Luận án tiến sĩ: Đặc điểm hình ảnh CLVT & CHT xương thái dương bệnh nhân điếc tiếp nhận để cấy ốc tai điện tử - Lê Duy Chung, ĐH Y Hà Nội
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hình ảnh CT-MRI xương thái dương trên bệnh nhân điếc tiếp nhận cấy ốc tai điện tử.
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
204
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò hình ảnh xương thái dương cấy ốc tai điện tử
- Số trang:
- 204 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Chẩn đoán hình ảnh
- Tác giả:
- Lê Duy Chung
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò hình ảnh xương thái dương cấy ốc tai điện tử
Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò quyết định trong quy trình cấy ốc tai điện tử. Kỹ thuật này cung cấp thông tin giải phẫu chi tiết về tai giữa và tai trong. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh hỗ trợ xác định chính xác nguyên nhân gây điếc tiếp nhận. Bác sĩ phẫu thuật dựa vào hình ảnh để lập kế hoạch can thiệp an toàn. Sự phối hợp giữa chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ mang lại bức tranh toàn diện về hệ thống thính giác. Kết quả hình ảnh giúp hạn chế tối đa tai biến trong mổ và tối ưu hóa hiệu quả phục hồi thính lực.
1.1. Giá trị của cắt lớp vi tính độ phân giải cao xương thái dương HRCT
Cắt lớp vi tính độ phân giải cao xương thái dương (HRCT) là tiêu chuẩn vàng để khảo sát các cấu trúc xương. HRCT tái tạo chi tiết hệ thống xương con, hòm nhĩ, sào bào và mê nhĩ xương. Kỹ thuật này phát hiện chính xác các bất thường về cấu trúc tai trong. HRCT giúp đo đạc kích thước ốc tai và kiểm tra sự thông suốt của thang nhĩ. Độ phân giải dưới milimet cho phép quan sát rõ mốc giải phẫu cửa sổ tròn. Dữ liệu từ HRCT hỗ trợ phẫu thuật viên lựa chọn đường tiếp cận vào tai trong chính xác nhất.
1.2. Ứng dụng chụp cộng hưởng từ tai trong MRI ốc tai góc cầu tiểu não
Cộng hưởng từ tai trong (MRI ốc tai - góc cầu tiểu não) giữ vai trò chủ chốt trong đánh giá mô mềm và dịch mê nhĩ. Chuỗi xung 3D độ phân giải cao như CISS hoặc FIESTA tái tạo rõ nét dịch trong ốc tai và tiền đình. MRI phát hiện sớm hiện tượng mất dịch do xơ hóa hoặc viêm nhiễm. Phương pháp này khảo sát toàn diện góc cầu tiểu não và đường dẫn truyền thính giác trung ương. MRI loại trừ các bệnh lý khối u như u dây thần kinh thính giác. Sự kết hợp giữa HRCT và MRI tạo thành bộ đôi chẩn đoán hoàn chỉnh trước phẫu thuật.
II. Đánh giá trước phẫu thuật cấy ốc tai điện tử qua HRCT
Đánh giá trước phẫu thuật cấy ốc tai điện tử là bước chuẩn bị bắt buộc đối với mọi bệnh nhân điếc tiếp nhận nặng đến sâu. Quy trình này giúp xác định chỉ định mổ và dự kiến những khó khăn phẫu thuật. Hình ảnh HRCT cung cấp bản đồ giải phẫu ba chiều chi tiết cho từng cá thể. Việc khảo sát giúp tiên lượng nguy cơ rách màng não, tổn thương dây thần kinh mặt hoặc chảy dịch não tủy ồ ạt. Nhờ đó, phẫu thuật viên chuẩn bị sẵn sàng phương án xử trí thích hợp, đảm bảo an toàn tối đa cho người bệnh.
2.1. Phân tích các mốc giải phẫu xương thái dương quan trọng
Khảo sát giải phẫu xương thái dương tập trung vào các mốc then chốt trên đường mở sào bào - ngách mặt. Đoạn III của dây thần kinh mặt cần được định vị chính xác để tránh biến chứng liệt mặt. Vị trí vịnh tĩnh mạch cảnh cao hoặc xoang tĩnh mạch sigma ra trước là các biến đổi giải phẫu cần lưu ý. Mức độ thông khí của xương chũm ảnh hưởng trực tiếp đến không gian thao tác phẫu thuật. Cửa sổ tròn và ngách nhĩ sau phải được nhận diện rõ ràng để định hướng luồn dải điện cực. Việc đánh giá cẩn thận các mốc này giảm thiểu nguy cơ tai biến ngoại khoa.
