Luận án: IVUS đánh giá, hướng dẫn can thiệp bệnh động mạch vành - Khổng Nam Hương

Luận án tiến sĩ nghiên cứu siêu âm trong lòng mạch (IVUS) đánh giá tổn thương động mạch vành. Góp phần hướng dẫn điều trị can thiệp bệnh ĐMV.

Chuyên ngành

Nội tim mạch

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

Năm xuất bản

Số trang

155

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.IVUS mạch vành Công cụ chẩn đoán bệnh động mạch vành

Siêu âm trong lòng mạch (IVUS) là một kỹ thuật hình ảnh nội mạch tiên tiến. IVUS sử dụng sóng siêu âm tần số cao. Kỹ thuật này tạo ra hình ảnh cắt ngang chi tiết của động mạch vành. IVUS cung cấp thông tin cấu trúc thành mạch không thể nhìn thấy bằng chụp mạch thông thường. Công nghệ IVUS đã trải qua quá trình phát triển đáng kể. Từ những thiết bị thô sơ đến hệ thống có độ phân giải cao như hiện nay. Điều này giúp nâng cao khả năng chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành.

1.1. Nguyên lý và lịch sử phát triển Siêu âm nội mạch

IVUS là phương pháp hình ảnh nội mạch. Kỹ thuật này sử dụng sóng siêu âm tần số cao. IVUS thu hình ảnh cắt ngang trong lòng động mạch. Công nghệ này cung cấp chi tiết cấu trúc thành mạch. Lịch sử IVUS bắt đầu từ những năm 1980. IVUS đã phát triển liên tục. Thiết bị ngày càng nhỏ gọn, độ phân giải cao hơn. Điều này giúp cải thiện khả năng chẩn đoán. Siêu âm nội mạch hiện là công cụ quan trọng.

1.2. Chỉ định chính của IVUS trong Bệnh động mạch vành

IVUS được chỉ định trong nhiều trường hợp. IVUS dùng để Đánh giá hẹp động mạch vành. Phương pháp này phân tích tổn thương phức tạp. IVUS giúp Chẩn đoán mảng xơ vữa. IVUS xác định đặc điểm mảng xơ vữa. IVUS đánh giá kích thước, thành phần mảng. IVUS đặc biệt hữu ích cho tổn thương thân chung. IVUS cũng dùng để giải quyết tình huống khó trên chụp mạch. IVUS cung cấp thông tin hình ảnh chi tiết. Điều này hỗ trợ quyết định điều trị Bệnh động mạch vành.

II.Đánh giá tổn thương động mạch vành bằng Siêu âm nội mạch IVUS

Siêu âm nội mạch (IVUS) mang lại cái nhìn sâu sắc về tổn thương động mạch vành. IVUS cung cấp dữ liệu hình thái và định lượng chính xác. Điều này vượt xa khả năng của chụp động mạch vành truyền thống. IVUS giúp bác sĩ hiểu rõ hơn về bản chất và mức độ tổn thương. Từ đó, đưa ra các quyết định điều trị phù hợp và hiệu quả nhất. IVUS là công cụ không thể thiếu trong đánh giá các tổn thương phức tạp. IVUS cải thiện độ chính xác trong Chẩn đoán mảng xơ vữa.

2.1. Xác định mức độ hẹp động mạch vành chính xác

IVUS cung cấp hình ảnh trực tiếp lòng mạch. IVUS đo đường kính lòng mạch thực tế. IVUS đánh giá diện tích lòng mạch tối thiểu (MLA). Điều này giúp xác định mức độ hẹp động mạch vành. IVUS vượt trội so với chụp mạch trong một số trường hợp. Chụp mạch có thể đánh giá thấp hoặc cao mức độ hẹp. IVUS hiển thị rõ ràng tổn thương ẩn sau lớp nội mạc. Thông tin này quan trọng cho quyết định điều trị.

2.2. Phân tích đặc điểm mảng xơ vữa trên IVUS mạch vành

IVUS phân loại mảng xơ vữa. IVUS nhận diện mảng giàu lipid, mảng vôi hóa, mảng sợi. IVUS giúp Đánh giá mảng xơ vữa dễ vỡ. IVUS xác định vị trí mảng, chiều dài tổn thương. IVUS đo thể tích mảng xơ vữa. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện. IVUS mạch vành hỗ trợ tiên lượng nguy cơ. IVUS là công cụ mạnh mẽ trong Chẩn đoán mảng xơ vữa.

2.3. Đánh giá tổn thương thân chung động mạch vành trái

Tổn thương thân chung động mạch vành trái rất nguy hiểm. IVUS là tiêu chuẩn vàng để Đánh giá hẹp động mạch vành khu vực này. IVUS đo chính xác diện tích lòng mạch. IVUS phát hiện tổn thương lan rộng. IVUS cung cấp kích thước mạch tham chiếu. Điều này quan trọng cho kế hoạch can thiệp. IVUS giúp phân biệt hẹp thật và hẹp do co thắt.

III.Hướng dẫn can thiệp mạch vành bằng IVUS mạch vành

IVUS đóng vai trò trung tâm trong việc Hướng dẫn can thiệp mạch vành. IVUS cung cấp dữ liệu định lượng và hình ảnh chi tiết. Điều này giúp các bác sĩ đưa ra quyết định chính xác trước, trong và sau thủ thuật. IVUS tối ưu hóa can thiệp PCI. IVUS đảm bảo hiệu quả điều trị cao nhất. Kỹ thuật đặt stent mạch vành được thực hiện một cách an toàn và chính xác hơn nhờ IVUS.

3.1. Chỉ định can thiệp tối ưu hóa can thiệp PCI

IVUS hỗ trợ quyết định can thiệp. IVUS xác định cần thiết phải đặt stent. IVUS giúp lựa chọn chiến lược can thiệp phù hợp. IVUS cung cấp thông tin trước can thiệp. Điều này bao gồm bản chất tổn thương. IVUS là công cụ Hướng dẫn can thiệp mạch vành hiệu quả. Nó góp phần tối ưu hóa can thiệp PCI.

3.2. Lựa chọn kích thước stent phù hợp

IVUS đo đường kính mạch tham chiếu. IVUS đo chiều dài tổn thương chính xác. Điều này giúp chọn stent có kích thước phù hợp. Chọn stent đúng đường kính và chiều dài rất quan trọng. Stent quá nhỏ dễ gây tái hẹp. Stent quá lớn có thể gây biến chứng. IVUS giảm thiểu sai sót trong lựa chọn stent. IVUS cải thiện kết quả Kỹ thuật đặt stent mạch vành.

3.3. Kỹ thuật đặt stent mạch vành hiệu quả

IVUS hướng dẫn đặt stent chính xác. IVUS xác định vị trí stent tối ưu. IVUS đánh giá sự che phủ tổn thương. IVUS giúp xử lý tổn thương phức tạp. Bao gồm tổn thương phân nhánh, tổn thương dài. IVUS đảm bảo triển khai stent tối đa. Điều này giảm thiểu nguy cơ huyết khối trong stent. IVUS nâng cao hiệu quả Kỹ thuật đặt stent mạch vành.

IV.Tối ưu hóa can thiệp PCI Đánh giá kết quả đặt stent IVUS

Sau thủ thuật can thiệp mạch vành qua da (PCI), việc Đánh giá kết quả đặt stent là cực kỳ quan trọng. IVUS đóng vai trò then chốt trong quá trình này. IVUS giúp xác nhận sự thành công của thủ thuật. Đồng thời, IVUS phát hiện sớm bất kỳ biến chứng tiềm ẩn nào. Điều này đảm bảo hiệu quả điều trị lâu dài cho bệnh nhân. IVUS góp phần vào Tối ưu hóa can thiệp PCI.

4.1. Đánh giá kết quả đặt stent sau can thiệp

IVUS là công cụ thiết yếu sau can thiệp. IVUS kiểm tra sự giãn nở của stent. IVUS xác định tình trạng áp thành stent. IVUS phát hiện các bờ stent không hoàn hảo. IVUS đánh giá tổn thương còn sót. Điều này đảm bảo kết quả đặt stent tối ưu. IVUS là phương pháp quan trọng để Đánh giá kết quả đặt stent.

4.2. Phát hiện biến chứng sớm của Kỹ thuật đặt stent mạch vành

IVUS giúp phát hiện sớm biến chứng. Bao gồm bóc tách động mạch, huyết khối. IVUS nhận diện hẹp trong stent. IVUS xác định nguyên nhân tái hẹp. Phát hiện sớm giúp xử lý kịp thời. Điều này cải thiện tiên lượng bệnh nhân. IVUS nâng cao an toàn cho Kỹ thuật đặt stent mạch vành. IVUS góp phần vào Tối ưu hóa can thiệp PCI.

V.So sánh IVUS và chụp mạch Chẩn đoán mảng xơ vữa

Chụp động mạch vành vẫn là phương pháp chính để chẩn đoán Bệnh động mạch vành. Tuy nhiên, IVUS cung cấp thông tin vượt trội trong một số khía cạnh. Đặc biệt là trong việc Đánh giá hẹp động mạch vành và Chẩn đoán mảng xơ vữa. IVUS và chụp mạch không phải là đối thủ. Chúng là các công cụ bổ trợ lẫn nhau. Sự kết hợp này mang lại cái nhìn toàn diện nhất về tổn thương mạch vành.

5.1. Ưu điểm của IVUS so với chụp động mạch vành

Chụp động mạch vành là tiêu chuẩn vàng ban đầu. Tuy nhiên, chụp mạch là hình ảnh 2D. Chụp mạch chỉ cho thấy lòng mạch bị cản quang. IVUS cung cấp hình ảnh 3D chi tiết hơn. IVUS thấy rõ thành mạch và mảng xơ vữa. IVUS đo chính xác kích thước lòng mạch. IVUS đánh giá đặc điểm mảng xơ vữa. IVUS không bị ảnh hưởng bởi hẹp lan tỏa hay hẹp đồng tâm. IVUS vượt trội trong Chẩn đoán mảng xơ vữa.

5.2. Vai trò bổ sung trong Đánh giá hẹp động mạch vành

IVUS bổ sung thông tin cho chụp mạch. IVUS làm rõ các trường hợp nghi ngờ. IVUS xác định hẹp không đáng kể trên chụp mạch. IVUS phát hiện tổn thương chưa rõ trên chụp. IVUS giúp quyết định có cần can thiệp hay không. Sự kết hợp cả hai phương pháp tăng cường độ chính xác. Điều này nâng cao khả năng Đánh giá hẹp động mạch vành.

VI.Lợi ích và Hạn chế của Hình ảnh nội mạch tim mạch IVUS

IVUS là một công cụ mạnh mẽ trong chẩn đoán và điều trị Bệnh động mạch vành. Tuy nhiên, giống như mọi kỹ thuật y tế khác, IVUS cũng có những lợi ích và hạn chế riêng. Việc hiểu rõ các khía cạnh này rất quan trọng. Điều này giúp tối ưu hóa việc sử dụng IVUS. Nó đảm bảo an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân. IVUS vẫn là một phương pháp Hình ảnh nội mạch tim mạch có giá trị cao.

6.1. Tính an toàn và hiệu quả của Siêu âm nội mạch

Siêu âm nội mạch được coi là an toàn. Tỷ lệ biến chứng thấp. Biến chứng thường nhẹ và thoáng qua. Bao gồm co thắt mạch, bóc tách nhẹ. Lợi ích của IVUS vượt xa rủi ro tiềm ẩn. IVUS cung cấp thông tin vô giá. IVUS cải thiện kết quả lâm sàng. IVUS giúp Tối ưu hóa can thiệp PCI. IVUS là công cụ hiệu quả trong Bệnh động mạch vành.

6.2. Các yếu tố ảnh hưởng và giới hạn của IVUS

Có một số yếu tố ảnh hưởng đến IVUS. Chất lượng hình ảnh phụ thuộc vào kinh nghiệm người dùng. IVUS không thể đánh giá toàn bộ mạch. Chỉ vùng mạch đặt catheter mới được khảo sát. Một số hạn chế kỹ thuật vẫn tồn tại. Bao gồm độ phân giải, độ xuyên thấu. Chi phí cao cũng là một giới hạn. Tuy nhiên, lợi ích của Hình ảnh nội mạch tim mạch vẫn rất lớn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu siêu âm trong lòng mạch ivus trong đánh giá tổn thương động mạch vành và góp phần hướng dẫn điều trị can thiệp bệnh động mạch vành

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (155 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI KHỔNG NAM HƯƠNG NGHIÊN CỨU SIÊU ÂM TRONG LÒNG MẠCH (IVUS) TRONG ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH VÀ GÓP PHẦN HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI KHỔNG NAM HƯƠNG NGHIÊN CỨU SIÊU ÂM TRONG LÒNG MẠCH (IVUS) TRONG ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH VÀ GÓP PHẦN HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH Chuyên ngành : Nội tim mạch Mã số : 62720141 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Lân Việt HÀ NỘI - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi là KHỔNG NAM HƯƠNG, nghiên cứu sinh khoá 28 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nội Tim mạch, xin cam đoan : 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Lân Việt.

Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà nội, ngày 8 tháng 12 năm 2014 Khổng Nam Hương Môc lôc LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ.

TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM. Trên thế giới. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH VÀNH. Giải phẫu động mạch vành.

Sinh lý tưới máu của tuần hoàn vành. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH MẠCH VÀNH VÀ CÁC THĂM DÒ CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH. Điều trị bệnh động mạch vành. SIÊU ÂM TRONG LÒNG MẠCH (IVUS).

Lịch sử phát triển và nguyên lý hoạt động của siêu âm trong lòng mạch. Một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả siêu âm trong lòng mạch. Tính an toàn và hạn chế của IVUS. Các chỉ định của siêu âm trong lòng mạch (IVUS).

Vai trò của siêu âm trong lòng mạch (IVUS) trong đánh giá chi tiết các tổn thương của động mạch vành. Vai trò của siêu âm trong lòng mạch (IVUS) ứng dụng trong điều trị can thiệp bệnh động mạch vành. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Các bước tiến hành nghiên cứu. Phương pháp chụp động mạch vành, siêu âm trong lòng mạch (IVUS) và can thiệp động mạch vành.

Những thông số nghiên cứu trên chụp động mạch vành. Những thông số nghiên cứu trên siêu âm trong lòng mạch. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu. Xử lý số liệu nghiên cứu.

Đạo đức nghiên cứu. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU. Các yếu tố nguy cơ tim mạch. Đặc điểm lâm sàng.

Đặc điểm cận lâm sàng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH BẰNG SIÊU ÂM TRONG LÒNG MẠCH. Kết quả nghiên cứu các đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng siêu âm trong lòng mạch ở nhóm hẹp động mạch vành mức độ vừa. Kết quả nghiên cứu các đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng siêu âm trong lòng mạch ở nhóm tổn thương thân chung động mạch vành trái.

Đặc điểm hình thái mảng xơ vữa trên siêu âm trong lòng mạch. Liên quan giữa biểu hiện lâm sàng và siêu âm trong lòng mạch. So sánh giữa siêu âm trong lòng mạch và chụp động mạch vành trong đánh giá tổn thương động mạch vành. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG SIÊU ÂM TRONG LÒNG MẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH.

Kết quả ứng dụng siêu âm trong lòng mạch trong chỉ định can thiệp động mạch vành. Siêu âm trong lòng mạch với việc lựa chọn kích cỡ dụng cụ can thiệp. Kết quả can thiệp động mạch vành được đánh giá bằng siêu âm trong lòng mạch. Biến chứng của thủ thuật.

Kết quả về lâm sàng. 81 CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Đặc điểm về tuổi, giới và các yếu tố nguy cơ tim mạch.

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÊN SIÊU ÂM TRONG LÒNG MẠCH. Các đặc điểm tổn thương động mạch vành trên siêu âm trong lòng mạch ở nhóm hẹp động mạch vành mức độ vừa. Các đặc điểm tổn thương động mạch vành trên siêu âm trong lòng mạch ở nhóm tổn thương thân chung động mạch vành trái.

