Luận án TS: Đánh giá hóa trị bổ trợ TAC ung thư vú giai đoạn II-IIIA hạch nách (+) tại Bệnh viện K
Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả hoá trị bổ trợ phác đồ TAC ung thư vú giai đoạn II-IIIA hạch nách dương tính tại bệnh viện K.
Ung thư
Luan An
Luận án Tiến sỹ Y học
Năm xuất bản
Số trang
163
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan hóa trị TAC ung thư vú giai đoạn II IIIA
Ung thư vú là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ. Bệnh gây tỷ lệ tử vong cao trên toàn cầu. Phát hiện sớm và điều trị hiệu quả là yếu tố then chốt. Điều trị hóa chất bổ trợ đóng vai trò quan trọng. Đặc biệt với ung thư vú giai đoạn II và IIIA. Phác đồ TAC (Docetaxel, Doxorubicin, Cyclophosphamide) được sử dụng rộng rãi. Phác đồ này nhằm giảm nguy cơ tái phát và di căn. Nghiên cứu đánh giá kết quả hóa trị TAC tại Bệnh viện K. Mục tiêu là cung cấp dữ liệu thực tế. Nâng cao hiệu quả điều trị ung thư vú.
1.1. Tầm quan trọng điều trị ung thư vú giai đoạn sớm
Ung thư vú giai đoạn II-IIIA thường đi kèm hạch nách dương tính. Đây là dấu hiệu của bệnh tiến triển. Giai đoạn này yêu cầu can thiệp mạnh mẽ. Điều trị hóa trị bổ trợ ung thư vú giúp kiểm soát bệnh. Nó làm giảm nguy cơ tái phát tại chỗ và di căn xa. Điều trị sớm tăng đáng kể tỷ lệ sống thêm ung thư vú. Quyết định điều trị dựa trên đánh giá kỹ lưỡng. Bao gồm tình trạng bệnh nhân và đặc điểm khối u.
1.2. Phác đồ hóa trị TAC Thành phần và cơ chế
Phác đồ TAC là sự kết hợp của ba loại thuốc. Chúng bao gồm Docetaxel, Doxorubicin và Cyclophosphamide. Docetaxel là một taxane. Thuốc ức chế sự phân chia tế bào ung thư. Doxorubicin thuộc nhóm anthracycline. Thuốc gây tổn thương DNA tế bào ung thư. Cyclophosphamide là một tác nhân alkyl hóa. Thuốc làm hỏng DNA và RNA của tế bào. Sự phối hợp này tạo ra hiệu quả hóa trị TAC ung thư vú cao. Phác đồ được chứng minh giảm nguy cơ tử vong. Cải thiện tiên lượng ung thư vú giai đoạn 2 và 3A.
1.3. Bối cảnh nghiên cứu tại Bệnh viện K
Bệnh viện K là trung tâm điều trị ung thư lớn nhất Việt Nam. Bệnh viện có kinh nghiệm phong phú trong điều trị ung thư vú. Nghiên cứu này đánh giá thực tế kết quả. Đánh giá hóa trị bổ trợ phác đồ TAC. Bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II-IIIA được theo dõi. Dữ liệu giúp tối ưu hóa phác đồ. Đảm bảo điều trị hiệu quả cho bệnh nhân Việt Nam. Góp phần vào các hướng dẫn lâm sàng quốc gia.
II.Đánh giá hiệu quả phác đồ TAC ung thư vú giai đoạn sớm
Hiệu quả hóa trị TAC ung thư vú là mối quan tâm hàng đầu. Đánh giá đáp ứng điều trị ung thư vú cần thực hiện khách quan. Nghiên cứu tập trung vào các chỉ số lâm sàng. Bao gồm tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn và đáp ứng một phần. Phác đồ hóa trị ung thư vú giai đoạn II-IIIA cần tối ưu. Mục tiêu là đạt được hiệu quả cao nhất. Đồng thời giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân. Kết quả cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả TAC. Giúp các bác sĩ đưa ra quyết định điều trị tốt hơn.
2.1. Phương pháp đánh giá đáp ứng điều trị ung thư vú
Đáp ứng điều trị được đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí. Bao gồm khám lâm sàng, siêu âm, chụp X-quang và MRI. Tiêu chí RECIST 1.1 thường được áp dụng. Tiêu chí này xác định đáp ứng hoàn toàn (CR) và đáp ứng một phần (PR). Cũng như bệnh ổn định (SD) và bệnh tiến triển (PD). Đánh giá định kỳ giúp theo dõi tiến trình bệnh. Cho phép điều chỉnh phác đồ kịp thời. Đảm bảo hiệu quả tối ưu cho bệnh nhân.
2.2. Hiệu quả hóa trị TAC trong ung thư vú II IIIA
Nghiên cứu chỉ ra hiệu quả hóa trị TAC cao. Phác đồ mang lại tỷ lệ đáp ứng điều trị ung thư vú tốt. Đặc biệt ở bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II-IIIA. Sự kết hợp Docetaxel, Doxorubicin, Cyclophosphamide cho thấy sức mạnh tổng hợp. Kết quả góp phần khẳng định vị trí của phác đồ TAC. Là lựa chọn điều trị tiêu chuẩn. Nó cải thiện đáng kể tiên lượng cho bệnh nhân ung thư vú có hạch nách dương tính.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị ung thư vú. Bao gồm thể mô bệnh học, tình trạng thụ thể nội tiết (ER/PR). Tình trạng HER2 cũng đóng vai trò quan trọng. Tuổi, giai đoạn bệnh, và thể trạng bệnh nhân là các yếu tố khác. Phân tích các yếu tố này giúp cá nhân hóa điều trị. Dự đoán tốt hơn tiên lượng ung thư vú. Tối ưu hóa phác đồ hóa trị TAC ung thư vú giai đoạn II-IIIA. Tăng cơ hội thành công.
III.Tác dụng phụ hóa trị TAC Quản lý chất lượng cuộc sống
Hóa trị TAC ung thư vú mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, tác dụng phụ hóa trị TAC là điều không thể tránh khỏi. Việc theo dõi và quản lý tác dụng phụ rất cần thiết. Nó giúp bệnh nhân hoàn thành đủ liệu trình. Đồng thời, duy trì chất lượng cuộc sống sau hóa trị. Nghiên cứu đánh giá mức độ và tần suất các tác dụng phụ. Từ đó đưa ra các khuyến nghị quản lý phù hợp. Nâng cao sự dung nạp thuốc cho bệnh nhân.
3.1. Các tác dụng phụ thường gặp của hóa trị TAC
Phác đồ TAC có thể gây nhiều tác dụng phụ. Bao gồm rụng tóc, buồn nôn, nôn mửa và suy tủy. Viêm niêm mạc miệng, tiêu chảy cũng phổ biến. Một số tác dụng phụ nghiêm trọng hơn như nhiễm trùng. Hoặc độc tính tim do Doxorubicin. Docetaxel có thể gây độc thần kinh ngoại biên. Cyclophosphamide có nguy cơ gây viêm bàng quang xuất huyết. Cần theo dõi sát để phát hiện sớm và xử lý kịp thời.
3.2. Biện pháp quản lý tác dụng phụ hiệu quả
Quản lý tác dụng phụ hóa trị TAC cần đa phương thức. Sử dụng thuốc chống nôn dự phòng. Dùng yếu tố kích thích bạch cầu giúp giảm suy tủy. Điều trị triệu chứng cho viêm niêm mạc và tiêu chảy. Tư vấn dinh dưỡng và tâm lý hỗ trợ bệnh nhân. Giáo dục bệnh nhân về các dấu hiệu cần báo cáo. Quản lý tác dụng phụ giúp bệnh nhân tuân thủ điều trị. Đảm bảo đạt hiệu quả hóa trị TAC ung thư vú tối ưu.
3.3. Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống sau hóa trị
Tác dụng phụ có thể ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. Đặc biệt trong và sau quá trình hóa trị. Mệt mỏi kéo dài, rối loạn giấc ngủ thường gặp. Cần có kế hoạch hỗ trợ toàn diện. Bao gồm phục hồi chức năng và hỗ trợ tâm lý. Điều này giúp bệnh nhân tái hòa nhập cộng đồng. Cải thiện chất lượng cuộc sống sau hóa trị. Đảm bảo bệnh nhân có cuộc sống ý nghĩa sau điều trị ung thư vú.
IV.Tiên lượng ung thư vú II IIIA Tỷ lệ sống đáp ứng điều trị
Tiên lượng ung thư vú giai đoạn 2 và 3A là yếu tố quan trọng. Nó định hướng chiến lược điều trị và theo dõi. Nghiên cứu đánh giá mối liên hệ giữa đáp ứng hóa trị và tiên lượng. Kết quả hóa trị TAC ung thư vú có ảnh hưởng trực tiếp. Tỷ lệ sống thêm ung thư vú là một chỉ số chính. Nó phản ánh hiệu quả tổng thể của phác đồ TAC. Dữ liệu cung cấp thông tin quý giá. Giúp dự đoán kết quả và tư vấn cho bệnh nhân.
4.1. Tỷ lệ sống thêm ung thư vú giai đoạn 2 và 3A
Nghiên cứu theo dõi tỷ lệ sống thêm không bệnh (DFS) và toàn bộ (OS). Đây là các chỉ số chính đánh giá tiên lượng ung thư vú. Đối với ung thư vú giai đoạn II-IIIA. Hóa trị bổ trợ TAC đã cải thiện đáng kể các chỉ số này. Tỷ lệ sống thêm phản ánh hiệu quả của Docetaxel, Doxorubicin, Cyclophosphamide. Kết quả cho thấy lợi ích rõ rệt của phác đồ TAC. Nâng cao hy vọng cho bệnh nhân.
4.2. Mối liên hệ đáp ứng hóa trị và tiên lượng ung thư vú
Đáp ứng điều trị ung thư vú tốt thường liên quan tiên lượng tốt hơn. Đặc biệt là đáp ứng hoàn toàn (pCR) sau hóa trị tân bổ trợ. pCR là một yếu tố tiên lượng độc lập. Nó dự báo tỷ lệ sống thêm không bệnh và toàn bộ cao hơn. Nghiên cứu này củng cố mối liên hệ đó. Đáp ứng tốt với hóa trị TAC là dấu hiệu tích cực. Cần duy trì phác đồ điều trị và theo dõi chặt chẽ.
4.3. Cải thiện tiên lượng ung thư vú giai đoạn sớm
Các tiến bộ trong hóa trị bổ trợ đã cải thiện đáng kể tiên lượng. Đặc biệt với các trường hợp ung thư vú giai đoạn II-IIIA. Phác đồ TAC góp phần vào thành công này. Nâng cao tỷ lệ sống thêm ung thư vú. Kéo dài thời gian không bệnh. Phác đồ tối ưu kết hợp với quản lý tác dụng phụ hiệu quả. Điều này giúp bệnh nhân có cơ hội tốt hơn. Tận hưởng chất lượng cuộc sống sau hóa trị.
V.Ứng dụng hóa trị bổ trợ TAC Kết quả tại Bệnh viện K
Nghiên cứu tại Bệnh viện K cung cấp bằng chứng thực tế. Về hiệu quả hóa trị TAC ung thư vú. Đặc biệt trong bối cảnh lâm sàng Việt Nam. Các kết quả xác nhận vai trò của phác đồ TAC. Phác đồ là lựa chọn tối ưu cho ung thư vú giai đoạn II-IIIA. Nghiên cứu đóng góp vào việc xây dựng hướng dẫn điều trị. Nâng cao năng lực chuyên môn của Bệnh viện K. Đảm bảo bệnh nhân nhận được chăm sóc tốt nhất.
5.1. Kết quả thực tế hóa trị TAC tại Bệnh viện K
Dữ liệu từ Bệnh viện K cho thấy kết quả khả quan. Hầu hết bệnh nhân dung nạp tốt phác đồ TAC. Tỷ lệ đáp ứng điều trị ung thư vú đạt mức cao. Các chỉ số về tỷ lệ sống thêm ung thư vú được cải thiện. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu quốc tế. Nó khẳng định tính hiệu quả của phác đồ. Phù hợp với đặc điểm bệnh nhân tại Việt Nam. Giúp các bác sĩ tự tin áp dụng.
5.2. Hóa trị bổ trợ ung thư vú Hướng đi tương lai
Hóa trị bổ trợ ung thư vú tiếp tục phát triển. Các nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào phác đồ cá thể hóa. Dựa trên đặc điểm sinh học phân tử của khối u. Việc kết hợp với các liệu pháp đích hoặc miễn dịch. Có thể tăng cường hiệu quả hóa trị TAC ung thư vú. Giảm tác dụng phụ hóa trị TAC. Nâng cao chất lượng cuộc sống sau hóa trị. Mở ra triển vọng mới cho bệnh nhân.
5.3. Vai trò phác đồ TAC trong điều trị ung thư vú
Phác đồ TAC tiếp tục là nền tảng trong hóa trị bổ trợ. Đặc biệt với ung thư vú giai đoạn II-IIIA có hạch dương tính. Sự kết hợp Docetaxel, Doxorubicin, Cyclophosphamide mang lại lợi ích rõ rệt. Giảm nguy cơ tái phát. Kéo dài thời gian sống. Việc chuẩn hóa và tối ưu hóa việc sử dụng TAC. Là bước quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất. Nâng cao tiêu chuẩn điều trị tại Bệnh viện K và trên cả nước.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (163 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ SANG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HÓA TRỊ BỔ TRỢ PHÁC ĐỒ TAC TRONG BỆNH UNG THƢ VÚ GIAI ĐOẠN II, IIIA HẠCH NÁCH DƢƠNG TÍNH TẠI BỆNH VIỆN K Chuyên ngành : UNG THƢ Mã số : 62720149 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Cán bộ hướng dẫn : PGS.TRẦN VĂN THUẤN HÀ NỘI - 2016 LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành bằng sự cố gắng nỗ lực của tôi cùng với sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân dịp luận án được hoàn thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới: GS.Trần Văn Thuấn - Phó Giám đốc Bệnh viện K, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Phòng chống Ung thư đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo, đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Lê Văn quảng, chủ nhiệm Bộ môn Ung thư Trường Đại học Y Hà Nội, đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cám ơn tới: Ban Giám đốc Bệnh viện K, Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ Khoa Nội Tổng hợp, Khoa Nội 4 Bệnh viện K cùng các Thầy Cô giáo trong Bộ môn Ung thư Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu để hoàn thành bản luận án này.
Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học và các Bộ môn của Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của tôi đến các bệnh nhân, gia đình bệnh nhân đã tin tưởng tôi giúp đỡ tôi cho tôi cơ hội, điều kiện để thực hiện bản luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã luôn ở bên tôi những lúc khó khăn nhất, chia sẻ động viên khích lệ tôi trong suốt những năm tháng học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận án này. Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2016 Nguyễn Thị Sang LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Thị Sang, nghiên cứu sinh khoá 30 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Ung thư, xin cam đoan: 1.
Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thày Trần Văn Thuấn. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2016 Ngƣời viết cam đoan Nguyễn Thị Sang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AJCC (American Joint Committee Cancer) Hiệp hội ung thư hoa kỳ BMI (Body mass index) Chỉ số cơ thể BIRADS(Breast Imaging Reporting and Hệ thống dữ liệu hình ảnh của vú Data System) ER (Estrogen Receptor) Thụ thể estrogen FSH (Follicle Stimulating Hormon) Hormon kích thích nang trứng HMMD Hóa mô miễn dịch LH (Luteinizing Hormone) Hormon kích thích thể vàng MRI (Magnetic Resonance Imaging) Chụp cộng hưởng từ PR (Progesteronl Receptor) Thụ thể progesteron RNA (Deoxyribonucleic acid) Nguyên liệu di truyền RR (Risk Ratio) Tỷ xuất nguy cơ SEER (Surveillance, Epidemiology, and Khảo sát, dịc tễ học và kết quả End Results TM Tĩnh mạch TNM (Tumor Node Metastatic) Phân loại u hạch và di căn UT Ung thư UTV Ung thư vú WHO (World Health Organization) Tổ chức y tế thế giới X-Q X- Quang 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư vú (UTV) là loại ung thư phổ biến nhất và cũng là nguyên nhân chính gây tử vong do ung thư đối với phụ nữ trên toàn thế giới. Bệnh chiếm 25% tỉ lệ chết do ung thư ở các nước phát triển [1], [2]. Theo số liệu của Globocan 2012, ung thư vú là bệnh phổ biến đứng hàng thứ 1 trên toàn thế giới và ước tính khoảng 1,671,149 triệu ca mới mắc, số ca tử vong là 521,907. Tại Việt nam UTV đứng hàng số 1 ở nữ, số ca mắc mới là 11,087, số ca tử vong là 4,671 [3].
Theo ghi nhận UT tại Việt Nam, năm 2010 nữ giới có tỷ lệ mắc ung thư chung là 134,9/100.000 dân, tăng hơn so với năm 2000 có 101.000 dân, tỷ lệ ung thư vú là 29.000 dân tăng hơn so với năm 2000 có 17.Tỷ lệ mắc ung thư vú ngày càng tăng do các yếu tố về môi trường, chế độ ăn, di truyền và nội tiết. Tuy nhiên, kết quả điều trị căn bệnh này đang từng bước được cải thiện nhờ những thành tựu đạt được trong phòng bệnh, sàng lọc phát hiện sớm và điều trị, đặc biệt là các tiến bộ trong điều trị hệ thống bao gồm hóa chất, nội tiết và sinh học [1], [5]. Điều trị ung thư vú là sự kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp tại chỗ, tại vùng bằng phẫu thuật và xạ trị, toàn thân bằng hóa chất, nội tiết và sinh học. Điều trị hóa chất bổ trợ có nhiều thay đổi trong hai thập kỷ qua.
Các phác đồ hóa chất bổ trợ không có Doxorubicin (CMF: Methotrexat, Fluorouracil, Cyclophosphamid) hoặc có Doxorubicin (AC: Doxorubicin, Cyclophosphamid …) làm giảm nguy cơ tái phát và tử vong đáng kể trong ung thư giai đoạn sớm [6]. Theo kết quả đa phân tích của Nhóm hợp tác các thử nghiệm lâm sàng ung thư vú sớm cho thấy cả hai loại phác đồ này làm giảm nguy cơ tái phát là 11%, giảm nguy cơ tử vong là 12%. Thời gian sống thêm không bệnh và thời gian sống thêm toàn bộ của bệnh nhân được điều trị 2 6 đợt CMF tương đương với 4 đợt AC (Doxorubicin và Cyclophosphamid) [7]. Phác đồ FEC 6 chu kỳ tốt hơn phác đồ FEC 3 chu kỳ [10].
Tại thời điểm kết thúc nghiên cứu năm 2000, phác đồ FAC được chấp nhận là phác đồ chuẩn trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớm [11]. Docetaxel là một hoạt chất điều trị ung thư vú [12], được chứng minh không có hiện tượng kháng chéo với Doxorubicin [13], và có tác dụng tốt hơn Doxorubicin [14], thuốc không tương tác dược lực học với Doxorubicin [15], [16]. Khác với Paclitaxel, Docetaxel không tác dụng phụ với Doxorubicin trên tim mạch [17], vì vậy rất an toàn khi kết hợp với Doxorubicin trong phác đồ TAC (Docetaxel, Doxorubicin,Cyclophosphamid). Phác đồ TAC đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu, cho tỷ lệ sống thêm toàn bộ 87%, thời gian sống thêm không bệnh là 75% trong điều trị ung thư vú bổ trợ có hạch nách dương tính.
Phác đồ đã được coi như là phác đồ chuẩn cho điều trị ung thư vú giai đoạn sớm có hạch nách dương tính từ năm 2005 và đã được chứng minh có tác dụng vượt trội so với phác đồ không có Taxan (phác đồ FAC. Tại Việt Nam phác đồ TAC bắt đầu được sử dụng rộng rãi đối với ung thư vú bổ trợ có hạch nách dương tính trong một số năm trở lại đây nhưng trên thực tế chưa có những nghiên cứu lớn đánh giá phác đồ trong điều trị ung thư vú sớm với các dấu ấn hóa mô miễn dịch khác như: HER2, ER, PR, cũng như ảnh hưởng của các dấu ấn trên đến kết quả điều trị. Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài này với mục tiêu: 1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học bệnh ung thư vú giai đoạn II, IIIA hạch nách dương tính tại Bệnh viện K.
Đánh giá kết quả hóa trị bổ trợ TAC bệnh ung thư vú giai đoạn II, IIIA hạch nách dương tính. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Đại cƣơng về ung thƣ vú 1. Giải phẫu và sinh lý tuyến vú 1.
Giải phẫu tuyến vú Tuyến vú nữ giới khi phát triển thuộc loại đơn chế tiết, nằm trong tổ chức mỡ và tổ chức liên kết trên cơ ngực lớn và trải từ xương sườn II đến sụn sườn VI, giới hạn hai bên từ bờ xương ức tới đường nách giữa, kích thước từ 10 cm -12 cm, dày 5-7 cm. Mặt sau tuyến vú có lớp mỡ làm nó trượt dễ dàng trên bề mặt cân cơ ngực lớn, phía trước tuyến vú có cân xơ ngay sát dưới da gọi là dây chằng Cooper. Tuyến vú bao gồm từ 15-20 thùy không đều, không độc lập với nhau tạo thành. Giữa các thùy được ngăn cách bởi các vách liên kết, mỗi thùy chia ra nhiều tiểu thùy được tạo nên từ nhiều nang tuyến tròn hoặc dài, đứng thành đám hoặc riêng rẽ.
Cấu trúc 2-3 nang tuyến đổ chung vào các nhánh cuối cùng của ống bài xuất trong tiểu thùy. Các ống này đổ vào các nhánh gian tiểu thùy và tập hợp lại thành các ống lớn hơn. Cuối cùng các ống của mọi tiểu thùy đều đổ vào núm vú qua ống dẫn sữa (Hình 1. Các lỗ tiết sữa có thể thấy rõ ở núm vú.
Một phần mô tuyến vú kéo dài tới tận vùng nách trước, có khi vào tận trong nách gọi là phần đuôi nách tuyến vú. Tuyến vú được nuôi bởi 2 nguồn chính: (a) Động mạch vú ngoài hay động mạch ngực dưới: tách từ động mạch nách, đi từ trên xuống dưới sát bờ trong của hõm nách đến cơ răng to cho các nhánh nuôi dưỡng mặt ngoài vú, phần ngoài cơ ngực và nhánh tiếp nối với động mạch vú trong. (b) Động mạch vú trong: tách từ động mạch dưới đòn, nuôi dưỡng phần còn lại của vú; động mạch vú trong tách ra từ động mạch liên sườn, cho các nhánh đi xuyên qua cơ ngực cấp máu cho mặt sau tuyến vú. Tĩnh mạch thường đi kèm động mạch, đổ vào tĩnh mạch nách, tĩnh mạch vú trong và tĩnh mạch dưới đòn.
Tĩnh mạch nách ở nông tạo thành mạng tĩnh 4 mạch Haller. Mạng tĩnh mạch nông này chảy vào tĩnh mạch sâu, rồi đổ vào tĩnh mạch vú trong, tĩnh mạch vú ngoài, tĩnh mạch cùng - vai. Thần kinh: Nhánh thần kinh bì cánh tay trong của đám rối cổ nông chi phối phần nửa ngoài của vú. Các nhánh nhỏ từ thần kinh liên sườn II, III, IV, V, VI chi phối nửa trong của vú.
Đường bạch mạch của vú đổ vào 3 nhóm hạch gồm hạch nách, hạch vú trong, hạch trên đòn [19]. 1: Thành ngực 2: Cơ liên sườn 3: Tiểu thùy 4: Núm vú 5: Quầng vú 6: Ống tuyến sữa 7: Tổ chức mỡ 8: Da Hình 1. Cấu trúc tuyến vú ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (Nguồn: Jatoi, Kaufmann, Petit – 2006 [19]) 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá hóa trị TAC ung thư vú giai đoạn II-IIIA, Bệnh viện K" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả hoá trị bổ trợ phác đồ TAC ung thư vú giai đoạn II-IIIA hạch nách dương tính tại bệnh viện K.
Luận án "Đánh giá hóa trị TAC ung thư vú giai đoạn II-IIIA, Bệnh viện K" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Đánh giá hóa trị TAC ung thư vú giai đoạn II-IIIA, Bệnh viện K" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá hóa trị TAC ung thư vú giai đoạn II-IIIA, Bệnh viện K" thuộc chuyên ngành Ung thư. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Đánh giá hóa trị TAC ung thư vú giai đoạn II-IIIA, Bệnh viện K" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá hóa trị TAC ung thư vú giai đoạn II-IIIA, Bệnh viện K" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá hóa trị TAC ung thư vú giai đoạn II-IIIA, Bệnh viện K" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.