Luận án TS Y học: Đặc điểm lâm sàng, kháng thuốc lao phổi ĐTĐ - ĐHY Hà Nội

Luận án Y học hoàn chỉnh: Phân tích đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kháng thuốc lao của vi khuẩn ở bệnh nhân lao phổi mới & đái tháo đường.

Chuyên ngành

Lao

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

170

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan về bệnh lao phổi và đái tháo đường

Bệnh lao phổi và đái tháo đường là hai bệnh lý phổ biến trên toàn thế giới. Sự kết hợp giữa hai bệnh này làm tăng độ phức tạp trong chẩn đoán và điều trị.

1.1. Tình hình bệnh lao trên thế giới và tại Việt Nam

Bệnh lao là một trong những bệnh truyền nhiễm gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có khoảng 10 triệu người mắc bệnh lao mỗi năm, trong đó có hơn 1,5 triệu người tử vong.

1.2. Định nghĩa và phân loại bệnh đái tháo đường

Đái tháo đường là một bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng đường huyết. Bệnh đái tháo đường được phân loại thành các loại sau: đái tháo đường type 1, đái tháo đường type 2, đái tháo đường thai kỳ.

II. Lâm sàng và cận lâm sàng lao phổi kết hợp đái tháo đường

Lâm sàng lao phổi kết hợp đái tháo đường thường không đặc hiệu, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Cận lâm sàng bao gồm xét nghiệm vi khuẩn lao, X-quang phổi, xét nghiệm máu.

2.1. Triệu chứng lâm sàng lao phổi kết hợp đái tháo đường

Triệu chứng lâm sàng của lao phổi kết hợp đái tháo đường thường bao gồm ho, sốt, sụt cân, mệt mỏi.

2.2. Xét nghiệm cận lâm sàng lao phổi

Xét nghiệm cận lâm sàng bao gồm xét nghiệm vi khuẩn lao (AFB), X-quang phổi, xét nghiệm máu (huyết đồ, chức năng gan, thận).

III. Kháng thuốc của vi khuẩn lao ở bệnh nhân lao phổi kết hợp đái tháo đường

Kháng thuốc của vi khuẩn lao là một vấn đề nghiêm trọng trong điều trị lao phổi. Bệnh nhân lao phổi kết hợp đái tháo đường có nguy cơ cao kháng thuốc.

3.1. Định nghĩa kháng thuốc vi khuẩn lao

Kháng thuốc vi khuẩn lao là tình trạng vi khuẩn lao không bị tiêu diệt bởi thuốc điều trị lao.

3.2. Nguy cơ kháng thuốc ở bệnh nhân lao kết hợp đái tháo đường

Bệnh nhân lao phổi kết hợp đái tháo đường có nguy cơ cao kháng thuốc do nhiều yếu tố, bao gồm cả bệnh lý đái tháo đường.

IV. Điều trị lao phổi ở bệnh nhân đái tháo đường

Điều trị lao phổi ở bệnh nhân đái tháo đường cần được thực hiện một cách tích cực và cẩn thận. Cần kiểm soát đường huyết và điều trị lao phổi đồng thời.

4.1. Nguyên tắc điều trị lao phổi ở bệnh nhân đái tháo đường

Nguyên tắc điều trị lao phổi ở bệnh nhân đái tháo đường bao gồm kiểm soát đường huyết, sử dụng thuốc điều trị lao phổi, theo dõi tác dụng phụ.

4.2. Theo dõi và đánh giá kết quả điều trị

Theo dõi và đánh giá kết quả điều trị lao phổi ở bệnh nhân đái tháo đường cần được thực hiện thường xuyên.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ hoàn chỉnh y học nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng tính kháng thuốc lao của vi khuẩn ở bệnh nhân lao phổi mới kết hợp bệnh đtđ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (170 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, TÍNH KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI KẾT HỢP BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Chuyên ngành: Lao Mã số: LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC HÀ NỘI LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Ký tên MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục Cụm từ viết tắt và ký hiệu trong luận án Danh mục các bảng Danh mục các sơ đồ, biểu đồ và hình vẽ ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

TÌNH HÌNH BỆNH LAO. Tình hình bệnh lao trên Thế giới. Tình hình bệnh lao ở Việt Nam. SINH BỆNH HỌC BỆNH LAO.

Nguyên nhân và nguồn lây bệnh. Quá trình diễn biến bệnh lao. Bệnh lao tái hoạt động. Nguy cơ mắc lao.

Phân loại bệnh lao. Đáp ứng miễn dịch trong bệnh lao. Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu. Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.

Vi khuẩn lao đề kháng với hệ miễn dịch của cơ thể. KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN LAO. Định nghĩa kháng thuốc VK lao. Phân loại kháng thuốc VK lao.

Cơ chế kháng thuốc của VK lao. Các nguyên nhân làm tăng tỷ lệ vi khuẩn lao kháng thuốc. LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH LAO PHỔI. Lâm sàng bệnh lao phổi.

Khởi phát bệnh. Triệu chứng lâm sàng. Cận lâm sàng lao phổi .Kỹ thuật xét nghiệm vi khuẩn lao. Xét nghiệm Xquang phổi.

Các xét nghiệm phát hiện gián tiếp. BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG. Tình hình bệnh đái tháo đường trên Thế giới và tại Việt Nam. Định nghĩa và phân loại bệnh ĐTĐ.

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ và rối loạn glucose máu. LAO PHỔI Ở NGƯỜI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG. Tình hình bệnh lao kết hợp ĐTĐ. Sinh bệnh học lao phổi kết hợp ĐTĐ.

Một số đặc điểm về lâm sàng lao phổi kết hợp ĐTĐ. Một số đặc điểm cận lâm sàng lao phổi kết hợp ĐTĐ.34 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu.

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh nhân lao phổi mới AFB(+). Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ. Tiêu chuẩn loại trừ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu. Kỹ thuật chọn mẫu. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ.

Chỉ tiêu nghiên cứu lâm sàng, Xquang, một số XN thường quy. Thông tin cơ bản. Các chỉ tiêu nghiên cứu lâm sàng. Một số xét nghiệm thường quy.

Các chỉ tiêu nghiên cứu xét nghiệm miễn dịch. Các chỉ tiêu nghiên cứu kết quả nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc điều trị lao. XỬ LÝ SỐ LIỆU. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU.

53 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, XQUANG PHỔI VÀ MỘT SỐ XÉT NGHIỆM THƯỜNG QUY. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân lao phổi mới kết hợp đái tháo đường. Đặc điểm tuổi và giới.

Chỉ số khối cơ thể. Trình tự phát hiện bệnh lao phổi và đái tháo đường. Thời gian mắc đái tháo đường ở 90 bệnh nhân đến thời điểm phát hiện lao phổi. Nơi khám và phát hiện bệnh lao đầu tiên.

Thời gian phát hiện bệnh lao. Tiền sử và một số yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh lao. Lý do vào viện. Cách khởi phát bệnh lao.

Triệu chứng lâm sàng. Tổn thương cơ bản và tổn thương phối hợp. Vị trí và mức độ tổn thương. Một số xét nghiệm thường quy.

Phản ứng mantoux. Xét nghiệm AFB trong đờm bằng soi trực tiếp. Một số chỉ số xét nghiệm máu cơ bản. MỘT SỐ XÉT NGHIỆM MIỄN DỊCH.

Đáp ứng IgG đặc hiệu đối với kháng nguyên siêu nghiền của M. Đáp ứng IgA đặc hiệu đối với kháng nguyên siêu nghiền của M. Khả năng tổng hợp IL-2 và TNF-α trong nước nổi nuôi cấy máu ngoại vi ở 3 nhóm đối tượng nghiên cứu. KẾT QUẢ KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN LAO VÀ NGUY CƠ TĂNG TỶ LỆ VI KHUẨN KHÁNG THUỐC Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI KẾT HỢP ĐÁI THÁO ĐƯỜNG.

Kết quả nuôi cấy vi khuẩn lao. Kháng thuốc bất kỳ của vi khuẩn lao. Tính kháng thuốc của vi khuẩn lao. Kháng đa thuốc của vi khuẩn lao.

Nguy cơ kháng thuốc ở bệnh nhân lao kết hợp ĐTĐ.87 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, XQUANG PHỔI VÀ MỘT SỐ XÉT NGHIỆM THƯỜNG QUY CỦA BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI KẾT HỢP ĐÁI THÁO ĐƯỜNG. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân lao phổi mới kết hợp ĐT Đ. Đặc điểm tuổi và giới.

Chỉ số khối cơ thể. Trình tự phát hiện bệnh lao phổi và ĐT Đ. Thời gian mắc ĐTĐ ở 90 BN được phát hiện trước lao phổi. Nơi khám và phát hiện bệnh lao đầu tiên.