Hình thái mảng xơ vữa trên siêu âm trong lòng mạch. Liên quan giữa biểu hiện lâm sàng và siêu âm trong lòng mạch. So sánh siêu âm trong lòng mạch và chụp động mạch vành trong đánh giá các tổn thương động mạch vành. ỨNG DỤNG SIÊU ÂM TRONG LÒNG MẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH.

Ứng dụng siêu âm trong lòng mạch trong chỉ định can thiệp động mạch vành. Siêu âm trong lòng mạch với việc lựa chọn kích cỡ dụng cụ can thiệp. Đánh giá kết quả can thiệp động mạch vành bằng siêu âm trong lòng mạch. Biến chứng của thủ thuật.

Theo dõi về lâm sàng sau can thiệp. 112 DANH MỤC CÔNG TRÌNH Đà CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: BỆNH ÁN MINH HỌA Phụ lục 2: MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU Phụ lục 3: DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU c¸c ch÷ viÕt t¾t trong luËn ¸n 1. TiÕng ViÖt §M : §éng m¹ch §MC : §éng m¹ch chñ §MLTS : §éng m¹ch liªn thÊt sau §MLTTr : §éng m¹ch liªn thÊt tr­íc §MV : §éng m¹ch vµnh §T§ : §iÖn t©m ®å NMCT : Nhåi m¸u c¬ tim NPGS : NghiÖm ph¸p g¾ng søc 2. TiÕng Anh ACC : Tr­êng m«n Tim m¹ch Hoa Kú (American College of Cardiology) AHA : Héi Tim m¹ch Hoa Kú (American Heart Association) CCS : Ph©n ®é ®au th¾t ngùc æn ®Þnh theo Héi Tim m¹ch Canada (Canadian Cardivascular Society) BMI : ChØ sè khèi c¬ thÓ (Body Mass Index) EEMA : DiÖn tÝch m¹ch giíi h¹n bëi líp ¸o ngoµi (External Elastic Membrance Area) EDV : ThÓ tÝch thÊt tr¸i cuèi t©m tr­¬ng (End-Diastolic Volume) ESV : ThÕ tÝch thÊt tr¸i cuèi t©m thu (End-Systolic Volume) EF : Ph©n sè tèng m¸u (Ejection Fraction) FS : PhÇn tr¨m co ng¾n sîi c¬ (Fractional Shortening) FFR : Ph©n sè dù tr÷ dßng ch¶y vµnh (Fractional Flow Reserve) IVUS : Siªu ©m trong lßng m¹ch (IntraVascular UltraSound) LAD : §éng m¹ch liªn thÊt tr­íc (Left Anterior Descending) LCx : §éng m¹ch mò (Left Circumflex) LM : Th©n chung ®éng m¹ch vµnh tr¸i (Left Main) LVIDd : §­êng kÝnh thÊt tr¸i cuèi t©m tr­¬ng (Left Ventricular Internal Diastolic Diameter) LVIDs : §­êng kÝnh thÊt tr¸i cuèi t©m thu (Left Ventricular Internal Systolic Diameter) MaLD : §­êng kÝnh lßng m¹ch lín nhÊt (Maximum Lumen Diameter) MLA : DiÖn tÝch lßng m¹ch nhá nhÊt (Minimum Lumen Area) MLD : §­êng kÝnh lßng m¹ch nhá nhÊt (Minimum Lumen Diameter) MSA : DiÖn tÝch trong Stent nhá nhÊt (Minimum Stent Area) NYHA : Ph©n ®é suy tim theo Héi Tim m¹ch New York (New York Heart Association) P&M : DiÖn tÝch m¶ng x¬ v÷a vµ líp ¸o gi÷a (Plaque and Medium) QCA : L­îng ho¸ h×nh ¶nh chôp ®éng m¹ch vµnh (Quantitative Coronary Angiography) RCA : §éng m¹ch vµnh ph¶i (Right Coronary Artery) Xtb ± SD : Trung b×nh ± ®é lÖch chuÈn DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.

Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu. Các yếu tố nguy cơ tim mạch. Chẩn đoán của các bệnh nhân. Đặc điểm về đau ngực và suy tim ở các bệnh nhân.

Đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân. Đặc điểm điện tim của nhóm nghiên cứu. Đặc điểm về kết quả xét nghiệm máu của bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm về siêu âm tim của các bệnh nhân.

Các đoạn động mạch vành được khảo sát bằng IVUS. Các đặc điểm của mạch cắt ngang trên IVUS ở nhóm hẹp vừa. Đặc điểm diện tích lòng mạch nhỏ nhất, các đường kính lòng mạch, mảng xơ vữa của nhóm hẹp vừa. Mức độ hẹp lòng mạch ở nhóm can thiệp và ở nhóm không can thiệp.

Đặc điểm vị trí tổn thương trên chụp động mạch vành. Phân bố đặc điểm tổn thương chỗ chia nhánh trên IVUS. Các đặc điểm của mặt cắt ngang trên IVUS ở nhóm tổn thương thân chung ĐMV trái. Mức độ hẹp lòng mạch ở vị trí thân chung và ở động mạch liên thất trước.

Đặc điểm hình thái mảng xơ vữa. Mối liên quan giữa hội chứng vành cấp và một số thông số trên IVUS. Liên quan giữa mức độ đau ngực theo CCS với một số thông số trên IVUS. So sánh số tổn thương Canxi hoá trên IVUS và trên chụp động mạch vành.

So sánh một số thông số trên IVUS và trên chụp ĐMV. Các chỉ định can thiệp động mạch vành ở nhóm. 74 tổn thương thân chung động mạch vành trái. So sánh giữa chiều dài tổn thương và chiều dài Stent.

So sánh đường kính Stent với đường kính lòng mạch tham chiếu. So sánh đường kính Stent với đường kính lòng mạch tham chiếu của nhóm tổn thương thân chung. Diện tích và đường kính lòng mạch trước và sau can thiệp của nhóm hẹp vừa. Diện tích và đường kính lòng mạch trước.

78 và sau can thiệp tại thân chung ĐMV trái. Diện tích và đường kính lòng mạch trước và sau can thiệp tại lỗ động mạch liên thất trước của nhóm hẹp thân chung ĐMV trái. Kết quả đặt Stent ĐMV theo tiêu chuẩn MUSIC của các tổn thương không phải thân chung ĐMV trái. Diện tích trong Stent nhỏ nhất của các tổn thương không phải thân chung ĐMV trái.

Kết quả đặt Stent ĐMV theo tiêu chuẩn MUSIC của các tổn thương tại thân chung ĐMV trái. Diện tích trong Stent nhỏ nhất tại vị trí thân chung ĐMV trái. Các biến chứng trong quá trình thực hiện IVUS và can thiệp ĐMV. Triệu chứng của các bệnh nhân đau ngực ổn định tại thời điểm trước và sau thủ thuật 24 giờ.

Các biến cố tim mạch chính trong thời gian theo dõi. So sánh tuổi và giới với một số nghiên cứu khác. Các yếu tố nguy cơ tim mạch trong một số nghiên cứu. 84 Danh môc c¸c biÓu ®å Biểu đồ 3.

Phân bố bệnh nhân theo giới tính. Phân bố bệnh nhân theo số lượng các yếu tố nguy cơ. Phân bố hiện tượng tái cấu trúc mạch vành. Phân loại tổn thương chỗ chia nhánh theo Medina .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Siêu âm IVUS đánh giá, điều trị tổn thương động mạch vành" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu siêu âm trong lòng mạch (IVUS) đánh giá tổn thương động mạch vành. Góp phần hướng dẫn điều trị can thiệp bệnh ĐMV.

Luận án "Siêu âm IVUS đánh giá, điều trị tổn thương động mạch vành" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Siêu âm IVUS đánh giá, điều trị tổn thương động mạch vành" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Siêu âm IVUS đánh giá, điều trị tổn thương động mạch vành" thuộc chuyên ngành Nội tim mạch. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Siêu âm IVUS đánh giá, điều trị tổn thương động mạch vành" có bao nhiêu trang?

Luận án "Siêu âm IVUS đánh giá, điều trị tổn thương động mạch vành" có 155 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Siêu âm IVUS đánh giá, điều trị tổn thương động mạch vành" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter