Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, đột biến BRAF và điều trị ung thư tuyến giáp biệt hóa kháng I-131 của PGS. Lê Ngọc Hà
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đột biến BRAF và kết quả điều trị ung thư tuyến giáp biệt hóa kháng ¹³¹I.
Ung thư
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan ung thư tuyến giáp thể biệt hóa kháng 131I
Ung thư tuyến giáp biệt hóa chiếm phần lớn các ca ung thư nội tiết. Phần lớn bệnh nhân đáp ứng tốt với phẫu thuật và i-ốt phóng xạ. Tuy nhiên một nhóm nhỏ mất khả năng bắt giữ 131I. Nhóm này gọi là ung thư tuyến giáp biệt hóa kháng i-ốt phóng xạ. Đây là thách thức lớn trong thực hành ung bướu. Cơ chế kháng liên quan đến mất biểu hiện protein NIS trên màng tế bào. Khi NIS giảm, tế bào ung thư không vận chuyển được i-ốt vào trong. Xạ hình toàn thân âm tính dù nồng độ Tg tăng cao. Tổn thương di căn vẫn tiến triển sau nhiều liều điều trị. Tiên lượng nhóm bệnh nhân này xấu hơn rõ rệt. Việc nhận diện sớm tình trạng kháng có ý nghĩa quyết định. Bác sĩ cần thay đổi chiến lược điều trị kịp thời.
1.1. Định nghĩa và tiêu chuẩn xác định kháng 131I
Kháng i-ốt phóng xạ được xác định theo tiêu chuẩn ATA. Tổn thương không bắt 131I trên xạ hình toàn thân. Tổn thương từng bắt i-ốt nhưng nay mất khả năng này. Bệnh tiến triển dù tổng liều 131I đã vượt ngưỡng cao. Nồng độ thyroglobulin huyết thanh tăng liên tục là dấu hiệu cảnh báo. Bốn nhóm tiêu chuẩn giúp phân loại chính xác. Chẩn đoán đúng tránh điều trị i-ốt vô ích. Người bệnh được chuyển hướng sang phương pháp toàn thân khác.
1.2. Dịch tễ và gánh nặng bệnh tật
Tỷ lệ mắc ung thư tuyến giáp tăng nhanh trên toàn cầu. Phần lớn ca bệnh là thể biệt hóa. Khoảng năm đến mười lăm phần trăm tiến triển thành kháng 131I. Nhóm này chiếm phần lớn tử vong liên quan đến tuyến giáp. Tuổi cao và di căn xa làm tăng nguy cơ kháng. Gánh nặng điều trị và chi phí rất lớn. Nhu cầu liệu pháp đích ngày càng cấp thiết.
II. Đặc điểm lâm sàng ung thư tuyến giáp biệt hóa kháng I 131
Đặc điểm lâm sàng phản ánh giai đoạn tiến triển của bệnh. Phần lớn bệnh nhân kháng 131I có tuổi trên bốn mươi lăm. Khối u thường lớn và xâm lấn ngoài tuyến giáp. Di căn hạch cổ gặp với tỷ lệ cao. Di căn xa đến phổi và xương là dấu hiệu nặng. Triệu chứng cơ năng nghèo nàn ở giai đoạn đầu. Khàn tiếng gợi ý xâm lấn dây thần kinh quặt ngược. Khó nuốt và khó thở xuất hiện khi u chèn ép. Hạch cổ chắc và cố định khi thăm khám. Một số ca phát hiện qua di căn xa trước tiên. Đánh giá lâm sàng kết hợp với hình ảnh và xét nghiệm. Việc phân tầng nguy cơ định hướng kế hoạch theo dõi.
2.1. Triệu chứng tại chỗ và tại vùng
U tuyến giáp to dần và mật độ cứng. Khối u cố định vào mô xung quanh khi xâm lấn. Hạch cổ nhóm bên là biểu hiện thường gặp. Khàn tiếng do liệt dây thanh báo hiệu tiên lượng xấu. Triệu chứng chèn ép khí quản gây khó thở. Nuốt vướng phản ánh u xâm lấn thực quản. Khám lâm sàng kỹ giúp phát hiện tái phát sớm.
2.2. Đặc điểm di căn xa
Phổi là vị trí di căn xa hay gặp nhất. Di căn xương gây đau và gãy xương bệnh lý. Tổn thương di căn vẫn lớn dù điều trị i-ốt nhiều lần. Xạ hình toàn thân không bắt 131I tại ổ di căn. Nồng độ Tg cao đi kèm hình ảnh di căn rõ. Di căn não và gan ít gặp hơn nhưng nặng nề.
2.3. Yếu tố tiên lượng lâm sàng
Tuổi cao làm giảm thời gian sống thêm. Kích thước u lớn liên quan đến tái phát. Xâm lấn ngoài tuyến giáp là yếu tố bất lợi. Di căn xa làm xấu tiên lượng rõ rệt. Nồng độ Tg tăng nhanh phản ánh khối u hoạt động mạnh. Phân tầng nguy cơ giúp cá thể hóa điều trị.
III. Vai trò đột biến gen BRAF V600E trong tiên lượng bệnh
Đột biến gen BRAF V600E là dấu ấn sinh học quan trọng. Đột biến này hoạt hóa con đường tín hiệu MAPK. Tín hiệu MAPK thúc đẩy tế bào ung thư tăng sinh. BRAF V600E làm giảm biểu hiện protein NIS. Hậu quả là tế bào mất khả năng bắt giữ i-ốt. Đây là cơ chế phân tử của tình trạng kháng 131I. Đột biến gặp với tỷ lệ cao trong ung thư biểu mô nhú. Sự hiện diện của đột biến liên quan đến giai đoạn muộn. BRAF V600E gắn với xâm lấn ngoài tuyến giáp và di căn hạch. Xét nghiệm đột biến dùng kỹ thuật PCR và giải trình tự. Kết quả giúp tiên lượng và lựa chọn điều trị đích. Bệnh nhân mang đột biến đáp ứng với thuốc ức chế BRAF.
3.1. Cơ chế phân tử của đột biến BRAF
BRAF V600E là đột biến điểm trên gen BRAF. Đột biến kích hoạt liên tục con đường MAPK. Con đường này điều khiển tăng sinh và biệt hóa tế bào. Hoạt hóa quá mức làm tế bào mất biệt hóa. Protein NIS giảm biểu hiện trên màng tế bào. Tế bào không vận chuyển được i-ốt vào trong. Đây là nền tảng của kháng i-ốt phóng xạ.
3.2. Liên quan đột biến với đặc điểm bệnh
Đột biến BRAF V600E gắn với u kích thước lớn. Tỷ lệ xâm lấn ngoài tuyến giáp cao hơn ở nhóm mang đột biến. Di căn hạch cổ thường gặp hơn. Bệnh có xu hướng tái phát nhiều lần. Nồng độ Tg sau điều trị khó về ngưỡng an toàn. Đột biến phản ánh kiểu hình hung hãn của khối u.
3.3. Ý nghĩa xét nghiệm trong điều trị
Xét nghiệm BRAF thực hiện trên mẫu mô giải phẫu bệnh. Kỹ thuật PCR và giải trình tự cho kết quả chính xác. Kết quả dương tính định hướng điều trị đích. Thuốc ức chế BRAF mang lại hiệu quả cho nhóm này. Một số liệu pháp giúp phục hồi khả năng bắt i-ốt. Xét nghiệm là bước thiết yếu trong y học cá thể hóa.
IV. Chẩn đoán cận lâm sàng ung thư tuyến giáp kháng I 131
Chẩn đoán dựa trên phối hợp nhiều phương pháp cận lâm sàng. Xét nghiệm thyroglobulin huyết thanh là chỉ điểm cốt lõi. Tg tăng cao gợi ý khối u còn hoạt động. Kháng thể kháng thyroglobulin cần định lượng kèm theo. Xạ hình toàn thân với 131I đánh giá khả năng bắt i-ốt. Tổn thương âm tính trên xạ hình xác nhận tình trạng kháng. Chụp PET với 18FDG bổ sung giá trị quan trọng. Tổn thương kháng i-ốt thường tăng hấp thu FDG mạnh. Giá trị SUV cao phản ánh khối u mất biệt hóa. Siêu âm vùng cổ phát hiện tái phát và hạch di căn. Chụp cắt lớp vi tính đánh giá di căn phổi. Cộng hưởng từ khảo sát tổn thương xương và não.
4.1. Xét nghiệm thyroglobulin và dấu ấn sinh học
Thyroglobulin là dấu ấn theo dõi sau phẫu thuật. Tg ức chế đo khi bệnh nhân đang dùng hormon. Tg kích thích đo khi TSH vượt ba mươi đơn vị. Nồng độ tăng dần báo hiệu bệnh tiến triển. Kháng thể anti-Tg gây nhiễu kết quả xét nghiệm. Định lượng song song giúp diễn giải chính xác.
4.2. Chẩn đoán hình ảnh chức năng
Xạ hình toàn thân với 131I đánh giá bắt i-ốt. Tổn thương âm tính xác định kháng phóng xạ. Chụp PET 18FDG phát hiện tổn thương mất biệt hóa. SUV cao tương quan với tiên lượng xấu. Hiện tượng flip-flop phản ánh chuyển hóa khối u. Hình ảnh chức năng định hướng quyết định điều trị.
4.3. Chẩn đoán hình ảnh hình thái
Siêu âm cổ đánh giá giường tuyến giáp và hạch. Chụp cắt lớp vi tính khảo sát di căn phổi. Cộng hưởng từ phát hiện di căn xương và não. Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ xác nhận tái phát. Hình ảnh giúp lập bản đồ tổn thương toàn thân.
V. Phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp kháng 131I
Điều trị nhóm bệnh nhân kháng 131I cần phối hợp đa mô thức. Liệu pháp hormon tuyến giáp duy trì ức chế TSH. TSH thấp làm giảm kích thích khối u tăng trưởng. Phẫu thuật triệt căn loại bỏ tổn thương tại chỗ. Phẫu thuật cũng xử lý hạch di căn vùng cổ. Các phương pháp tại chỗ kiểm soát tổn thương khu trú. Đốt sóng cao tần và xạ trị ngoài là lựa chọn hữu ích. Hóa chất kinh điển hiệu quả hạn chế trong bệnh này. Liệu pháp đích trở thành nền tảng điều trị toàn thân. Quyết định điều trị dựa trên gánh nặng bệnh và tốc độ tiến triển. Theo dõi sát giúp can thiệp đúng thời điểm.
5.1. Điều trị hormon và phẫu thuật
Hormon tuyến giáp duy trì TSH ở ngưỡng thấp. Ức chế TSH làm chậm tiến triển khối u. Phẫu thuật cắt giáp toàn bộ là nền tảng ban đầu. Nạo vét hạch cổ xử lý di căn vùng. Phẫu thuật lại áp dụng cho tái phát tại chỗ. Kiểm soát tại chỗ cải thiện chất lượng sống.
5.2. Các phương pháp điều trị tại chỗ
Xạ trị ngoài kiểm soát tổn thương không phẫu thuật được. Đốt sóng cao tần xử lý tổn thương di căn nhỏ. Nút mạch áp dụng cho di căn gan chọn lọc. Điều trị tại chỗ giảm triệu chứng chèn ép. Phương pháp này trì hoãn điều trị toàn thân. Lựa chọn dựa trên vị trí và số lượng tổn thương.
5.3. Theo dõi và đánh giá đáp ứng
Đánh giá đáp ứng dùng tiêu chuẩn RECIST. Theo dõi nồng độ Tg phản ánh hoạt động khối u. Chụp cắt lớp định kỳ đo kích thước tổn thương. Tốc độ tiến triển quyết định thời điểm dùng thuốc đích. Theo dõi tác dụng phụ đảm bảo an toàn điều trị.
VI. Điều trị đích và miễn dịch ung thư tuyến giáp kháng I 131
Liệu pháp đích mở ra hướng đi mới cho bệnh nhân kháng 131I. Thuốc ức chế tyrosine kinase ngăn tăng sinh mạch máu khối u. Sorafenib và lenvatinib được phê duyệt cho bệnh tiến triển. Hai thuốc này kéo dài thời gian sống không tiến triển. Thuốc ức chế BRAF nhắm trực tiếp vào đột biến V600E. Một số thuốc giúp phục hồi khả năng bắt giữ i-ốt. Liệu pháp tái biệt hóa làm tế bào nhạy lại với 131I. Điều trị miễn dịch đang được nghiên cứu cho nhóm khó. Thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch áp dụng khi gánh nặng đột biến cao. Đột biến gen RET và NTRK định hướng thuốc đích đặc hiệu. Lựa chọn thuốc dựa trên hồ sơ phân tử của khối u. Quản lý tác dụng phụ là yếu tố then chốt.
6.1. Thuốc ức chế tyrosine kinase
Sorafenib ức chế nhiều đích tăng sinh mạch. Lenvatinib cho tỷ lệ đáp ứng cao hơn. Hai thuốc kéo dài thời gian sống không tiến triển. Tác dụng phụ gồm tăng huyết áp và mệt mỏi. Điều chỉnh liều giúp duy trì điều trị lâu dài. Lựa chọn dựa trên thể trạng người bệnh.
6.2. Liệu pháp đích theo đột biến gen
Thuốc ức chế BRAF nhắm vào đột biến V600E. Liệu pháp tái biệt hóa phục hồi biểu hiện NIS. Tế bào nhạy lại với i-ốt phóng xạ sau điều trị. Đột biến RET đáp ứng với thuốc ức chế đặc hiệu. Hợp nhất gen NTRK định hướng thuốc riêng. Xét nghiệm phân tử là điều kiện bắt buộc.
6.3. Triển vọng điều trị miễn dịch
Thuốc ức chế điểm kiểm soát kích hoạt đáp ứng miễn dịch. Gánh nặng đột biến khối u cao gợi ý đáp ứng tốt. Phối hợp miễn dịch với thuốc đích đang được thử nghiệm. Kết quả ban đầu cho thấy tiềm năng rõ rệt. Nghiên cứu thêm cần xác định nhóm hưởng lợi. Điều trị miễn dịch mở ra hy vọng cho ca kháng trị.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, ĐỘT BIẾN GEN BRAF VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP BIỆT HÓA KHÁNG 131I LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, ĐỘT BIẾN GEN BRAF VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP BIỆT HÓA KHÁNG 131I Ngành: Ung thư Mã số: 9720108 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học PGS. Lê Ngọc Hà HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Thị Lan Hương, nghiên cứu sinh khóa 35, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Ung thư, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS. Lê Ngọc Hà 2.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2023 Người viết cam đoan ký và ghi rõ họ tên DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADN Axit deoxyribonucleic AJCC (American Joint Committee on Cancer) Liên Uỷ ban về Ung thư Mỹ Anti-Tg Kháng thể kháng thyroglobulin ATA (American Thyroid Association) Hiệp hội tuyến giáp Mỹ BN Bệnh nhân BRAF V600E (B-type Raf kinase) Gen BRAF V600E CT (Computed Tomography) Chụp cắt lớp vi tính ETA (European Thyroid Asociation) Hiệp hội tuyến giáp Châu Âu ESMO (European Society for Medical Oncology) Hiệp hội Bác sĩ Ung thư Châu Âu ETE (Extrathyroidal extension) xâm lấn ngoài tuyến giáp GPB Giải phẫu bệnh FDA (U. Food and Drug Administration) cơ quan quản lí thực phẩm và thuốc Hoa Kỳ 18 18 FDG: F-2-fluoro-2-deoxy-D-glucose FNA (Fine Needle Aspiration) Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ GPB Giải phẫu bệnh MAPK Mitogen Activated Protein Kinase MRI (Magnetic Resonance Imaging) Chụp cộng hưởng từ N (Node) Hạch NIS (Sodium/Iodide symporter) Protein vận chuyển ion idua qua màng tế bào NCCN (The National Comprehensive Cancer Network) Mạng lưới Ung thư Quốc gia Mỹ NTRK Neurotrophic Tyrosine Receptor Kinase PCR (Polymerase Chain Reaction) Phản ứng chuỗi Polymerase PET (Positron Emission Tomography) Chụp cắt lớp positron RET Rearranged during Transfection SPECT (Single Photon Emission Computed Tomography) Chụp xạ hình cắt lớp vi tính đơn photon SD (Standard deviation) Độ lệch chuẩn SUV (Standardized uptake value) Giá trị hấp thu chuẩn hóa T (Tumor) Khối u T4 Tetra-iodo thyroxin T3 Tri-iodo thyronin Tg Thyroglobulin Xét nghiệm Thyroglobulin huyết thanh khi bị ức chế bởi hormone Tg ức chế tuyến giáp (BN đang uống hormon) Xét nghiệm Thyroglobulin huyết thanh khi bị kích thích bởi TSH Tg kích thích (BN ngừng uống hormone, TSH ≥ 30mIU/l) TMB (Tumor Mutational Burden) gánh nặng đột biến khối u TPO Thyroid Peroxidase TSH Thyroid stimulating hormon (Thyroid stimulating hormon receptor) Thụ thể gắn TSH trên màng TSHR tế bào UTTG Ung thư tuyến giáp WHO (World Health Organization) Tổ chức Y tế Thế giới XHTT Xạ hình toàn thân MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Khái niệm về ung thư tuyến giáp thể biệt hóa kháng i-ốt phóng xạ:. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và chẩn đoán ung thư tuyến giáp biệt hoá kháng i-ốt phóng xạ. Triệu chứng lâm sàng.
Các phương pháp chẩn đoán ung thư tuyến giáp biệt hoá kháng i-ốt phóng xạ. Chẩn đoán ung thư tuyến giáp biệt hoá kháng i-ốt phóng xạ. Các dấu ấn sinh học phân tử và cơ chế bệnh sinh của ung thư tuyến giáp biệt hóa kháng 131I. Điều trị ung thư tuyến giáp biệt hóa kháng 131 I.
Điều trị hormone tuyến giáp. Điều trị phẫu thuật. Điều trị i-ốt phóng xạ. Các phương pháp điều trị tại chỗ.
Điều trị hoá chất. Điều trị đích. Điều trị miễn dịch:. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về ung thư tuyến giáp biệt hoá kháng i-ốt phóng xạ.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ.
Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Cỡ mẫu và cách chọn mẫu. Phương tiện nghiên cứu:. Một số biến số và chỉ số trong nghiên cứu. Các bước tiến hành.
Đánh giá kết quả điều trị. Các tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu. Xử lí số liệu. Đạo đức nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến BRAF V600E ở bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm kháng 131I của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
Đặc điểm cận lâm sàng bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm mô bệnh học và đột biến gen BRAF V600E. Kết quả điều trị. Kết quả phẫu thuật.
Lựa chọn phương pháp điều trị sau phẫu thuật. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đột biến BRAF V600E của BN UTTG biệt hóa kháng 131I:. Đặc điểm lâm sàng:. Đặc điểm kháng 131I của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
Đặc điểm cận lâm sàng trên BN UTTG biệt hóa kháng 131I. Đặc điểm mô bệnh học và đột biến BRAF V600E. Kết quả điều trị. Kết quả phẫu thuật.
Phương pháp điều trị sau phẫu thuật và đánh giá thời gian sống thêm. 133 DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Đặc điểm tuổi và giới ở bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa kháng 131I. Đánh giá TNM, giai đoạn bệnh theo AJCC và nguy cơ tái phát tại thời điểm phẫu thuật ban đầu.
Phân nhóm bệnh nhân nghiên cứu theo số lần điều trị và tổng liều điều trị 131 I. Thời gian phát hiện kháng 131I. Phân nhóm bệnh nhân kháng 131I theo ATA 2015. Vị trí tái phát, di căn ở UTTG biệt hoá kháng 131I.
So sánh Tg kích thích, anti-Tg kích thích sau phẫu thuật và tại thời điểm kháng 131I. Kết quả phát hiện tổn thương vùng cổ của siêu âm, CT và PET/CT. So sánh số lượng tổn thương vùng cổ phát hiện trên SA và CT. So sánh số lượng tổn thương vùng cổ phát hiện trên siêu âm và PET/CT.
Kết quả phát hiện tổn thương di căn xa của CT và PET/CT. Các thể MBH của ung thư tuyến giáp biệt hóa kháng 131I. Tỷ lệ đột biến BRAF V600E trong các biến thể mô bệnh học. Mối liên quan giữa BRAF V600E với đặc điểm lâm sàng sau phẫu thuật ban đầu trong UTTG thể nhú kháng 131I.
Mối liên quan giữa BRAF V600E với tình trạng di căn xa, giai đoạn bệnh và biến thể MBH tại thời điểm kháng 131I trong UTTG thể nhú. Cách thức phẫu thuật, đánh giá lại giai đoạn sau phẫu thuật. So sánh Tg ức chế, anti-Tg ức chế trước và sau phẫu thuật tái phát. So sánh Tg kích thích, anti-Tg kích thích trước và sau phẫu thuật tái phát.
Phương pháp điều trị sau phẫu thuật tái phát. Các biến cố tái phát, di căn xa và tử vong. Sống thêm toàn bộ (OS) theo thời gian. Sống thêm không tiến triển bệnh theo thời gian.
Thời gian sống thêm không tiến triển bệnh theo nhóm tuổi. Thời gian sống thêm không tiến triển bệnh theo giới. Thời gian sống thêm không tiến triển bệnh theo đáp ứng sau phẫu thuật. Thời gian sống thêm không tiến triển bệnh và Tg ức chế sau phẫu thuật.
Thời gian sống thêm không tiến triển bệnh theo Tg kích thích sau phẫu thuật. Thời gian sống thêm không tiến triển bệnh theo di căn xa. Thời gian sống thêm không tiến triển bệnh theo biến thể mô bệnh học 83 Bảng 3. Thời gian sống thêm không tiến triển bệnh theo đột biến BRAF V600E trên các bệnh nhân UTTG thể nhú.
Thời gian sống thêm không tiến triển bệnh theo các nhóm điều trị sau phẫu thuật tái phát. Phân tích đơn biến các yếu tố tiên lượng cho kết quả sống thêm không tiến triển bệnh. Phân tích đa biến các yếu tố tiên lượng cho kết quả sống thêm không tiến triển bệnh. So sánh tuổi, giới tính của BN nghiên cứu với các tác giả khác.
So sánh đánh giá TNM, phân chia giai đoạn theo AJCC 7 và AJCC 8.3: So sánh số lần điều trị và tổng liều 131I tích lũy giữa các NC. So sánh tỷ lệ đột biến BRAF V600E giữa các nghiên cứu. So sánh đáp ứng sau phẫu thuật giữa các nghiên cứu:. 116 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Số vị trí tổn thương kháng 131I. Đánh giá xu hướng biến đổi Tg kích thích. Tỷ lệ đột biến BRAF V600E ở BN UTTG biệt hoá kháng 131I. Đánh giá hiệu quả 1-3 tháng sau phẫu thuật tái phát.
Đánh giá xu hướng biến đổi Tg 1-3 tháng sau phẫu thuật tái phát. Đường cong sống thêm không tiến triển bệnh và sống thêm toàn bộ. Đường cong sống thêm không tiến triển bệnh theo nhóm tuổi. Đường cong sống thêm không tiến triển bệnh theo giới.
Đường cong sống thêm không tiến triển bệnh theo đáp ứng sau phẫu thuật. Đường cong sống thêm không tiến triển bệnh theo thay đổi Tg ức chế sau phẫu thuật. Đường cong sống thêm không tiến triển bệnh theo thay đổi Tg kích thích sau phẫu thuật. Đường cong sống thêm không tiến triển bệnh theo di căn xa.
Đường cong sống thêm không tiến triển bệnh theo biến thể mô bệnh học. Đường cong sống thêm không tiến triển bệnh theo đột biến BRAF V600E trên BN UTTG thể nhú. Đường cong sống thêm không tiến triển bệnh theo các nhóm điều trị sau phẫu thuật tái phát .86 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Hình ảnh xạ hình toàn thân chẩn đoán với 131I.
Mô hình tiến triển bệnh sinh ung thư tuyến giáp điều khiển bởi con đường truyền tín hiệu MAPK và PI3K-AKT ……………. Sơ đồ xử trí bệnh nhân UTTG thể biệt hoá kháng i-ốt .23 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư tuyến giáp chiếm 3% trong các bệnh lí ác tính và chiếm dưới 0,4% các trường hợp tử vong do ung thư trên toàn cầu. Theo GLOBOCAN, số liệu mới mắc ung thư tuyến giáp năm 2020 ước tính 568.202 ca, tỉ lệ mắc bệnh hàng năm tăng khoảng 2%. Cho đến năm 2020, ung thư tuyến giáp đứng thứ 5 trong các loại ung thư phổ biến của nữ giới1.
Ở Mỹ, bệnh gặp ở mọi lứa tuổi nhưng 91% số người mắc bệnh trong độ tuổi 7-20 tuổi và trung vị tuổi mắc bệnh là 50 tuổi.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đặc điểm lâm sàng, đột biến BRAF và điều trị UTTG biệt hóa kháng I-131" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đột biến BRAF và kết quả điều trị ung thư tuyến giáp biệt hóa kháng ¹³¹I.
Luận án "Đặc điểm lâm sàng, đột biến BRAF và điều trị UTTG biệt hóa kháng I-131" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Đặc điểm lâm sàng, đột biến BRAF và điều trị UTTG biệt hóa kháng I-131" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đặc điểm lâm sàng, đột biến BRAF và điều trị UTTG biệt hóa kháng I-131" thuộc chuyên ngành Ung thư. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Đặc điểm lâm sàng, đột biến BRAF và điều trị UTTG biệt hóa kháng I-131" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đặc điểm lâm sàng, đột biến BRAF và điều trị UTTG biệt hóa kháng I-131" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đặc điểm lâm sàng, đột biến BRAF và điều trị UTTG biệt hóa kháng I-131" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.