2.2. Đo đạc đường kính và chiều dài ống ốc tai cochlear duct length
Kích thước ốc tai có sự biến thiên đáng kể giữa các cá thể. Đo đạc đường kính và chiều dài ống ốc tai (cochlear duct length) trên HRCT giúp cá nhân hóa việc lựa chọn điện cực. Đường kính vòng đáy ốc tai và chiều rộng ốc tai là các thông số cơ bản. Dựa trên các phép đo này, phần mềm chuyên dụng tính toán chính xác chiều dài ống ốc tai. Việc chọn đúng chiều dài dải điện cực giúp bảo tồn cấu trúc tai trong còn lại. Điều này mang lại hiệu quả kích thích thính giác tối ưu sau cấy.
2.3. Phát hiện sớm nguy cơ biến chứng giải phẫu khi mở ngách mặt
Mở ngách mặt qua sào bào là đường phẫu thuật kinh điển trong cấy ốc tai điện tử. Khoảng cách giữa dây thần kinh mặt và khung nhĩ quyết định độ rộng của ngách mặt. Nếu ngách mặt hẹp, nguy cơ chạm thương dây thần kinh số VII rất cao. Xoang tĩnh mạch sigma phát triển ra trước gây cản trở tầm nhìn của phẫu thuật viên. Vịnh tĩnh mạch cảnh lồi vào hòm nhĩ tiềm ẩn rủi ro chảy máu ồ ạt. HRCT giúp phát hiện sớm các dị dạng này để phẫu thuật viên chủ động thay đổi hướng tiếp cận.
III. Chẩn đoán dị tật tai trong và xơ hóa cốt hóa ốc tai
Bất thường bẩm sinh và tổn thương mắc phải tại tai trong là thách thức lớn trong phẫu thuật cấy ốc tai. Hình ảnh cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ phân loại chi tiết các dạng biến đổi cấu trúc. Việc xác định đúng dạng dị tật giúp tiên lượng vị trí luồn điện cực và khả năng rò dịch não tủy. Đối với các tổn thương mắc phải, hình ảnh học chỉ ra mức độ bít tắc của lòng ốc tai. Đây là căn cứ quan trọng để quyết định kỹ thuật phẫu thuật và chọn loại điện cực chuyên dụng.
3.1. Nhận diện các thể dị tật tai trong Mondini bất sản ốc tai IP I IP II
Hệ thống phân loại hình ảnh xác định rõ các dạng dị tật tai trong (Mondini, bất sản ốc tai, IP-I, IP-II). Bất sản ốc tai hoàn toàn là chống chỉ định tuyệt đối của cấy ốc tai điện tử. Thể phân chia không hoàn toàn type I (IP-I) đặc trưng bởi ốc tai rỗng hình nang, không có trục ốc tai. Dị tật Mondini hay phân chia không hoàn toàn type II (IP-II) có vòng đáy bình thường nhưng vòng giữa và vòng đỉnh hợp nhất. Dị tật khoang chung thể hiện qua một khoang rỗng duy nhất thay thế cho ốc tai và tiền đình. Nhận diện chính xác từng thể giúp phẫu thuật viên phòng ngừa nguy cơ chảy dịch não tủy xối xả.
3.2. Đánh giá tình trạng xơ hóa cốt hóa ốc tai sau viêm màng não
Xơ hóa cốt hóa ốc tai thường là di chứng nặng nề sau viêm màng não mủ hoặc chấn thương xương thái dương. Quá trình viêm kích thích hình thành mô xơ, sau đó lắng đọng canxi tạo thành xương mới trong thang nhĩ. HRCT thể hiện rõ giai đoạn cốt hóa qua các ổ tăng đậm độ cản quang làm hẹp lòng ốc tai. MRI vượt trội trong phát hiện giai đoạn sớm khi mới xuất hiện mô xơ chưa ngấm vôi thông qua dấu hiệu mất tín hiệu dịch. Xác định chính xác vị trí và mức độ tắc nghẽn giúp lựa chọn phương pháp khoan tạo đường hầm hoặc sử dụng điện cực chia đôi.
IV. Đánh giá dây thần kinh ốc tai trên cộng hưởng từ MRI
Sự hiện diện và tính toàn vẹn của đường dẫn truyền thần kinh thính giác là điều kiện tiên quyết để phẫu thuật thành công. Nếu không có dây thần kinh thính giác, tín hiệu điện từ bộ cấy không thể truyền lên vỏ não. Chụp cộng hưởng từ với độ phân giải siêu cao là công cụ duy nhất đánh giá trực tiếp cấu trúc này. Kỹ thuật MRI giúp phân biệt rõ các nhánh thần kinh trong ống tai trong. Thông tin này giúp đưa ra chỉ định cấy ốc tai điện tử hoặc chuyển hướng sang cấy thính giác thân não.
4.1. Khảo sát cấu trúc dây thần kinh ốc tai thần kinh số VIII
Chuỗi xung 3D T2W tái tạo mặt phẳng vuông góc với ống tai trong cho phép khảo sát dây thần kinh ốc tai (thần kinh số VIII). Trong ống tai trong bình thường, hình ảnh lát cắt đứng ngang bộc lộ rõ bốn nhánh thần kinh riêng biệt: thần kinh mặt, thần kinh ốc tai, thần kinh tiền đình trên và thần kinh tiền đình dưới. Hình ảnh MRI xác định tình trạng bất sản hoặc thiểu sản dây thần kinh ốc tai. Đường kính dây thần kinh ốc tai nhỏ hơn dây thần kinh mặt gợi ý tình trạng thiểu sản. Dấu hiệu này đòi hỏi hội chẩn kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định phẫu thuật.
4.2. Ý nghĩa tiên lượng phục hồi thính giác sau cấy ốc tai
Kích thước và chất lượng của dây thần kinh thính giác tương quan chặt chẽ với khả năng phát triển ngôn ngữ sau mổ. Bệnh nhân có dây thần kinh ốc tai bình thường đạt kết quả nghe hiểu vượt trội. Trường hợp thiểu sản dây thần kinh ốc tai vẫn có thể tiếp nhận âm thanh nhưng hiệu quả phân biệt lời nói bị hạn chế. MRI cung cấp bằng chứng khách quan giúp bác sĩ tư vấn kỳ vọng thực tế cho gia đình người bệnh. Đánh giá chính xác dây thần kinh giúp tránh các ca phẫu thuật không mang lại hiệu quả thực chất.
V. Kiểm tra vị trí dải điện cực sau cấy bằng HRCT và CBCT
Kiểm tra hình ảnh sau mổ là bước không thể thiếu để xác nhận độ chính xác của phẫu thuật cấy ốc tai. Kỹ thuật hình ảnh giúp kiểm tra vị trí dải điện cực sau cấy trong lòng ốc tai. Phẫu thuật viên cần biết chắc chắn dải điện cực nằm hoàn toàn trong thang nhĩ hay đi lạc vào thang tiền đình. Việc theo dõi hình ảnh cung cấp cơ sở để kỹ sư hiệu chỉnh bản đồ âm thanh tối ưu cho từng điện cực. Đồng thời, hình ảnh học phát hiện sớm các sự cố kỹ thuật để có can thiệp chỉnh sửa kịp thời.
5.1. Ứng dụng chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón CBCT
Chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT) ngày càng được ứng dụng rộng rãi nhờ liều bức xạ thấp và độ phân giải không gian cao. CBCT tạo ra ít hiện tượng nhiễu ảnh do kim loại hơn so với HRCT thông thường. Hình ảnh CBCT hiển thị sắc nét từng điểm tiếp xúc điện cực trong tương quan với vách xoắn ốc. Phương pháp này đặc biệt an toàn và thích hợp cho đối tượng bệnh nhi cần kiểm tra sau cấy. Dữ liệu từ CBCT cho phép dựng hình 3D trực quan vị trí dải điện cực trong không gian tai trong.
5.2. Xác định độ sâu thâm nhập và tai biến gập điện cực sau cấy
Hình ảnh cắt lớp vi tính sau phẫu thuật giúp đo lường góc chèn và độ sâu thâm nhập của dải điện cực. Điện cực luồn đủ sâu sẽ kích thích tối đa các dải tần số âm thanh từ cao đến thấp. Hình ảnh học giúp phát hiện kịp thời biến chứng gập đầu điện cực hoặc điện cực trượt ra ngoài ốc tai. Việc phát hiện dải điện cực xuyên qua màng đáy sang thang tiền đình giúp giải thích hiện tượng suy giảm bảo tồn thính lực tồn dư. Đánh giá chính xác vị trí hỗ trợ tối đa cho quá trình lập trình thiết bị phát âm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (204 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BO Y TE TRUONG DAI HOC Y HA NOI LE DUY CHUNG NGHIEN CUU DAC DIEM HINH ANH CAT LOP VI TINH VA CONG HUONG TU XUONG THAI DUONG TREN BENH NHAN DIEC TIEP NHAN DE CHI DINH CAY OC TAI DIEN TU LUAN AN TIEN Si Y HOC HA NOI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BO Y TE TRUONG DAI HOC Y HA NOI LE DUY CHUNG NGHIEN CUU DAC DIEM HINH ANH CAT LOP VI TINH VA CONG HUONG TU XUONG THAI DUONG TREN BENH NHAN DIEC TIEP NHAN DE CHI DINH CAY OC TAI DIEN TU Chuyên ngành : Chẩn đoán hình ảnh Mã số : 62720166 LUAN AN TIEN Si Y HOC Người hướng dẫn khoa học: 1. Cao Minh Thành 2. Phạm Hồng Đức HÀ NỘI - 2021 Lời cm ơn Nhân dịp hoàn thành luận án, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học Trường đại học Y Hà Nội và Ban giám đốc bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.
Cao Minh Thành, PGS. Phạm Hồng Đức, các thấy đã tận tình giảng dạy, trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới các thây, cô trong Hội đông cham luận án đã dành nhiều thời gian và công sức chỉ bảo giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thiện bản luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Thây của Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh, Trường đại học Y Hà Nội đã dạy đỗ, giúp đỗ tôi trong suốt quả trình học tập và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên trung tâm Chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp bệnh viện Đại học Y Hà Nội nơi tôi công tác, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn khoa Tai Mũi Họng bệnh viện Đại học Y Hà nội, các trung tâm tư vấn cấy ốc tai điện tử, trung tâm chan đoán hình ảnh Amuic đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận án. Tôi cũng xin được chân thành cảm ơn các bạn bè và đồng nghiệp đã luôn giúp đố, động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Cha, Mẹ, những người thân trong gia đình, Vợ và hai con thân yêu đã luôn động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tôi yên tâm học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2021 Lê Duy Chung LỜI CAM ĐOAN Tôi là Lê Duy Chung, nghiên cứu sinh khóa 33 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Cao Minh Thành và PGS. Phạm Hồng Đức.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2021 Người viết cam đoan Lê Duy Chung DANH MUC CHU VIET TAT ABR Đáp ứng thính giác thân não | Auditory Brainstem Response ASSR Đáp ứng thính giác trạng Auditory Steady State Response thái én định BN Bệnh nhân CHT Cộng hưởng từ CLVT Cặắt lớp vi tính CST Cửa số tròn ĐCTN Điện cực thân não ĐK Đường kính FDA Cục quản lý thực phẩm và Food and Drug Administration duge pham Hoa Ky KC Khoảng cach OAE Am 6c tai Otoacoustic Emissions OBK Ong ban khuyén OTBT Ốc tai bình thường OTĐT Oc tai dién tử BTTKOT Bat thuong than kinh 6c tai OTN Ong tai ngoai OTT Ong tai trong PCKHT Phân chia không hoàn toàn PT Phẫu thuật PTA Ngưỡng nghe trung bình Pure Tone Average ROC Đường cong đặc trưng hoạt | Receiver Operating Characteristic động của bộ thu nhận TD Tién dinh TK Than kinh TKOT Than kinh 6c tai MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MUC CHU VIET TAT MUC LUC DANH MUC BANG DANH MUC BIEU DO DANH MUC HINH và.
Lịch sử nghiên cứu hình ảnh xương thái dương trong cấy ốc tai điện tử. Sự phát triển của chân đoán hình ảnh xương thái đương trên thế giới. Tình hình phẫu thuật và chẩn đoán hình ảnh xương thái dương trong cấy ốc tai điện tử ở Việt Nam. Các vẫn đề về thính lực liên quan tới phẫu thuật cấy ốc tai điện tử.
Sơ lược sinh lý nghe ứng dụng. Một số khái niệm về nghe kém.- 2: 2£ ©££©££2£££2EE£2E+2EE2zxerzee 7 1. Một số phương pháp đánh giá sức nghe ở trẻ em trong cay ốc tai điện tử. Các thăm khám đánh giá bệnh nhân nghe kém tiếp nhận cấy ốc tai điện tử.
Lựa chọn phương pháp điều trị với bệnh nhân nghe kém hoặc điếc tiếp nhận. Sơ lược về phẫu thuật cấy ốc tai điện tử. Lựa chọn bệnh nhân trong cấy ốc tai điện tử. Các bước tiến hành phẫu thuật.
Các yếu tố giải phẫu ảnh hưởng tới phẫu thuật. Vai trò của chân đoán hình ảnh trong đánh giá trước phẫu thuật. Chụp cắt lớp vi tính xương thái đương. Chụp cộng hưởng từ xương thái dương.
------ 5 sc+xs<cscseree 20 1. Giải phẫu hình ảnh xương thái dương ứng dụng trong phẫu thuật. Hình ảnh cắt lớp vi tinh và cộng hưởng từ các di dang tai trong trong cấy Ốc tai điện tử. ecererree 29 Chương 2.
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu 2. Phương pháp nghiên CỨU. ¿<< 1S E1*1 E11 HT HH nghiệt 39 2. Thiết kế nghiên cứu.
-- 2-2 SESE9EE9EE2EEEEEEEEEEEEEEE111211211111171711111 111. Các bước tiến hành. Phương tiện nghiên cứu và kỹ thuật. Các biến số nghiên cứu.
Phương pháp thống kê và xử lý kết quả. Khống chế sai số 2. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.----:--¿+++++++:x++cxxrtrxrerrxerrrxee 58 e1 e8 +sMeo Sẽ. Các đặc điểm chungg.
Tuổi bệnh nhân. -- ¿2© £ SE E£EE£EEE£EEEEEEEEEEEEE112117111111171. Tiền sử của mẹ trong thai kỳ. Tiền sử của bệnh nhân và gia đình.
Đặc điểm về thính lực, hình ảnh cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ. Đặc điểm về thính lực. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ xương thái dương. Vai trò của cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ trong cấy ốc tai điện tử.
Vai trò trong chỉ định phẫu thuật cấy ốc tai điện tử. Vai trò trong đánh giá các yếu tô giải phẫu ảnh hưởng tới phẫu thuật. Các đặc điểm chung. Tuổi bệnh nhân FIU?Nc on hố.
Tiền sử của mẹ trong thai kỳ. Tiền sử của bệnh nhân và gia đình. Đặc điểm về thính lực, hình ảnh cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ. Đặc điểm về thính lực.
Vai trò của cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ trong cấy ốc tai điện tử 4. Vai trò trong chỉ định phẫu thuật cấy ốc tai điện tử. Vai trò trong đánh giá các yếu tô giải phẫu ảnh hưởng tới phẫu thuật. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐÈ.-©©©++«cce22222222EEEEEEEttttotttrrrrrrrree me.ÔỎ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN .-©©cceeeessseeeerrerre DANH MUC CONG TRINH CONG BO LIEN QUAN DEN LUẬN ÁN TAI LIEU THAM KHAO BENH AN MINH HOA PHU LUC HINH MINH HOA BENH AN NGHIEN CUU DANH SACH BENH NHAN Bang 1.
DANH MUC BANG Phôi thai học tai (rONg. ó6 + xi, 29 Chỉ định điều trị trong di dang tai trong. 37 Phân bố bệnh nhân theo tuôi .60 Tiền sử mẹ trong thai ky. 61 Tién str bénh nn ooe.eceseecscesseseesssessessesssessessscssessessvessessessvsssessesssessees 61 Dac diém nhi iu.
62 Kết quả âm Ốc tai. crrrrrrrree 63 Do điện thính giác thân não .-- - 6 + SH ni, 63 Kết quả ABR và tình trạng thần kinh Ốc tai.-----::-c552 64 Đặc điểm sức nghe đơn âm và ASSR.----¿--ccc©cscccsccee 65 Đặc điểm sức nghe theo tình trạng tai trong.:----:--s-- 65 Đặc điểm sức nghe của nhóm dị dạng tai trong.:------- 66 Phân bố bệnh nhân và số tai được đánh giá hình ảnh .-- 66 Bắt thường tai ngoài, tai giữa theo tình trạng tai trong.-- 67 Phân loại dị dạng tai trong theo Levent SennarogÌu. -- 69 Đặc điểm ốc tai và trụ Ốc tai. 70 Kích thước vòng đáy ốc tai theo các nhóm.:----- 71 Đặc điểm hồ ốc tai trên cắt lớp vi tính.---¿- -¿-s¿+cx+zxcsrxcee 72 Đặc điểm ống tai trong trên cắt lớp vi tính.
74 Hinh anh bat thường tiền đình - ống bán khuyên.75 Đặc điểm dây thần kinh Ốc tai.-- 522522222 22E2S2E2EE2EEerkerkree 71 Đặc điểm TKOT và thính lực ở bệnh nhân có ốc tai bình thường.78 Đặc điểm TKOT và thính lực ở bệnh nhân dị dạng tai trong. 79 Tình trạng cốt hoá mê đạo. ¿2 se +EE‡EkeEEEEEEEEEEEE2E1712211 2x. 80 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình mở xương chữm .-- 80 Đối chiếu vị trí đoạn 3 dây VII trên CLVT và trên phẫu thuat.
81 Kích thước các yếu tố giải phẫu trên CLVT liên quan tới PT. 81 Các cấu trúc giải phẫu ảnh hưởng tới khả năng quan sát CST. 83 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc mở CST trong phẫu thuật. DANH MỤC BIẾU DO Phân bố các tai theo tình trạng tai trong.----¿--+css5csce+- 59 Đặc điểm giới tml.
62 Mức độ nghe kém của bệnh nhân.-- --- 5 + + +++£+£+z+x+sezxe 64 Dị dang tai trong và phẫu thuật .¿--2¿-©5+c5++cx+ecxverxrersree 68 Kích thước hồ Ốc tai. ¿+ 2S2EkverritttEEErrrrrriiirrrriie 73 Đặc điểm cống tiền đình.--¿-©+++2c++etExrerxxrerxxrerrrrrrrree 76 Đường cong ROC đánh giá vị trí xoang sigma. ---¿-- -«©«+ 82 Đường cong ROC đánh giá khả năng quan sát thấy CST. DANH MỤC HÌNH Giải phẫu hệ thống truyền âm và tiếp nhận âm thanh liên quan đến các phương pháp thăm dò chức năng nghe .---- 5 +5< + 10 Minh hoạ hệ thống ốc tai điện tử.---¿- 2¿©2cz+cxSEkerxerkrerseee 14 Mô tả kỹ thuật cấy ốc tai điện tử.----¿2cc+cxcckEEkErkrerkerreee 17 Hình ảnh CLVT Ốc tai.
¿52252 22E22EEEEEE2122212271227122712221 221C, 23 Hình ảnh trụ Ốc. 24 Phương pháp đo kích thước cửa sỐ tròn.----:--+c5+z©c5ce+: 26 Hình ảnh 3 đoạn dây VII trên lớp cắt Axial Hình ảnh ngách mặt.- --- «+11 Tnhh nưy Minh hoạ phương pháp đo khoảng cách xoang sigma. 28 DỊ dạng bất sản mê đạO.1 crkE 31 Hinh anh bat san 6c tai. seeeeessssssnneeesessssssneteseesssnnneeeeee 32 Thiéu san ốc tai trên CLLVT.--ccc+++t2EEEkvverirrrttrkkkrrrrrrree 33 Ms: 30/10/1100108Ẻ.
34 Các nhánh thần kinh trong ống tai trong.:---:-scc©c5cc+: 35 Định vị hướng cắt mặt phẳng ngang theo đường lỗ tai đuôi mắt. 43 Các mặt phẳng chuẩn .---2-22©2+++22++2EEE+eEEErerxererxrrrrrreee 43 Tai tao vong day 6c 88. 44 Phương pháp tái tạo cửa sỐ tròn .----¿-©cc¿©c5cccccxcscsccee 44 Phương pháp tái tạo mặt phẳng Poschl.--------- 45 Phương pháp đánh giá đường kính hồ Ốc tai.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Duy Chung (2021). Luận án nghiên cứu hình ảnh xương thái dương cấy ốc tai điện tử [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-lam-sang/luan-an-nghien-cuu-dac-diem-hinh-anh-xuong-thai-duong-cay-oc-tai-dien-tu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án nghiên cứu hình ảnh xương thái dương cấy ốc tai điện tử" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hình ảnh CT-MRI xương thái dương trên bệnh nhân điếc tiếp nhận cấy ốc tai điện tử.
Luận án "Luận án nghiên cứu hình ảnh xương thái dương cấy ốc tai điện tử" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án nghiên cứu hình ảnh xương thái dương cấy ốc tai điện tử" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án nghiên cứu hình ảnh xương thái dương cấy ốc tai điện tử" thuộc chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Luận án nghiên cứu hình ảnh xương thái dương cấy ốc tai điện tử" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án nghiên cứu hình ảnh xương thái dương cấy ốc tai điện tử" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án nghiên cứu hình ảnh xương thái dương cấy ốc tai điện tử" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.