Thời gian phát hiện bệnh lao. Tiền sử và một số yếu tố nguy cơ có liên quan đến bệnh lao. Lý do vào viện. Cách khởi phát bệnh lao.

Triệu chứng lâm sàng lao phổi. Đặc điểm Xquang phổi của bệnh nhân lao phổi mới kết hợp ĐTĐ. Tổn thương cơ bản và tổn thương phối hợp. Mức độ và khu trú tổn thương.

Xét nghiệm thường quy. MỘT SỐ XÉT NGHIỆM MIỄN DỊCH CỦA BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI KẾT HỢP ĐÁI THÁO ĐƯỜNG. Đáp ứng IgG đặc hiệu đối với kháng nguyên siêu nghiền của M. Đáp ứng IgA đặc hiệu đối với kháng nguyên siêu nghiền của M.

Khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào đối với kháng nguyên M. tuberculosis thông qua tổng hợp IL-2 và TNF-α trong nước nổi nuôi cấy máu ngoại vi. TÍNH KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN LAO, NGUY CƠ TĂNG TỶ LỆ VI KHUẨN KHÁNG THUỐC Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI KẾT HỢP ĐÁI THÁO ĐƯỜNG. Tính kháng thuốc bất kỳ của vi khuẩn lao.

Tính kháng thuốc của vi khuẩn lao. Kháng đa thuốc của vi khuẩn lao. Nguy cơ tăng tỷ lệ vi khuẩn kháng thuốc, kháng đa thuốc của vi khuẩn ở bệnh nhân lao phổi kết hợp đái tháo đường. 126 CỤM TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU TRONG LUẬN ÁN AFB Acid Fast Bacillus (Trực khuẩn kháng axít) Acquired Immune Deficiency Syndrome (Hội chứng suy giảm AIDS miễn dịch mắc phải) APC Antigen Presentation Cell (Tế bào trình diện kháng nguyên) Adult Treatment Panel (Khung quản lý và điều trị bệnh ATP cholesterol cao cho người lớn) ATP-ases Adenosine Triphosphatase (Enzym ATP-aza) AUC Area Under The Curve (Vùng dưới đường cong) BC Bạch cầu BCĐNTT Bạch cầu đa nhân trung tính BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) CD Cluster of Differentiation (Cụm biệt hóa) CI Confidence Interval (Khoảng tin cậy) CR Complement Receptor (Thụ thể của bổ thể) CTCLQG Chương trình Chống lao Quốc gia Directly Observed Treatment Short-course (Điều trị ngắn hạn DOTS có giám sát trực tiếp) ĐTĐ Đái tháo đường Enzyme-linked Immunosorbent Assay (Thử nghiệm miễn dịch ELISA gắn men) EMB Ethambutol FBS Fetal Bovine Serum (Huyết thanh bào thai bò) Granulocyte-Monocyte Clony Stimulating Factor (Yếu tố kích GM-CSF thích tạo dòng bạch cầu hạt và bạch cầu đơn nhân) Human Immunodeficiency Virus (Vi rút gây suy giảm miễn HIV dịch ở người) HLA Human Leucocyte Antigen (Kháng nguyên bạch cầu người) HRP Horseradish Peroxidase (Enzym Peroxidaza) International Diabetes Federation (Hiệp hội Đái tháo đường IDF Thế giới) Impaired Fasting Glucose (Suy giảm dung nạp glucose máu IFG lúc đói) IFN-γ Interferon-gamma IgA Immunoglobulin A IgD Immunoglobulin D IgE Immunoglobulin E IgG Immunoglobulin G IgM Immunoglobulin M IGT Impaired Glucose Tolerance (Rối loạn dung nạp glucose) IL Interleukines INH Izoniazid LAM Lipopolyarbinomaman MDR Multi-Drug Resistance (Kháng đa thuốc) MHC Major Histocompatibility Complex (Phức hệ phù hợp tổ chức) Maturity Onset Diabetes of the Young (Đái tháo đường khởi MODY phát sớm ở người trẻ) NOS2 Nitric Oxide Synthase 2 (Enzym tổng hợp ô-xít ni-tric NO) NK Natural Killer (Tế bào giết tự nhiên) Natural resistance associated macrophage protein (Protein của Nramp đại thực bào liên quan đến tính kháng tự nhiên) OD Optical Density (Mật độ quang học) OR Odd Ratio (Tỷ số chênh) PP Phương pháp PCR Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi polymeraza) PPD Purified Protein Derivative (Dẫn xuất Protein tinh khiết) Restriction fragment length polymorphism (Tính đa hình chiều RFLP dài đoạn cắt giới hạn) RMP Rifampicin Reactive Nitrogen Intermediate (Trạng thái nitơ có năng lượng RNI phản ứng cao) ROC Receiver Operating Characteristic (Đường cong nhận dạng) Reactive Oxygen Intermediate (Trạng thái ôxy có năng lượng ROI phản ứng cao) SD Standard Deviation (Độ lệch chuẩn) SGOT Serum Glutamic Oxaloacetic Transaminase (Men gan SGOT) SGPT Serum Glutamate Pyruvate Transaminase (Men gan SGPT) SM Steptomycin TB Trung bình Tc T cytotoxicity (Tế bào T gây độc) TDMP Tràn dịch màng phổi Transforming Growth Factor-β (Yếu tố kích thích tăng TGF-β trưởng chuyển dạng bê-ta) Th T helper (Tế bào T hỗ trợ) TKMP Tràn khí màng phổi TMB Tetramethyl Benzindine TNF Tumour Necrosis Factor (Yếu tố hoại tử u) Ts T suppressor (Tế bào T ức chế) TCYTTG Tổ chức Y tế Thế giới VK Vi khuẩn XN Xét nghiệm XNMD Xét nghiệm miễn dịch XDR Extensive Drug Resistance (Kháng thuốc mở rộng) WDF World Diabetes Foundation (Quỹ đái tháo đường quốc tế) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.

Tình hình bệnh lao ở Việt Nam. Đánh giá mức độ BMI theo tiêu chuẩn của TCYTTG (1996) [19]. Công thức bạch cầu. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi ở nhóm lao phổi kết hợp ĐTĐ (N1) và nhóm lao phổi không có ĐTĐ (N2).

Phân bố theo giới ở nhóm bệnh nhân lao phổi kết hợp ĐTĐ (N1) và nhóm bệnh nhân lao phổi không có ĐTĐ (N2). Tuổi và giới ở 3 nhóm làm xét nghiệm miễn dịch. Chỉ số khối cơ thể của nhóm bệnh nhân lao phổi kết hợp ĐTĐ (N1) và nhóm bệnh nhân lao phổi không có ĐTĐ (N2). Trình tự phát hiện hai bệnh lao phổi và ĐTĐ.

Thời gian mắc ĐTĐ ở 90 bệnh nhân được phát hiện trước khi mắc lao phổi. Nơi khám và phát hiện bệnh lao đầu tiên ở nhóm bệnh nhân lao phổi kết hợp ĐTĐ (N1) và nhóm lao phổi không có ĐTĐ (N2). Thời gian phát hiện bệnh lao ở nhóm bệnh nhân lao phổi kết hợp ĐTĐ (N1) và nhóm bệnh nhân lao phổi không có ĐTĐ (N2). Tiền sử, một số yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh lao ở nhóm lao phổi kết hợp ĐTĐ (N1) và nhóm lao phổi không có ĐTĐ (N2).

Lý do vào viện ở nhóm bệnh nhân lao phổi kết hợp ĐTĐ (N1) và nhóm bệnh nhân lao phổi không có ĐTĐ (N2). Triệu chứng toàn thân ở nhóm bệnh nhân lao phổi kết hợp ĐTĐ (N1) và nhóm bệnh nhân lao phổi không có ĐTĐ (N2).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Lao phổi kết hợp ĐTĐ: Lâm sàng, cận lâm sàng, kháng thuốc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án Y học hoàn chỉnh: Phân tích đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kháng thuốc lao của vi khuẩn ở bệnh nhân lao phổi mới & đái tháo đường.

Luận án "Lao phổi kết hợp ĐTĐ: Lâm sàng, cận lâm sàng, kháng thuốc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Hà Nội.

Luận án "Lao phổi kết hợp ĐTĐ: Lâm sàng, cận lâm sàng, kháng thuốc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Lao phổi kết hợp ĐTĐ: Lâm sàng, cận lâm sàng, kháng thuốc" thuộc chuyên ngành Lao. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Lao phổi kết hợp ĐTĐ: Lâm sàng, cận lâm sàng, kháng thuốc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Lao phổi kết hợp ĐTĐ: Lâm sàng, cận lâm sàng, kháng thuốc" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Lao phổi kết hợp ĐTĐ: Lâm sàng, cận lâm sàng, kháng thuốc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter