Kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển tại chỗ bằng xạ trị gia tốc trước phẫu thuật kết hợp với Capecitabine - Võ Quốc Hưng
Tìm hiểu kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển qua nghiên cứu lâm sàng.
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
153
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển
- Số trang:
- 153 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Ung thư
- Tác giả:
- Võ Quốc Hưng
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển
Ung thư trực tràng là bệnh lý ác tính phổ biến. Ung thư trực tràng thấp và trung bình là những trường hợp u nằm gần ống hậu môn. Giai đoạn tiến triển tại chỗ nghĩa là khối u đã xâm lấn sâu vào thành trực tràng, lan đến các mô lân cận hoặc di căn hạch vùng. Đây là giai đoạn bệnh phức tạp, đòi hỏi phác đồ điều trị chuyên sâu. Việc chẩn đoán chính xác giai đoạn bệnh rất quan trọng. Bệnh nhân cần được đánh giá kỹ lưỡng trước khi điều trị. Phát hiện sớm giúp tăng cơ hội thành công. Ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển đặt ra nhiều thách thức cho y học.
1.1. Định nghĩa phân loại ung thư trực tràng thấp
Ung thư trực tràng thấp và trung bình xác định vị trí u dưới 12cm tính từ rìa hậu môn. Giai đoạn tiến triển tại chỗ thường bao gồm T3, T4 hoặc bất kỳ T nào có N+. Hiểu rõ đặc điểm này định hướng chiến lược điều trị. Phân loại giúp đánh giá mức độ lan rộng của bệnh. Nó cũng dự đoán tiên lượng. Việc xác định giai đoạn cần phối hợp nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh.
1.2. Các yếu tố nguy cơ bệnh sinh ung thư trực tràng
Nhiều yếu tố góp phần vào sự phát triển ung thư trực tràng. Chế độ ăn uống không lành mạnh, ít chất xơ, nhiều thịt đỏ là một nguy cơ. Thừa cân béo phì cũng liên quan đến bệnh. Tiền sử gia đình mắc ung thư đại trực tràng làm tăng khả năng mắc bệnh. Các bệnh lý viêm ruột mãn tính có thể dẫn đến ung thư. Lão hóa là một yếu tố nguy cơ tự nhiên. Quá trình bệnh sinh ung thư liên quan đến đột biến gen, làm tế bào phát triển không kiểm soát. Hiểu rõ các yếu tố này giúp phòng ngừa và phát hiện sớm ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển.
II. Phương pháp điều trị ung thư trực tràng tiến triển
Điều trị ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển thường bắt đầu bằng hóa xạ trị tân bổ trợ. Phương pháp này bao gồm xạ trị gia tốc kết hợp với thuốc hóa trị như Capecitabine. Mục tiêu chính là thu nhỏ khối u, giảm giai đoạn bệnh. Từ đó, phẫu thuật trở nên dễ dàng hơn. Hóa xạ trị tân bổ trợ giúp kiểm soát vi di căn tiềm ẩn. Nó còn tăng tỷ lệ bảo tồn cơ tròn, tránh phải làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn. Phác đồ này cải thiện kết quả điều trị ung thư trực tràng đáng kể. Xạ trị tiền phẫu là một phần quan trọng của điều trị đa mô thức ung thư trực tràng.
2.1. Hóa xạ trị tân bổ trợ xạ trị tiền phẫu
Hóa xạ trị tân bổ trợ (nCRT) là phương pháp điều trị chuẩn. Nó được áp dụng trước phẫu thuật cho ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển. Xạ trị gia tốc phối hợp với Capecitabine tối ưu hóa hiệu quả. Mục đích là làm giảm kích thước khối u, tiêu diệt tế bào ung thư. Nó cũng giảm nguy cơ di căn hạch vùng. Phương pháp này giúp đạt được rìa cắt an toàn hơn trong phẫu thuật. Điều trị đa mô thức ung thư trực tràng bắt đầu bằng nCRT có nhiều ưu điểm.
2.2. Phẫu thuật ung thư trực tràng thấp hiệu quả
Sau hóa xạ trị tân bổ trợ, phẫu thuật là bước điều trị chính yếu. Phẫu thuật ung thư trực tràng thấp đòi hỏi kỹ thuật cao. Mục tiêu là loại bỏ hoàn toàn khối u và các hạch bạch huyết lân cận. Kỹ thuật cắt bỏ toàn bộ mạc treo trực tràng (TME) được xem là tiêu chuẩn vàng. Kỹ thuật này giúp giảm tỷ lệ tái phát tại chỗ. Đảm bảo rìa cắt sạch là yếu tố tiên quyết cho tiên lượng tốt. Phẫu thuật viên có kinh nghiệm đóng vai trò quan trọng. Kết quả điều trị ung thư trực tràng phụ thuộc nhiều vào chất lượng phẫu thuật.
2.3. Điều trị đa mô thức ung thư trực tràng
Điều trị ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển đòi hỏi sự phối hợp đa mô thức. Đây là sự kết hợp giữa phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Mỗi phương pháp có vai trò riêng biệt. Hóa xạ trị tân bổ trợ chuẩn bị cho phẫu thuật. Phẫu thuật loại bỏ khối u. Hóa trị bổ trợ sau phẫu thuật (nếu cần) kiểm soát tế bào ung thư còn sót lại. Sự phối hợp này tối ưu hóa hiệu quả điều trị. Nó cải thiện đáng kể tiên lượng ung thư trực tràng. Các trường hợp ung thư trực tràng thấp, trung bình được hưởng lợi nhiều từ điều trị đa mô thức.
III. Đánh giá kết quả điều trị ung thư trực tràng hiệu quả
Đánh giá kết quả điều trị ung thư trực tràng là quá trình quan trọng. Nó giúp xác định hiệu quả của phác đồ. Các chỉ số như đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn (pCR) và tỷ lệ sống thêm 5 năm được sử dụng. Chúng phản ánh khả năng tiêu diệt tế bào ung thư. Chúng cũng cho biết mức độ kiểm soát bệnh lâu dài. Sự cải thiện các chỉ số này chứng tỏ tiến bộ trong y học. Mục tiêu là đạt được kết quả tốt nhất cho bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển.
3.1. Đáp ứng điều trị mô bệnh học hoàn toàn pCR
Đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn (pCR) là một chỉ số quan trọng. Nó đánh giá hiệu quả của hóa xạ trị tân bổ trợ. pCR được định nghĩa là không còn tế bào ung thư sống sót trong mẫu bệnh phẩm sau phẫu thuật. Đạt pCR là một yếu tố tiên lượng thuận lợi. Bệnh nhân có pCR thường có kết quả điều trị ung thư trực tràng tốt hơn. Tỷ lệ pCR dao động tùy theo phác đồ và đặc điểm bệnh nhân. Mục tiêu đạt pCR luôn được ưu tiên trong điều trị. Nó góp phần cải thiện tỷ lệ sống thêm 5 năm.
3.2. Tỷ lệ sống thêm 5 năm không tái phát bệnh
Tỷ lệ sống thêm 5 năm là thước đo chính cho kết quả điều trị. Nó bao gồm sống thêm toàn bộ (OS) và sống không bệnh (DFS). Sống không bệnh (DFS) đo lường thời gian bệnh nhân sống mà không có dấu hiệu tái phát hoặc di căn. Sống không di căn xa (DMFS) cũng là một chỉ số quan trọng. Các nghiên cứu cho thấy hóa xạ trị tân bổ trợ kết hợp phẫu thuật đã cải thiện đáng kể các tỷ lệ này. Đánh giá tỷ lệ sống thêm 5 năm giúp so sánh hiệu quả các phương pháp điều trị. Nó cung cấp thông tin quý giá về tiên lượng ung thư trực tràng.
IV. Tiên lượng tái phát ung thư trực tràng sau điều trị
Tiên lượng ung thư trực tràng phụ thuộc vào nhiều yếu tố phức tạp. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong điều trị, nguy cơ tái phát vẫn tồn tại. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng giúp cá thể hóa điều trị. Nó cũng giúp xây dựng kế hoạch theo dõi phù hợp. Mục tiêu là phát hiện sớm mọi dấu hiệu tái phát để can thiệp kịp thời. Từ đó, nâng cao kết quả điều trị ung thư trực tràng tổng thể.
4.1. Các yếu tố ảnh hưởng tiên lượng ung thư trực tràng
Tiên lượng ung thư trực tràng phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Giai đoạn bệnh ban đầu là quan trọng nhất. Đáp ứng với hóa xạ trị tân bổ trợ cũng ảnh hưởng lớn. Bệnh nhân đạt pCR có tiên lượng tốt hơn. Tình trạng rìa cắt sau phẫu thuật cần sạch. Nếu rìa cắt còn tế bào ung thư, nguy cơ tái phát tăng lên. Số lượng hạch di căn và xâm lấn mạch máu, thần kinh cũng là các yếu tố tiên lượng xấu. Việc xác định các yếu tố này giúp cá thể hóa phác đồ điều trị. Nó cũng giúp theo dõi sát sao sau điều trị.
4.2. Nguy cơ tái phát ung thư trực tràng tại chỗ di căn
Tái phát ung thư trực tràng là một thách thức lớn. Tái phát tại chỗ (LR) xảy ra khi ung thư quay trở lại vùng trực tràng hoặc chậu hông. Di căn xa phổ biến nhất là đến gan và phổi. Hóa xạ trị tân bổ trợ và phẫu thuật TME đã giảm đáng kể tỷ lệ tái phát tại chỗ. Tuy nhiên, nguy cơ di căn xa vẫn còn. Các yếu tố như giai đoạn lâm sàng, đáp ứng kém với điều trị tân bổ trợ có thể tăng nguy cơ tái phát. Chương trình theo dõi chặt chẽ là cần thiết để phát hiện sớm tái phát. Điều trị kịp thời khi tái phát có thể cải thiện tiên lượng.
V. Chất lượng cuộc sống và biến chứng điều trị
Điều trị ung thư trực tràng không chỉ tập trung vào kéo dài sự sống. Việc nâng cao chất lượng cuộc sống sau điều trị cũng vô cùng quan trọng. Các biến chứng và tác dụng phụ từ hóa xạ trị, phẫu thuật cần được quản lý hiệu quả. Điều này giúp bệnh nhân hồi phục tốt hơn. Mục tiêu là cho phép người bệnh trở lại các hoạt động hàng ngày. Đồng thời, duy trì một cuộc sống có ý nghĩa sau khi vượt qua ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển.
5.1. Quản lý biến chứng điều trị ung thư trực tràng
Điều trị ung thư trực tràng có thể gây ra nhiều biến chứng. Hóa xạ trị tân bổ trợ có thể gây viêm da, viêm niêm mạc ruột, tiêu chảy. Phẫu thuật ung thư trực tràng thấp có nguy cơ rò miệng nối, nhiễm trùng. Các biến chứng lâu dài bao gồm rối loạn chức năng đại tiện, bàng quang và tình dục. Việc quản lý hiệu quả các biến chứng là rất quan trọng. Nó giúp bệnh nhân chịu đựng tốt hơn các liệu pháp. Hỗ trợ y tế và tâm lý là cần thiết. Điều này đảm bảo quá trình hồi phục tốt nhất.
5.2. Nâng cao chất lượng cuộc sống sau điều trị
Chất lượng cuộc sống sau điều trị ung thư trực tràng là một khía cạnh quan trọng. Nó không chỉ là sự sống còn mà còn là khả năng sinh hoạt bình thường. Bảo tồn cơ tròn giúp duy trì chức năng đại tiện tự nhiên. Hóa xạ trị tân bổ trợ góp phần vào điều này. Các chương trình phục hồi chức năng sau phẫu thuật là cần thiết. Hỗ trợ dinh dưỡng và tâm lý cũng đóng vai trò lớn. Đánh giá chất lượng cuộc sống định kỳ giúp điều chỉnh kế hoạch chăm sóc. Mục tiêu cuối cùng là bệnh nhân có thể trở lại cuộc sống gần như bình thường.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (153 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VÕ QUỐC HƯNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG THẤP, TRUNG BÌNH GIAI ĐOẠN TIẾN TRIỂN TẠI CHỖ BẰNG XẠ TRỊ GIA TỐC TRƯỚC PHẪU THUẬT KẾT HỢP VỚI CAPECITABINE LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VÕ QUỐC HƯNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG THẤP, TRUNG BÌNH GIAI ĐOẠN TIẾN TRIỂN TẠI CHỖ BẰNG XẠ TRỊ GIA TỐC TRƯỚC PHẪU THUẬT KẾT HỢP VỚI CAPECITABINE Chuyên ngành : UNG THƯ Mã số : 9720108 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. BÙI CÔNG TOÀN HÀ NỘI - 2022 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp công tác tại các Bệnh viện, Bộ môn, Khoa phòn đã dày công đào tạo và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, công tác để hoàn thành luận án này: Bệnh viện K Hà Nội. Bộ môn ung thư, trường Đại học Y Hà Nội. Phòng sau đại học, trường Đại học Y Hà Nội.
Trung tâm giải phẫu bênh- Bệnh viện K. Các khoa Nội, Ngoại, Xạ bệnh viện K. Phòng hồ sơ, thư viện, phòng Kế hoạch tổng hợp bệnh viện K. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới phó giáo sư, tiến sĩ Bùi Công Toàn, người Thầy, người trực tiếp hướng dẫn, khích lệ tôi thực hiện luận án.
Thầy là một tấm gương mẫu mực về sự đức độ, rộng lượng, người thầy thuốc, người thầy giáo, người bác sĩ với kinh nghiệm nghề nghiệp phong phú, phương pháp làm việc khoa học nghiêm túc để tôi suốt đời phấn đấu noi theo. Hoàn thành luận án này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các giáo sư tiến sĩ, các Thầy, cô bộ môn ung bướu trường đại học Y khoa Hà Nội, các anh, chị em đồng nghiệp đã chỉ bảo cho tôi những điều quí báu trong công tác và trong nghiên cứu khoa học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới công lao trời biển của tứ thân phụ mẫu sinh thành chăm sóc, hết lòng tạo điều kiện cho tôi học tập phấn đấu thành người có ích trong xã hội. Xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình là diểm tựa vững chắc cổ vũ, động viên, tạo động lực cho tôi trong giai đoạn đáng nhớ của cuộc đời.
Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2022 Võ Quốc Hưng LỜI CAM ĐOAN Tôi là VÕ QUỐC HƯNG nghiên cứu sinh khóa 32 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Ung thư, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Bùi Công Toàn. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2022 VÕ QUỐC HƯNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AJCC : American Joint Committe on Cancer (Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ) BN : Bệnh nhân BVK : Bệnh viên K CT : Computer tomography (Chụp cắt lớp vi tính) GĐ : Giai đoạn GPB : Giải phẫu bệnh CTBC : Công thức bạch cầu CTM : Công thức máu HC : Hồng cầu HST : Huyết sắc tố TC : Tiểu cầu MLC : Muntileaf Collimator (Hệ đa lá) MRI : Manegtic resonance imaging ̣ (Chụp cộng hưởng từ) PET : Positron Emission Tomotherapy (Chụp đồng vị phóng xạ) PET/CT : Positron Emission Tomotherapy Computertomography UICC : Union Intenationale Contre le Cancer (Hiệp hội quốc tế chống ung thư) UT : Ung thư UTBM : Ung thư biểu mô UTTT : Ung thư trực tràng CRC : Colorectum cancer (Ung thư trực tràng) nCRT : Neo chemoradiation (Hóa, xạ trị tân bổ trợ) PNI : Perineural invasion (Xâm lấn màng đáy) DMFS : Distan Metatis free survival (Sống không di căn) DFS : Disease free survival (Sống không bệnh) OS : Overall survival (Sống chung) LRC : Loco regional (Kiểm soát tại chỗ) EVI : Venous invation (Xâm lấn TM ngoại bào) LVI : Lympho vasculas invasion (Xâm lấn mạch bạch huyết) pN : Hạch bệnh lý pT : T bệnh lý RS : Relative survival estimate (Ước tính điểm sống sót tương đối) SE : Standard error of the estimate (Sai số chuẩn của ước tính) IORT : Intra operative radiotherapy (xạ trị trong mổ) PORT : postoperativeradiotherapy (Xạ trị hậu phẫu) POCRT : postoperative chemoradiotherapy (Hóa, xạ trị hậu phẫu) preop LCCRT: preoperative long course chemoradiotherapy (Hóa, xạ trị trải liều tiền phẫu) preop SCR: preoperative short course radiotherapy (Xạ trị tiền phẫu ngắn ngày) CCR : Clinical complate response (Đáp ứng lâm sàng) GTR : Good tumo response (U đáp ứng tốt) PCR : Pathological complete response (Đáp ứng mô bệnh học hoàn toàn) IMRT : Intensity modulated radiation therapy (Xạ trị điều biến liều) TME : total mesorectal excision (Cắt bỏ toàn bộ U) LR : local recurrence (Tái phát tại chỗ). MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. GIẢI PHẪU TRỰC TRÀNG. DỊCH TỄ VÀ SINH BỆNH HỌC UNG THƯ TRỰC TRÀNG. Tình hình mắc bệnh ung thư trực tràng.
Bệnh sinh và các yếu tố nguy cơ ung thư đại trực tràng. ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ TRỰC TRÀNG. Phân loại mô bệnh học. Tiến triển tự nhiên ung thư trực tràng.
Phân loại giai đoạn ung thư trực tràng theo giải phẫu bệnh. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG UNG THƯ TRỰC TRÀNG. Biểu hiện lâm sàng. Thăm trực tràng.
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh. Các xét nghiệm khác. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ. Điều trị phẫu thuật ung thư trực tràng.
Xạ trị ung thư trực tràng. Điều trị hoá chất. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ HOÁ XẠ TRỊ TIỀN PHẪU TRONG UNG THƯ TRỰC TRÀNG. Một số nghiên cứu về xạ trị ung thư trực tràng tại Việt nam.
Một số nghiên cứu về hoá xạ trị tiền phẫu trong ung thư trực tràng trên thế giới. MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ. Một số tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị xạ trị. Mô tả tác dụng không mong muốn của điều trị hóa chất theo tiêu chuẩn CTCAE 4.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân.
Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Biến số và chỉ số nghiên cứu.
Các bước tiến hành. XỬ LÝ SỐ LIỆU. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU. Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân tham gia nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng trước điều trị. Đặc điểm hình thái u trước điều trị qua thăm khám trực tràng.
Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị. ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP XẠ TRỊ GIA TỐC KẾT HỢP VỚI CAPECITABIN. Các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị. Đặc điểm u theo kết quả trước và sau điều trị.
Tỷ lệ các phương pháp phẫu thuật. Liên quan đáp ứng điều trị và mô học khối U. Thay đổi chất chỉ điểm trước và sau điều trị. Sự thoái hoá tế bào sau điều trị.
Thời gian sống thêm toàn bộ. Thời gian sống thêm không bệnh. MÔ TẢ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA XẠ TRỊ GIA TỐC KẾT HỢP VỚI CAPECITABIN. Tác dụng không mong muốn lên hệ tiêu hóa.
Tác dụng không mong muốn lên huyết học. Tác dụng không mong muốn lên gan. Tác dụng không mong muôn lên hệ tiết niệu. Tác dụng không mong muốn khác.
Các biến chứng muộn sau xạ trị gia tốc kết hợp với Capecitabine. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU. Tuổi và giới. Lý do vào viện.
Thời gian từ lúc có triệu chứng đầu tiên đến khi vào viện. Phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo trên u trước điều trị. Đặc điểm mô bệnh học trước điều trị. ĐÁP ỨNG SAU ĐIỀU TRỊ.
Đáp ứng cơ năng sau điều trị:. Đáp ứng qua kiểm tra cộng hưởng từ tiểu khung 1. Đánh giá đáp ứng thông qua sự thay đổi nồng độ CEA. Đánh giá đáp ứng dựa vào tỷ lệ bệnh nhân được phẫu thuật.
Đánh giá đáp ứng thông qua mô bệnh học sau phẫu thuật. CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN TRONG VÀ SAU ĐIỀU TRỊ. Độc tính trên hệ huyết học. Độc tính trên gan, thận.
Các tác dụng không mong muốn khác. THỜI GIAN SỐNG THÊM. Thời gian sống thêm toàn bộ trong 5 năm. Thời gian sống thêm không bệnh.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm. 114 CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Phân loại giai đoạn bệnh theo TNM, Dukes. Phân loại GĐ theo TNM , Duckes, MAC.
Một số nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng trong điều trị ung thư trực tràng trên thế giới. Phân độ độc tính của thuốc với hệ thống tạo máu. Phân độ độc tính của thuốc với gan, thận. Một số tác dụng phụ.
Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân tham gia nghiên cứu. Một số triệu chứng cơ năng trước điều trị. Các triệu chứng toàn thân trước điều trị. Thời gian xuất hiện triệu chứng cho đến khi nhập viện.
Đặc điểm của khối u qua thăm khám thực thể. Đặc điểm và kích thước u trước điều trị. Giai đoạn bệnh của bệnh nhân trước điều trị theo T qua thăm khám thực thể. Hình thái u qua nội soi.
Một số đặc điểm u theo MRI. Các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị. Đặc điểm u theo kết quả MRI trước và sau điều trị. Đặc điểm nội soi u trước và sau điều trị.
Tỷ lệ đáp ứng sau điều trị. Tỷ lệ các phương pháp phẫu thuật. Tỷ lệ bệnh nhân làm hậu môn nhân tạo trước điều trị được phẫu thuật triệt căn. Tỷ lệ đáp ứng theo mô bệnh học.
Thay đổi chất chỉ điểm CEA, CA-19, AFP trước và sau hóa, xạ trị. Sống thêm không bệnh trong 5 năm theo giới. Thời gian sống thêm không bệnh theo nhóm tuổi. Tác dụng không mong muốn lên hệ tiêu hóa.
Các chỉ số huyết học trước và sau hóa trị. Các chỉ số huyết học trước và sau hóa trị. Tác dụng không mong muốn lên gan. Tác dụng không mong muốn lên hệ tiết niệu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Quốc Hưng (2022). Kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-lam-sang/ket-qua-dieu-tri-ung-thu-truc-trang-thap-trung-binh-giai-doan-tien-trien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển qua nghiên cứu lâm sàng.
Luận án "Kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển" thuộc chuyên ngành Ung thư. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.