Luận án đánh giá hiệu quả bảo vệ não bệnh nhân hôn mê sau ngừng tuần hoàn bằng phương pháp hạ thân nhiệt chỉ huy đích 33°C

Luận án đánh giá hiệu quả bảo vệ não bằng phương pháp hạ thân nhiệt chỉ huy cho bệnh nhân hôn mê sâu ngừng tuần hoàn.

Chuyên ngành

Y học / Hồi sức cấp cứu

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

189

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan hạ thân nhiệt chỉ huy bảo vệ não ngừng tim
Số trang:
189 trang
Chuyên ngành:
Y học / Hồi sức cấp cứu
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan hạ thân nhiệt chỉ huy bảo vệ não ngừng tim

Hạ thân nhiệt chỉ huy là phương pháp điều trị then chốt sau cấp cứu ngừng tuần hoàn. Kỹ thuật này chủ động hạ và duy trì thân nhiệt người bệnh ở mức tối ưu. Mục đích chính nhằm bảo vệ não sau ngừng tuần hoàn và giảm thiểu di chứng thần kinh. Ngừng tuần hoàn gây thiếu máu toàn thể. Não bộ là cơ quan nhạy cảm nhất với tình trạng thiếu oxy kéo dài. Sau khi có nhịp tim trở lại, não tiếp tục chịu nhiều tổn thương thứ phát. Quá trình kiểm soát thân nhiệt chuẩn xác giúp hạn chế chuỗi phản ứng phá hủy mô thần kinh. Biện pháp này mang lại cơ hội sống và phục hồi ý thức cho người bệnh hôn mê.

1.1. Hội chứng sau ngừng tuần hoàn và nguy cơ tổn thương não

Hội chứng sau ngừng tuần hoàn bao gồm bốn thành phần bệnh lý phức tạp. Đó là tổn thương não sau ngừng tim, rối loạn chức năng cơ tim, phản ứng viêm toàn thân và bệnh lý căn nguyên chưa giải quyết. Sau khi hồi sinh tim phổi thành công và đạt phục hồi tuần hoàn tự nhiên, não vẫn đối mặt với nguy cơ hoại tử tế bào. Tình trạng thiếu máu não cục bộ gây cạn kiệt năng lượng ATP. Sự tích tụ ion canxi nội bào và các chất dẫn truyền thần kinh kích thích bùng phát. Tế bào thần kinh nhanh chóng thoái hóa và chết theo chương trình. Tổn thương não là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong hoặc tàn phế vĩnh viễn ở bệnh nhân hồi sức tim mạch.

1.2. Khái niệm và vai trò của targeted temperature management

Targeted temperature management (TTM) là thuật ngữ chuẩn quốc tế chỉ phương pháp kiểm soát nhiệt độ mục tiêu. Phác đồ duy trì nhiệt độ cơ thể người bệnh trong khoảng nhiệt độ đích 32-36 độ C. Thời gian duy trì thường kéo dài từ 24 đến 48 giờ sau cấp cứu. Kỹ thuật này áp dụng cho người bệnh hôn mê sau khi có tuần hoàn tự nhiên trở lại. Việc kiểm soát nhiệt độ chặt chẽ giúp bảo vệ cấu trúc mô não, giảm tiêu thụ oxy và ngăn chặn tình trạng sốt cao tái phát. Hạ thân nhiệt chỉ huy hiện là tiêu chuẩn chăm sóc bắt buộc trong phác đồ hồi sức tích cực sau ngừng tim trên toàn thế giới.

II. Cơ chế kiểm soát nhiệt độ mục tiêu giảm tổn thương não

Kiểm soát nhiệt độ mục tiêu can thiệp trực tiếp vào chuỗi phản ứng bệnh sinh phức tạp tại tế bào não. Thân nhiệt giảm giúp ức chế hàng loạt con đường gây chết tế bào thần kinh. Phương pháp làm chậm quá trình thoái hóa phospholipid màng tế bào. Sự giải phóng các gốc oxy hóa tự do giảm rõ rệt trong suốt quá trình hạ nhiệt. Tình trạng nhiễm toan nội bào và rối loạn chuyển hóa ti thể được cải thiện đáng kể. Nhờ đó, nhu cầu năng lượng cơ bản của não bộ duy trì ở mức thấp an toàn. Mô não duy trì sức chịu đựng tốt hơn trước tình trạng thiếu hụt oxy kéo dài sau cấp cứu ngừng tim.

2.1. Ức chế chuyển hóa tế bào và giảm tổn thương tái tưới máu não

Mỗi khi nhiệt độ cơ thể giảm 1 độ C, tốc độ chuyển hóa oxy ở não giảm khoảng 6% đến 8%. Hạ thân nhiệt chỉ huy làm giảm tiêu thụ năng lượng và duy trì nguồn dự trữ glycogen trong mô thần kinh. Sau khi tái lập lưu thông máu, tình trạng tổn thương tái tưới máu não thường gây bùng nổ các gốc tự do có hại. Hạ nhiệt độ ức chế sự giải phóng ồ ạt acid amin kích thích như glutamate. Hoạt tính của men caspase và các yếu tố gây chết tế bào theo chương trình bị suy giảm mạnh. Cơ chế này chặn đứng phản ứng viêm phá hủy và bảo vệ tế bào thần kinh khỏi hoại tử.

2.2. Giảm tính thấm hàng rào máu não và kiểm soát phù não cấp

Tình trạng thiếu máu não và tái tưới máu làm tổn thương nghiêm trọng tính toàn vẹn của hàng rào máu não. Sự suy giảm chức năng rào cản dẫn đến thoát dịch mạch máu và gây phù não cấp. Phù não làm gia tăng áp lực nội sọ, chèn ép vi mạch và gây thiếu máu não thứ phát. Kiểm soát nhiệt độ mục tiêu giúp bảo vệ các liên kết vòng bịt giữa các tế bào nội mô mạch máu não. Nồng độ metalloproteinase và các cytokine tiền viêm bị ức chế hiệu quả. Áp lực nội sọ giảm xuống mức ổn định, áp lực tưới máu não được tối ưu hóa và giảm nguy cơ tụt kẹt não đe dọa tính mạng.

III. Kỹ thuật hạ thân nhiệt chỉ huy và phương pháp làm lạnh

Quy trình hạ thân nhiệt chỉ huy gồm ba giai đoạn: cảm ứng làm lạnh, duy trì thân nhiệt đích và làm ấm lại chủ động. Quá trình triển khai đòi hỏi hệ thống trang thiết bị chuyên dụng và đội ngũ nhân lực theo dõi sát sao. Tốc độ đạt nhiệt độ mục tiêu càng nhanh thì hiệu quả bảo vệ não càng cao. Hệ thống máy hồi sức liên tục ghi nhận nhiệt độ trung tâm qua cảm biến thực quản hoặc bàng quang. Việc phối hợp an thần sâu và giảm đau giúp người bệnh không bị rét run. Phác đồ chuẩn hóa bảo đảm an toàn sinh lý trong suốt thời gian can thiệp hạ thân nhiệt.

3.1. Ưu điểm nổi bật của phương pháp làm lạnh nội mạch

Phương pháp làm lạnh nội mạch sử dụng catheter chuyên dụng luồn vào tĩnh mạch đùi hoặc tĩnh mạch dưới đòn. Nước muối vô khuẩn tuần hoàn kín bên trong các bóng của catheter ThermoGuard mà không đi trực tiếp vào máu bệnh nhân. Kỹ thuật này cho phép trao đổi nhiệt trực tiếp với dòng máu trung tâm. Tốc độ làm lạnh diễn ra rất nhanh và đạt độ chính xác cao. Thiết bị tự động điều chỉnh nhiệt độ nước tuần hoàn để duy trì thân nhiệt ổn định tuyệt đối. Phương pháp này giảm thiểu biến động thân nhiệt so với các tấm dán bề mặt hoặc túi chườm lạnh truyền thống.

3.2. Quy trình kiểm soát nhiệt độ đích 32 36 độ C an toàn

Giai đoạn cảm ứng hạ nhiệt độ diễn ra ngay sau khi đặt thiết bị làm lạnh. Mục tiêu là đưa thân nhiệt về mức nhiệt độ đích 32-36 độ C trong thời gian ngắn nhất. Giai đoạn duy trì thường kéo dài liên tục trong 24 giờ nhằm tối ưu hóa khả năng hồi phục tế bào não. Giai đoạn làm ấm lại phải tiến hành chậm rãi và có kiểm soát nghiêm ngặt. Tốc độ nâng nhiệt độ được khuyến cáo từ 0.15 độ C đến 0.25 độ C mỗi giờ. Sau khi đạt mức 37 độ C, bệnh nhân tiếp tục được kiểm soát nhiệt độ chặt chẽ để ngăn ngừa hiện tượng sốt cao hồi ứng có hại cho não.

IV. Đánh giá hiệu quả bảo vệ não sau ngừng tuần hoàn 33 C

Nhiều nghiên cứu lâm sàng khẳng định giá trị vượt trội của hạ thân nhiệt đích 33 độ C trong bảo vệ tế bào não. Can thiệp hạ thân nhiệt làm thay đổi cục diện tiên lượng của nhóm bệnh nhân hôn mê sâu sau cấp cứu tim mạch. Tỷ lệ phục hồi chức năng vận động và nhận thức tăng lên đáng kể. Thời gian nằm viện và chi phí điều trị hồi sức dài hạn giảm thiểu rõ rệt. Kết quả đo điện não đồ và chụp cộng hưởng từ sọ não cho thấy tổn thương thiếu máu vỏ não được thu hẹp đáng kể. Phương pháp này mở ra cơ hội tái hòa nhập cuộc sống cho người bệnh nguy kịch.

4.1. Cải thiện tỷ lệ sống sót và phục hồi tuần hoàn tự nhiên

Bệnh nhân hôn mê sau khi có phục hồi tuần hoàn tự nhiên được điều trị hạ thân nhiệt có tỷ lệ sống sót cao hơn rõ rệt. Các mốc theo dõi sau 30 ngày, 6 tháng và 1 năm đều ghi nhận tỷ lệ tử vong giảm mạnh so với nhóm chăm sóc tiêu chuẩn. Việc hạ nhiệt độ sớm sau hồi sinh tim phổi giúp duy trì huyết động ổn định. Chỉ số huyết áp động mạch trung bình và nồng độ lactat máu cải thiện nhanh sau giai đoạn sốc sau ngừng tuần hoàn. Can thiệp hạ thân nhiệt bảo tồn chức năng các cơ quan quan trọng và nâng cao khả năng sống còn lâu dài cho người bệnh.

4.2. Phục hồi chức năng thần kinh theo thang điểm CPC và GCS

Thang điểm hiệu suất não (CPC) và thang điểm hôn mê Glasgow (GCS) là các công cụ chính để đánh giá kết cục thần kinh. Nhóm bệnh nhân áp dụng hạ thân nhiệt chỉ huy đạt điểm CPC 1 và CPC 2 chiếm tỷ lệ áp đảo tại thời điểm ra viện và sau 30 ngày. Điều này thể hiện khả năng phục hồi ý thức tốt và tự chủ trong sinh hoạt hàng ngày. Điểm GCS vào ngày điều trị thứ ba tăng đáng kể so với thời điểm nhập viện ban đầu. Hình ảnh học cộng hưởng từ cho thấy giảm rõ rệt diện tích nhồi máu vỏ não và đồi thị so với nhóm không hạ nhiệt.

V. Kiểm soát biến chứng khi thực hiện hạ thân nhiệt đích

Hạ thân nhiệt chỉ huy làm thay đổi nhiều thông số sinh lý học của cơ thể. Các hệ thống cơ quan như tim mạch, nội tiết, đông máu và miễn dịch đều chịu ảnh hưởng trực tiếp. Việc phát hiện sớm và can thiệp kịp thời các biến chứng đóng vai trò quyết định thành công của phác đồ điều trị. Bác sĩ hồi sức cần lập kế hoạch theo dõi liên tục các chỉ số sinh tồn và xét nghiệm sinh hóa định kỳ. Phối hợp nhịp nhàng giữa điều chỉnh máy làm lạnh và dùng thuốc hỗ trợ giúp duy trì sự cân bằng nội môi. Quy trình kiểm soát chặt chẽ bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người bệnh.

5.1. Theo dõi rối loạn nhịp tim và thay đổi kali máu

Trong pha làm lạnh, tim có xu hướng đập chậm xoang sinh lý và kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Tình trạng này thường dung nạp tốt và không cần dùng thuốc kích thích nhịp tim trừ khi tụt huyết áp nặng. Hạ thân nhiệt kích thích kali di chuyển từ ngoại bào vào trong tế bào, gây hạ kali máu giả tạo. Nhân viên y tế cần thận trọng khi bù kali trong giai đoạn hạ nhiệt để tránh nguy cơ tăng kali máu nguy hiểm khi làm ấm trở lại. Việc xét nghiệm khí máu và điện giải đồ mỗi 4 giờ giúp điều chỉnh kịp thời các rối loạn điện giải phát sinh.

5.2. Quản lý rối loạn đông máu và nhiễm khuẩn liên quan thở máy

Nhiệt độ cơ thể giảm làm suy giảm hoạt tính các enzyme đông máu và ức chế chức năng tiểu cầu. Bác sĩ cần theo dõi sát các xét nghiệm đông máu toàn bộ và tình trạng xuất huyết trên lâm sàng. Hạ thân nhiệt cũng làm giảm đáp ứng miễn dịch tạm thời, làm tăng nguy cơ viêm phổi liên quan thở máy. Chăm sóc đường thở vô khuẩn, hút đờm kín và nâng cao đầu giường 30 độ giúp phòng ngừa nhiễm khuẩn hiệu quả. Ngoài ra, việc sử dụng thuốc giãn cơ và an thần đầy đủ sẽ dập tắt phản xạ rét run, giảm tiêu thụ năng lượng và ổn định đường huyết bệnh nhân.

Mục lục chi tiết luận án

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Ngừng tuần hoàn
1.1.1. Khái niệm ngừng tuần hoàn
1.1.2. Phân loại ngừng tuần hoàn
1.1.3. Hội chứng sau ngừng tuần hoàn
1.1.4. Điều trị bệnh nhân sau ngừng tuần hoàn
1.2. Thân nhiệt và điều hòa thân nhiệt
1.3. Hạ thân nhiệt chỉ huy
1.3.1. Cơ chế bảo vệ não của hạ thân nhiệt chỉ huy sau ngừng tuần hoàn
1.3.2. Những thay đổi của cơ thể khi hạ thân nhiệt chỉ huy
1.3.3. Các biến chứng của hạ thân nhiệt chỉ huy
1.3.4. Áp dụng hạ thân nhiệt chỉ huy trong lâm sàng
1.3.5. Các phương pháp hạ thân nhiệt chỉ huy
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
2.3.3. Phương tiện nghiên cứu
2.3.4. Các bước tiến hành nghiên cứu
2.3.5. Các mốc theo dõi bệnh nhân
2.4. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NGHIÊN CỨU THEO MỤC TIÊU
2.4.1. Tiêu chí đánh giá kết quả điều trị và hiệu quả bảo vệ não của phương pháp hạ thân nhiệt chỉ huy với đích 33°C trong điều trị bệnh nhân hôn mê sau ngừng tuần hoàn
2.4.2. Tiêu chí đánh giá một số biến chứng
2.5. CÁC BIẾN SỐ CHÍNH CỦA NGHIÊN CỨU
2.5.1. Đánh giá hiệu quả
2.5.2. Các thông số khi nhập viện
2.5.3. Danh sách các biến số nghiên cứu và cách thu thập
2.6. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU
2.7. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
3.1.1. Đặc điểm chung hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu
3.1.2. Đặc điểm nhóm bệnh nhân hạ thân nhiệt
3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA ĐIỀU TRỊ HẠ THÂN NHIỆT ĐÍCH 33°C CHO BỆNH NHÂN HÔN MÊ SAU NGỪNG TUẦN HOÀN
3.2.1. Tỷ lệ sống sót
3.2.2. Kết quả phục hồi chức năng thần kinh khi điều trị hạ thân nhiệt chỉ huy đích 33°C
3.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tử vong sau 30 ngày trong nhóm điều trị hạ thân nhiệt
3.2.4. Các kết quả điều trị khác ở nhóm điều trị hạ thân nhiệt
3.3. BIẾN CHỨNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ HẠ THÂN NHIỆT
3.3.1. Rối loạn nhịp tim
3.3.2. Rối loạn nồng độ kali máu
3.3.3. Rối loạn đông máu
3.3.4. Các biến chứng khác trong quá trình điều trị
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
4.1.1. Đặc điểm chung hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu
4.1.2. Đặc điểm nhóm bệnh nhân hạ thân nhiệt
4.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA ĐIỀU TRỊ HẠ THÂN NHIỆT ĐÍCH 33°C CHO BỆNH NHÂN HÔN MÊ SAU NGỪNG TUẦN HOÀN
4.2.1. Tỷ lệ sống sót
4.2.2. Kết quả phục hồi chức năng thần kinh khi điều trị hạ thân nhiệt chỉ huy đích 33°C
4.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tử vong sau 30 ngày trong nhóm điều trị hạ thân nhiệt
4.2.4. Các kết quả điều trị khác ở nhóm điều trị hạ thân nhiệt
4.3. BIẾN CHỨNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ HẠ THÂN NHIỆT
4.3.1. Rối loạn nhịp tim
4.3.2. Rối loạn nồng độ kali máu
4.3.3. Rối loạn đông máu
4.3.4. Các biến chứng khác trong quá trình điều trị
4.4. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án đánh giá hiệu quả bảo vệ não ở bệnh nhân hôn mê sâu ngừng tuần hoàn bằng phương pháp hạ thân nhiệt chỉ huy

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (189 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Ngừng tuần hoàn. Khái niệm ngừng tuần hoàn.

Phân loại ngừng tuần hoàn. Hội chứng sau ngừng tuần hoàn. Điều trị bệnh nhân sau ngừng tuần hoàn. Thân nhiệt và điều hòa thân nhiệt.

Hạ thân nhiệt chỉ huy. Cơ chế bảo vệ não của hạ thân nhiệt chỉ huy sau ngừng tuần hoàn. Những thay đổi của cơ thể khi hạ thân nhiệt chỉ huy. Các biến chứng của hạ thân nhiệt chỉ huy.

Áp dụng hạ thân nhiệt chỉ huy trong lâm sàng. Các phương pháp hạ thân nhiệt chỉ huy. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Phương pháp nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu. Các bước tiến hành nghiên cứu.

Các mốc theo dõi bệnh nhân. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NGHIÊN CỨU THEO MỤC TIÊU. Tiêu chí đánh giá kết quả điều trị và hiệu quả bảo vệ não của phương pháp hạ thân nhiệt chỉ huy với đích 33°C trong điều trị bệnh nhân hôn mê sau ngừng tuần hoàn. Tiêu chí đánh giá một số biến chứng.

CÁC BIẾN SỐ CHÍNH CỦA NGHIÊN CỨU. Đánh giá hiệu quả. Các thông số khi nhập viện. Danh sách các biến số nghiên cứu và cách thu thập.

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. 57 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ. ĐẶC ĐIỂM CHUNG.

Đặc điểm chung hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm nhóm bệnh nhân hạ thân nhiệt. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA ĐIỀU TRỊ HẠ THÂN NHIỆT ĐÍCH 33°C CHO BỆNH NHÂN HÔN MÊ SAU NGỪNG TUẦN HOÀN. Tỷ lệ sống sót.

Kết quả phục hồi chức năng thần kinh khi điều trị hạ thân nhiệt chỉ huy đích 33°C. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tử vong sau 30 ngày trong nhóm điều trị hạ thân nhiệt. Các kết quả điều trị khác ở nhóm điều trị hạ thân nhiệt. BIẾN CHỨNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ HẠ THÂN NHIỆT.

Rối loạn nhịp tim. Rối loạn nồng độ kali máu. Rối loạn đông máu. Các biến chứng khác trong quá trình điều trị.

ĐẶC ĐIỂM CHUNG. Đặc điểm chung hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm nhóm bệnh nhân hạ thân nhiệt. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA ĐIỀU TRỊ HẠ THÂN NHIỆT ĐÍCH 33°C CHO BỆNH NHÂN HÔN MÊ SAU NGỪNG TUẦN HOÀN.

Tỷ lệ sống sót. Kết quả phục hồi chức năng thần kinh khi điều trị hạ thân nhiệt chỉ huy đích 33°C. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tử vong sau 30 ngày trong nhóm điều trị hạ thân nhiệt. Các kết quả điều trị khác ở nhóm điều trị hạ thân nhiệt.

BIẾN CHỨNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ HẠ THÂN NHIỆT 122 4. Rối loạn nhịp tim. Rối loạn nồng độ kali máu. Rối loạn đông máu.

Các biến chứng khác trong quá trình điều trị. 135 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI. 136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Thang điểm đánh giá rét run tại giường.

Kết cục lâm sàng hạ thân nhiệt nhẹ sau hồi sinh tim phổi ở chó. Kết quả thử nghiệm hạ thân nhiệt của Williams GR Jr. Các nghiên cứu về hạ thân nhiệt chỉ huy cho bệnh nhân hôn mê sau NTH. Đặc điểm các loại catheter làm lạnh ThermoGuard.

Đánh giá điểm hiệu suất não CPC. Các giai đoạn tổn thương thận cấp. Các biến số nghiên cứu. Đặc điểm tuổi, giới của bệnh nhân nghiên cứu.

Đặc điểm tiền sử bệnh nhân. Nơi xảy ra ngừng tuần hoàn. Đặc điểm ngừng tuần hoàn. Nguyên nhân ngừng tuần hoàn.

Một số đặc điểm lâm sàng lúc nhập viện. Các chỉ số cận lâm sàng lúc nhập viện. Thời gian cấp cứu ngừng tuần hoàn ở nhóm can thiệp. Thời gian thực hiện hạ thân nhiệt.

Tốc độ hạ nhiệt độ của các loại catheter hạ thân nhiệt. Ảnh hưởng của loại catheter hạ thân nhiệt đến tử vong sau 30 ngày 67 Bảng 3. Diễn biến men gan trong các giai đoạn hạ thân nhiệt. Diễn biến chức năng thận trong các giai đoạn hạ thân nhiệt.

Điểm Glasgow tại thời điểm nhập viện. Điểm Glasgow vào ngày điều trị thứ 3. Điểm Glasgow trước và sau khi điều trị hạ thân nhiệt chỉ huy đích 33°C. Đặc điểm điện não đồ liên quan đến kết cục bệnh nhân.

Hình ảnh cộng hưởng từ liên quan đến kết cục bệnh nhân. Phân tích đơn biến các yếu tố ảnh hưởng đến tử vong sau 30 ngày. Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến tử vong sau 30 ngày. Thủ thuật can thiệp trên bệnh nhân NTH do căn nguyên tim mạch.

Một số kết quả điều trị khác. Liều thuốc an thần, giảm đau, giãn cơ. Rối loạn nhịp tim. Nồng độ Kali máu khi vào viện.

Thay đổi Kali máu ở các giai đoạn hạ thân nhiệt đích 33ºC. Đường máu tại thời điểm nhập viện. Thay đổi đường máu trong các giai đoạn hạ thân nhiệt đích 33ºC. Sử dụng insulin trong kiểm soát đường máu.

Thay đổi trên đông máu trong nghiên cứu. Biến chứng khác trong quá trình điều trị. Ảnh hưởng của viêm phổi liên quan thở máy. 88 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.

Diễn biến nhịp tim trong quá trình điều trị hạ thân nhiệt. Diễn biến huyết áp động mạch trung bình trong quá trình điều trị hạ thân nhiệt. Diễn biến lactat trong các giai đoạn hạ thân nhiệt đích 33ºC. Diễn biến toan kiềm trong các giai đoạn hạ thân nhiệt đích 33ºC.

Tỉ lệ sống tại thời điểm ra viện ở hai nhóm bệnh nhân. Tỉ lệ sống tại thời điểm 30 ngày. Tỉ lệ sống tại thời điểm 6 tháng. Thời gian sống còn trong 1 năm.

Kết quả phục hồi thần kinh tại thời điểm 30 ngày. Kết quả phục hồi thần kinh tại thời điểm 6 tháng. 78 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sơ đồ minh họa hậu quả bệnh lý vi mạch và tế bào xảy ra trong tổn thương não nguyên phát sau NTH.

Hình ảnh cộng hưởng từ tổn thương não do thiếu oxy ở hồi hải mã và nhân xám hai bên. Tổn thương tái tưới máu sản sinh gốc oxy tự do. Cơ chế bảo vệ não khi hạ thân nhiệt chỉ huy. Ngưỡng rét run theo tuổi.

Đồ thị sống còn trong nhiên cứu HACA. Hệ thống làm lạnh Arctic Sun bằng miếng dán. Hệ thống Blanketrol. Hệ thống chăn lạnh InnerCool STx.

Catheter làm lạnh InnerCool RTx. Catheter làm lạnh ThermoGuard của ZOLL. Cấu tạo máy hạ thân nhiệt Thermogard XP. Màn hình điều khiển của máy hạ thân nhiệt Thermogard XP.

Cấu tạo catheter hạ thân nhiệt của ZOLL. Mô tả cách thức kết nối hệ thống Thermoguard XP. Cách làm lạnh (hoặc làm ấm) dòng máu trong cơ thể qua catheter. Các giai đoạn trong điều trị hạ thân nhiệt chỉ huy đích 33°C.

Quy trình điều trị bệnh nhân hạ thân nhiệt chỉ huy đích 33°C. 56 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ngừng tuần hoàn (NTH) là tình trạng đột ngột mất chức năng co bóp hiệu quả của cơ tim, thường gặp ở cả trong và ngoài bệnh viện, với tỉ lệ tử vong cao. Theo báo cáo của hội tim mạch Hoa Kỳ 2016 [1], hàng năm có khoảng 350.000 bệnh nhân NTH ngoại viện, và khoảng 200.000 bệnh nhân NTH trong bệnh viện, và con số này còn có xu hướng tăng [1]. Mặc dù có những tiến bộ về hồi sinh tim phổi, kết cục của các bệnh nhân NTH vẫn rất tồi với khoảng 10% bệnh nhân sống sót đến thời điểm nhập viện và khoảng 5% là hồi phục tốt về thần kinh [1],[2].

Trong nghiên cứu PAROS tại Việt Nam, tỉ lệ bệnh nhân sống ra viện là 14,1% [3]. Các bệnh nhân sau khi được hồi sinh tim phổi thành công, có tái lập tuần hoàn tự nhiên (ROSC) hầu hết đều bị tổn thương não do thiếu máu - thiếu oxy trong giai đoạn ngừng tim và tổn thương trong giai đoạn tái tưới máu [4], làm chết tế bào não. Các tổn thương não là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong và để lại di chứng cao cho bệnh nhân sau này [5]. Các bệnh nhân sống sót ra viện với tỉ lệ cao bị hôn mê hoặc trong trạng thái thực vật, là gánh nặng cho gia đình và xã hội [4],[5].

Các phương pháp điều trị bệnh nhân sau NTH nhằm làm giảm thiểu các tổn thương này đến mức tối thiểu. Cho đến nay nhiều thử nghiệm về thuốc, và các phương pháp điều trị tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào cho thấy có cải thiện về chức năng thần kinh cũng như kết cục của bệnh nhân [6],[7],[8],[9],[10]. Trong khi đó hạ thân nhiệt bằng nhiều cơ chế khác nhau cho thấy có thể bảo vệ được não khỏi các tổn thương sau NTH. Nhiều nghiên cứu về hạ thân nhiệt nhẹ (đưa nhiệt độ trung tâm cơ thể về mức 32°C - 34°C) tiến hành cho bệnh nhân hôn mê sau NTH cho thấy nhiều tín hiệu khả quan, làm cải thiện kết cục thần kinh và tăng tỉ lệ sống sót, đặc biệt là nghiên cứu HACA tại Châu Âu [11] và nghiên cứu của Bernard tại Úc [12].

Đây là hai nghiên cứu ngẫu nhiên có nhóm đối chứng mang tính 2 đột phá, đưa nhiệt độ cơ thể bệnh nhân xuống đích 32 - 34°C trong 12 – 24 giờ. Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh nhân hôn mê sau NTH được hạ thân nhiệt đích 32 – 34°C có tỉ lệ hồi phục chức năng thần kinh và sống sót cao hơn hẳn nhóm chứng. Một số thử nghiệm lâm sàng sau này đã so sánh hạ thân nhiệt đích 33°C so với hạ thân nhiệt đích 36°C cho thấy hiệu quả tương đương nhau về tỉ lệ tử vong và kết cục thần kinh ở 2 mức nhiệt độ đích này [13]. Trong hướng dẫn năm 2015, hội tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo sử dụng hạ thân nhiệt đích 32°C - 36°C cho bệnh nhân hôn mê sau NTH ở mức IB đối với bệnh nhân NTH ngoại viện do rung thất, và mức IC với các loạn nhịp khác và NTH trong viện [14].

Năm 2020 Hội tim mạch Hoa Kỳ tiếp tục nâng mức khuyến cáo lên mức IB cho tất cả nhóm bệnh nhân NTH với bất kể loại nhịp nào [15]. Hiện nay rất nhiều nước trên thế giới, coi điều trị hạ thân nhiệt cho bệnh nhân hôn mê sau NTH là một phương thức điều trị chuẩn, thường quy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hiệu quả hạ thân nhiệt chỉ huy bảo vệ não sau ngừng tuần hoàn (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-lam-sang/luan-an-danh-gia-hieu-qua-bao-ve-nao-o-benh-nhan-hon-me-sau-ngung-tuan-hoan

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hiệu quả hạ thân nhiệt chỉ huy bảo vệ não sau ngừng tuần hoàn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án đánh giá hiệu quả bảo vệ não bằng phương pháp hạ thân nhiệt chỉ huy cho bệnh nhân hôn mê sâu ngừng tuần hoàn.

Luận án "Hiệu quả hạ thân nhiệt chỉ huy bảo vệ não sau ngừng tuần hoàn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hiệu quả hạ thân nhiệt chỉ huy bảo vệ não sau ngừng tuần hoàn" thuộc chuyên ngành Y học / Hồi sức cấp cứu. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Hiệu quả hạ thân nhiệt chỉ huy bảo vệ não sau ngừng tuần hoàn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hiệu quả hạ thân nhiệt chỉ huy bảo vệ não sau ngừng tuần hoàn" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hiệu quả hạ thân nhiệt chỉ huy bảo vệ não sau ngừng tuần hoàn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter