vô tinh không bế tắc – non obstructive azoospermia). Việc thụ tinh trong ống nghiệm sử dụng tinh trùng từ phẫu thuật đã được biết đến trên thế giới từ năm 1985 khi Temple - Smith và cộng sự báo cáo trường hợp IVF thành công đầu tiên với tinh trùng thu nhận từ mào tinh. Tuy nhiên, phương pháp điều trị này cho khả năng thành công thấp do chất lượng tinh trùng trích từ mào tinh kém nên thường xảy ra thất bại thụ tinh. Với sự ra đời của kỹ thuật ICSI, tỉ lệ thụ tinh và tỉ lệ thai lâm sàng khi sử dụng tinh trùng từ mào tinh đã được cải thiện đáng kể.

Mặc dù là phương pháp điều trị hiệu quả cho các bệnh nhân vô tinh, việc chọc hút thu nhận tinh trùng kết hợp với ICSI vẫn còn nhiều hạn chế [4],[5]. Đối với các trường hợp thất bại sau một chu kỳ, quá trình chọc hút sẽ được lặp lại tăng nguy cơ gây tổn thương không phục hồi lên mào tinh, tăng chi phí điều trị và áp lực tâm lí cho bệnh nhân. Kỹ thuật trữ lạnh tinh trùng 2 giúp giải quyết được vấn đề này. Tuy nhiên, số lượng và chất lượng tinh trùng từ mào tinh thường rất ít và kém nên khả năng thu nhận được tinh trùng sau trữ lạnh – rã đông rất thấp.

Do đó, nhiều e ngại được đưa ra xung quanh hiệu quả của việc áp dụng quy trình trữ lạnh cho các tinh trùng này. Kể từ trường hợp em bé sinh ra đầu tiên bằng kỹ thuật ICSI sử dụng tinh trùng từ mào tinh đông lạnh, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm so sánh việc sử dụng tinh trùng tươi với tinh trùng trữ. Hầu hết các kết quả nghiên cứu đều cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa việc sử dụng tinh trùng thu nhận từ mào tinh tươi và đông lạnh [6],[7]. Tuy nhiên các nghiên cứu đều với cỡ mẫu nhỏ, không theo dõi dọc đến khi sinh bé và không đánh giá chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả có thai lâm sàng vả tỷ lệ trẻ sinh sống.

Tại Việt Nam, kỹ thuật thu nhận tinh trùng từ mào tinh sử dụng cho ICSI đã được thực hiện thành công, với sự ra đời của em bé đầu tiên vào năm 2002 [8]. Hiện nay có rất nhiều trung tâm đã thực hiện kỹ thuật này nhằm mang lại hiệu quả điều trị tối ưu cho bệnh nhân vô sinh nam, tuy nhiên đông lạnh tinh trùng từ mào tinh mới chỉ được thực hiện tại một số trung tâm lớn. Để không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ bệnh nhân, để tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng lên kết quả của phương pháp TTTON với tinh trùng đông lạnh thu nhận từ mào tinh và mở rộng kỹ thuật này cho các trung tâm khác ở Việt Nam, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu hiệu quả điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh thu nhận từ PESA vào bào tương noãn tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương” với các mục tiêu sau: 1. Đánh giá hiệu quả của phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh thu nhận từ PESA vào bào tương noãn tại bệnh viện phụ sản Trung Ương.

Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh thu nhận từ PESA vào bào tương noãn. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ VÔ SINH 1. Định nghĩa và phân loại Theo Tổ chức Y tế Thế giới, vô sinh là tình trạng một cặp vợ chồng không có thai sau một năm chung sống mà không dùng bất cứ một biện pháp tránh thai nào.

Đối với những phụ nữ trên 35 tuổi thì thời gian này là 6 tháng để sớm có kế hoạch can thiệp điều trị, vì đối với phụ nữ càng lớn tuổi thì khả năng có thai càng giảm đi. Đối các trường hợp vô sinh đã biết nguyên nhân thì vấn đề thời gian không đặt ra nữa, ví dụ chửa ngoài tử cung đã cắt cả hai vòi tử cung hoặc các trường hợp vô sinh không có tinh trùng. Vô sinh nguyên phát hay còn gọi là vô sinh I là trường hợp chưa có thai lần nào, vô sinh thứ phát hay còn gọi là vô sinh II là trước đó người phụ nữ đã có thai ít nhất một lần. Vô sinh nữ là vô sinh mà nguyên nhân hoàn toàn do vợ, vô sinh nam là vô sinh mà nguyên nhân hoàn toàn do chồng.

Vô sinh không rõ nguyên nhân là trường hợp cặp vợ chồng đã được làm tất cả các xét nghiệm thăm dò hiện có nhưng không tìm được nguyên nhân [9],[10]. Tình hình vô sinh trên thế giới và Việt Nam. Tỷ lệ vô sinh trên thế giới thay đổi theo từng nước và từng nghiên cứu, nhưng nhìn chung đều có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây. Theo điều tra của Oakley và cộng sự tại Anh năm 2008 trên 60.000 phụ nữ thì thấy có tới 16% phụ nữ đã từng phải đi khám vì lý do hiếm muộn trong đó có 8% cần phải điều trị mới có khả năng có thai [11].

Nghiên cứu của Safarinnejad và cộng sự năm 2008 trên 12.285 cặp vợ chồng tại Iran thì tỷ lệ vô sinh là 8% trong đó vô sinh nguyên phát là 4,6%, và tỷ lệ vô sinh nguyên phát tăng dần từ 2,6% trong giai đoạn 1985-1989 đến 5,5% trong giai đoạn 1995-2000 [12]. 4 Theo Bovin và cộng sự (2007) thì tỷ lệ vô sinh của các nước kém phát triển dao động từ 6,9 đến 9,3% [13]. Tỷ lệ vô sinh của các nước Châu Phi cao hơn nhiều so với các nước khác, từ 9% đến 21,2%, cá biệt ở Nigeria tỷ lệ vô sinh lên tới 20-30% [14],[15]. Karl và cộng sự báo cáo về tỷ lệ vô sinh của các nước đang phát triển tại hội nghị thường niên hội nội tiết sinh sản người châu Âu năm 2008 (ESHRE-2008) thì tỷ lệ vô sinh dao động từ 5% đến 25,7% [16].

Vahidi và cộng sự nghiên cứu trên 10.783 phụ nữ ở lứa tuổi 19 - 49 tuổi tại Iran cho thấy tỷ lệ vô sinh nguyên phát là 24,9% [17]. Theo Wilkes và cộng sự thì tỷ lệ vô sinh tại Anh là 9%, tuổi trung bình của nữ là 31 tuổi và thời gian vô sinh trung bình là 18 tháng [18]. Tại Việt nam, nghiên cứu trên toàn quốc do Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Đại học Y Hà Nội tiến hành trên 14.300 cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (15-49) ở 8 tỉnh đại diện cho 8 vùng sinh thái ở nước ta cũng xác định tỉ lệ vô sinh của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ là 7,7%, trong đó vô sinh nguyên phát là 3,9% và vô sinh thứ phát là 3,8%. Đáng báo động có khoảng 50% cặp vợ chồng vô sinh có độ tuổi dưới 30 [19].

Theo nghiên cứu của Nguyễn Khắc Liêu và cs tại Viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh (1993-1997) trên 1000 trường hợp vô sinh thì vô sinh nữ là 55,4%, vô sinh nam là 35,6% và không rõ nguyên nhân là 10%, trong đó vô sinh nữ nguyên nhân do tắc vòi tử cung 46,7% [20]. Theo Nguyễn Thành Như tại bệnh viện Bình dân (2001) thì vô sinh nam chiếm 30% các trường hợp vô sinh, còn theo Văn Thị Kim Huệ tại bệnh viện Trung ương Huế (2002) thì tỷ lệ vô sinh nam là 30%, nữ là 51,81% và do cả hai người là 16,36% [21],[22]. CƠ QUAN SINH DỤC NAM 1. Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục nam Cơ quan sinh dục nam gồm hai tinh hoàn nằm trong bìu, đường dẫn tinh, các tuyến của đường dẫn tinh và dương vật.

Tinh hoàn hình trứng có chiều dài 4,l cm đến 5,2cm và 2,5 đến 3,3cm chiều rộng, ở trẻ mới đẻ thể tích tinh hoàn 5 khoảng 3ml và tăng lên 15ml đến 30ml ở người trưởng thành. Mỗi tinh hoàn có khoảng 150 đến 200 tiểu thuỳ được ngăn cách bằng các vách xơ, mỗi tiểu thuỳ có khoảng 3 đến 4 ống sinh tinh có chức năng sản xuất ra tinh trùng, ống sinh tinh có chiều dài khoảng 30 cm đến 150 cm với đường kính 150 đến 200m xếp cuộn lại với nhau. Xen giữa các ống sinh tinh là các tế bào Leydig có chức năng bài tiết ra testosteron. Các tế bào mầm và ống sinh tinh chiếm tới 99% thể tích tinh hoàn trong khi các tế bào Leydig chiếm khoảng 1% [23].

Cấu tạo cơ quan sinh dục nam[23] Từ các ống sinh tinh sẽ đổ vào các ống thẳng, tiếp đến là lưới tinh hay còn gọi là lưới Haller nằm trong trung thất của tinh hoàn. Lưới tinh đổ vào 12- 20 ống ra, các ống ra tiến vào đoạn đầu mào tinh tạo thành các ống mào tinh. Các ống mào tinh hợp dần với nhau để tạo thành một ống dẫn tinh duy nhất nằm trong thừng tinh cùng với mạch máu, thần kinh và mô liên kết [24]. 6 Các ống mào tinh có chiều dài lên tới 5 đến 6 mét mà mào tinh chỉ dài khoảng 4 đến 5 cm nên các ống này phải bện chặt với nhau.

Mào tinh gồm ba phần, đầu mào tinh có hình tam giác, hơi dày nằm ở sát cực trên của tinh hoàn, thân mào tinh nằm dọc theo tinh hoàn và đuôi mào tinh nhỏ [25]. Theo Clavert và cộng sự thì mào tinh rất ít có khả năng đề kháng do vậy rất dễ bị các nhiễm trùng thứ phát sau viêm nhiễm đường tiết niệu [26]. Các tuyến phụ thuộc đường dẫn tinh bao gồm túi tinh, tuyến tiền liệt, tuyến hành niệu đạo và các tuyến niệu đạo. Nhiệm vụ của các tuyến này là bài tiết các dịch hoà lẫn với tinh trùng để tạo thành tinh dịch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh PESA-ICSI (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-lam-sang/luan-an-nghien-cuu-hieu-qua-dieu-tri-vo-sinh-nam-bang-ttton-pesa

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh PESA-ICSI" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án đánh giá hiệu quả điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh thu nhận từ PESA vào bào tương noãn tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

Luận án "Điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh PESA-ICSI" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh PESA-ICSI" thuộc chuyên ngành Sản phụ khoa / Hỗ trợ sinh sản. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh PESA-ICSI" có bao nhiêu trang?

Luận án "Điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh PESA-ICSI" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Điều trị vô sinh nam bằng phương pháp tiêm tinh trùng đông lạnh PESA-ICSI" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter