Đánh giá hiệu quả phác đồ HXT đồng thời & yếu tố tiên lượng UTBM thực quản giai đoạn III, IV

Luận án đánh giá hiệu quả phác đồ hoá xạ trị đồng thời và yếu tố tiên lượng ung thư biểu mô vẩy thực quản giai đoạn III, IV.

Chuyên ngành

Ung thư

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

161

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Hiệu quả hóa xạ trị ung thư thực quản giai đoạn tiến triển

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả hóa xạ trị đồng thời (HXT) cho ung thư biểu mô thực quản (UTBM TQ) giai đoạn III, IV. Đây là nhóm bệnh nhân ung thư thực quản tiến triển, thường đối mặt với tiên lượng khó khăn. Hóa xạ trị đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát bệnh, kéo dài thời gian sống thêm. Phác đồ hóa xạ trị ung thời gian qua cho thấy những kết quả tích cực, cải thiện đáp ứng điều trị. Tuy nhiên, hiệu quả cụ thể và các yếu tố ảnh hưởng cần được phân tích chi tiết. Mục tiêu là cung cấp dữ liệu lâm sàng về hiệu quả hóa xạ trị ung thư thực quản, đặc biệt ở các giai đoạn cuối. Kết quả nghiên cứu giúp tối ưu hóa phác đồ hóa xạ trị ung thư thực quản, nâng cao chất lượng điều trị. Dữ liệu tập trung vào tỷ lệ đáp ứng điều trị, thời gian sống không bệnh tiến triển, và thời gian sống thêm toàn bộ. Hiểu rõ hiệu quả hóa xạ trị ung thư thực quản là chìa khóa cho chiến lược điều trị ung thư thực quản giai đoạn cuối.

1.1. Đánh giá đáp ứng hóa xạ trị sau điều trị

Việc đánh giá đáp ứng là bước thiết yếu sau hóa xạ trị đồng thời. Đáp ứng bao gồm đáp ứng hoàn toàn (Complete Response - CR) và đáp ứng một phần (Partial Response - PR). Các phương pháp đánh giá thường dùng là chụp cắt lớp vi tính (CLVT), nội soi thực quản và sinh thiết. Tỷ lệ đáp ứng điều trị phản ánh trực tiếp hiệu quả hóa xạ trị ung thư thực quản. Đáp ứng tốt ban đầu có thể liên quan đến tiên lượng ung thư thực quản giai đoạn 3, 4 tốt hơn. Tuy nhiên, không phải tất cả bệnh nhân có đáp ứng tốt đều đạt được kết quả sống còn dài hạn. Nghiên cứu phân tích mối liên hệ giữa các hình thức đáp ứng và kết cục lâm sàng. Việc xác định mức độ đáp ứng giúp điều chỉnh phác đồ hóa xạ trị ung thư thực quản tiếp theo. Đây là một chỉ số quan trọng để theo dõi tiến trình bệnh ở bệnh nhân ung thư thực quản tiến triển.

1.2. Phân tích kết quả điều trị hóa xạ trị đồng thời

Phân tích kết quả hóa xạ trị đồng thời (CRT) trên ung thư thực quản giai đoạn III, IV cung cấp cái nhìn tổng thể về hiệu quả điều trị. Các phác đồ hóa xạ trị ung thư thực quản sử dụng cisplatin và fluorouracil thường được đánh giá. Thời gian sống thêm không bệnh tiến triển và thời gian sống thêm toàn bộ là hai chỉ số chính. Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của tổng liều hóa chất và xạ trị đến kết quả. Các biến chứng và tác dụng phụ cũng được ghi nhận để đánh giá tính an toàn. Dữ liệu từ Bệnh viện K giúp làm rõ hiệu quả thực tế của hóa xạ trị ung thư thực quản trong bối cảnh lâm sàng Việt Nam. Phân tích này hỗ trợ xác định phác đồ hóa xạ trị ung thư thực quản tối ưu cho bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn cuối. Kết quả giúp cải thiện tiên lượng ung thư thực quản giai đoạn 3 và 4.

II. Tiên lượng ung thư thực quản giai đoạn 3 4 Các yếu tố

Tiên lượng ung thư thực quản giai đoạn 3 và 4 thường kém. Tuy nhiên, các yếu tố tiên lượng ung thư thực quản có thể giúp dự đoán kết cục. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các yếu tố này, nhằm cá thể hóa điều trị. Tuổi, giới tính, tình trạng toàn thân (KPS) trước điều trị ảnh hưởng đến tiên lượng. Đặc điểm khối u như kích thước, độ biệt hóa mô bệnh học cũng là yếu tố quan trọng. Sự hiện diện của di căn hạch (N) và di căn xa (M) quyết định phân loại giai đoạn bệnh. Hiểu rõ các yếu tố tiên lượng giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị hiệu quả hơn. Mục tiêu là cải thiện tiên lượng ung thư thực quản giai đoạn cuối bằng cách xác định bệnh nhân có nguy cơ cao. Dữ liệu được thu thập từ bệnh nhân ung thư thực quản tiến triển trải qua hóa xạ trị ung thư thực quản. Phân tích này đóng góp vào việc dự đoán thời gian sống thêm ung thư thực quản và tỷ lệ sống sót ung thư thực quản.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng tiên lượng ung thư thực quản

Nhiều yếu tố được xem xét ảnh hưởng đến tiên lượng ung thư thực quản. Chúng bao gồm các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Chỉ số toàn trạng (KPS) trước điều trị có mối liên hệ chặt chẽ với khả năng dung nạp điều trị và kết quả. Kích thước khối u ban đầu (T) và tình trạng hạch (N) là những yếu tố phân loại giai đoạn quan trọng. Độ biệt hóa mô bệnh học của khối u cũng ảnh hưởng đến tiên lượng. Các yếu tố này giúp định hình chiến lược điều trị hóa xạ trị ung thư thực quản. Việc xác định các yếu tố tiên lượng ung thư thực quản chính giúp phân tầng nguy cơ. Từ đó, đưa ra các can thiệp phù hợp để cải thiện thời gian sống thêm ung thư thực quản cho bệnh nhân ung thư thực quản tiến triển.

2.2. Mối liên hệ đáp ứng điều trị với tiên lượng bệnh

Đáp ứng sau hóa xạ trị ung thư thực quản là một yếu tố tiên lượng mạnh mẽ. Bệnh nhân đạt đáp ứng hoàn toàn (CR) hoặc đáp ứng một phần (PR) thường có tiên lượng tốt hơn. Mức độ đáp ứng càng cao, thời gian sống thêm ung thư thực quản có xu hướng càng dài. Nghiên cứu phân tích cụ thể mối liên hệ này. Dữ liệu giúp khẳng định vai trò của hóa xạ trị ung thư thực quản trong cải thiện kết cục. Nó cũng cho thấy tầm quan trọng của việc theo dõi đáp ứng điều trị định kỳ. Việc tối ưu hóa phác đồ hóa xạ trị ung thư thực quản để đạt đáp ứng tốt nhất là mục tiêu. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ lệ sống sót ung thư thực quản và chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn 3, 4.

2.3. Tuổi giới tính và tiên lượng ung thư thực quản

Tuổi và giới tính là hai yếu tố nhân khẩu học cơ bản. Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của chúng đến tiên lượng ung thư thực quản. Một số nghiên cứu cho thấy bệnh nhân trẻ tuổi có thể có tiên lượng khác biệt. Giới tính cũng có thể ảnh hưởng đến phản ứng với hóa xạ trị ung thư thực quản. Dữ liệu lâm sàng được phân tích để tìm mối tương quan. Việc hiểu rõ vai trò của tuổi và giới tính giúp cá nhân hóa phác đồ điều trị. Điều này đóng góp vào việc dự đoán thời gian sống thêm ung thư thực quản một cách chính xác hơn. Các yếu tố tiên lượng ung thư thực quản này cần được xem xét cùng với các đặc điểm bệnh lý khác. Mục tiêu là cải thiện tiên lượng ung thư thực quản giai đoạn cuối.

III. Thời gian sống thêm tỷ lệ sống sót ung thư thực quản

Thời gian sống thêm và tỷ lệ sống sót là những chỉ số quan trọng nhất. Chúng phản ánh hiệu quả tổng thể của các phác đồ điều trị. Nghiên cứu tập trung vào thời gian sống thêm toàn bộ (Overall Survival - OS) và thời gian sống không bệnh tiến triển (Progression-Free Survival - PFS). Dữ liệu được thu thập từ bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn III, IV. Mục tiêu là cung cấp thông tin về tỷ lệ sống sót ung thư thực quản sau hóa xạ trị đồng thời. Các phân tích giúp đánh giá tác động của hóa xạ trị ung thư thực quản lên kết cục lâu dài. So sánh với các nghiên cứu trước đây để định vị kết quả. Việc cải thiện thời gian sống thêm ung thư thực quản là mục tiêu hàng đầu. Dữ liệu này giúp các bác sĩ và bệnh nhân có cái nhìn thực tế về tiên lượng ung thư thực quản giai đoạn 3 và 4. Nó cũng đóng góp vào việc phát triển các chiến lược điều trị ung thư thực quản tiến triển tốt hơn.

3.1. Kết quả sống thêm toàn bộ và sống không bệnh tiến triển

3.2. Sống thêm theo giai đoạn bệnh và chỉ số toàn trạng

Sống thêm khác biệt đáng kể giữa các giai đoạn bệnh. Bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn 3 thường có tiên lượng tốt hơn giai đoạn 4. Nghiên cứu phân tích thời gian sống thêm ung thư thực quản theo phân loại giai đoạn UICC 2004. Chỉ số toàn trạng (KPS) cũng là một yếu tố tiên lượng quan trọng. Bệnh nhân có KPS cao hơn trước điều trị thường có thời gian sống thêm dài hơn. Mối liên hệ này được phân tích chi tiết. Hiểu rõ sự khác biệt này giúp định hướng phác đồ hóa xạ trị ung thư thực quản. Nó cũng giúp quản lý kỳ vọng cho bệnh nhân ung thư thực quản tiến triển. Đây là một phần quan trọng để đánh giá các yếu tố tiên lượng ung thư thực quản.

IV. Phác đồ hóa xạ trị ung thư thực quản đồng thời Tiêu chuẩn

Phác đồ hóa xạ trị ung thư thực quản đồng thời là phương pháp điều trị chủ lực. Phương pháp này áp dụng cho ung thư thực quản giai đoạn III, IV không có chỉ định phẫu thuật. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân và phác đồ điều trị được mô tả chi tiết. Nghiên cứu sử dụng phác đồ hóa chất dựa trên Cisplatin và Fluorouracil. Kỹ thuật xạ trị hiện đại như IGRT, IMRT được áp dụng để tối ưu hóa liều xạ. Việc tuân thủ phác đồ hóa xạ trị ung thư thực quản rất quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị và tác dụng phụ. Mục tiêu là đạt được liều hóa xạ tối đa dung nạp được, giảm thiểu biến chứng. Phác đồ hóa xạ trị ung thư thực quản phải được cá thể hóa. Các hướng dẫn quốc tế và kinh nghiệm tại Bệnh viện K được tham chiếu. Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của phác đồ hóa xạ trị ung thư thực quản đã áp dụng trên thực tế.

4.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân cho hóa xạ trị

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân rất nghiêm ngặt. Chỉ những bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn III, IV đủ điều kiện mới được đưa vào nghiên cứu. Bệnh nhân phải có chẩn đoán mô bệnh học xác định ung thư biểu mô thực quản. Tình trạng toàn thân (KPS) phải đạt mức độ cho phép để dung nạp điều trị. Chức năng gan, thận, tủy xương phải nằm trong giới hạn bình thường. Không có chống chỉ định tuyệt đối với hóa xạ trị ung thư thực quản. Các tiêu chuẩn này đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của điều trị. Việc tuân thủ tiêu chuẩn giúp giảm thiểu biến chứng và tác dụng phụ. Đây là bước quan trọng để đảm bảo bệnh nhân ung thư thực quản tiến triển được điều trị phù hợp nhất.

4.2. Kỹ thuật xạ trị và phác đồ hóa chất ứng dụng

Kỹ thuật xạ trị và phác đồ hóa chất là nền tảng của hóa xạ trị đồng thời. Xạ trị chiếu ngoài sử dụng kỹ thuật xạ trị điều biến liều (IMRT) hoặc xạ trị dưới hướng dẫn hình ảnh (IGRT). Tổng liều xạ trị thường dao động trong khoảng 50-60 Gy. Phác đồ hóa chất phổ biến là Cisplatin kết hợp với Fluorouracil (CF). Các chu kỳ hóa chất được thực hiện đồng thời với xạ trị. Việc lựa chọn phác đồ hóa xạ trị ung thư thực quản dựa trên các hướng dẫn quốc tế và kinh nghiệm lâm sàng. Mục tiêu là tối đa hóa hiệu quả diệt tế bào ung thư. Đồng thời giảm thiểu tổn thương mô lành xung quanh. Phác đồ hóa xạ trị ung thư thực quản cần được điều chỉnh linh hoạt theo đáp ứng và độc tính.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả phác đồ hoá xạ trị đồng thời và một số yếu tố tiên lượng ung thư biểu mô vẩy thực quản giai đoạn iii iv

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (161 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN ĐỨC LỢI ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÁC ĐỒ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƢỢNG UNG THƢ BIỂU MÔ THỰC QUẢN GIAI ĐOẠN III, IV TẠI BỆNH VIỆN K LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN ĐỨC LỢI ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÁC ĐỒ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƢỢNG UNG THƢ BIỂU MÔ THỰC QUẢN GIAI ĐOẠN III, IV TẠI BỆNH VIỆN K Chuyên ngành: Ung thƣ Mã số : 62720149 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Diệu TS. Nguyễn Hữu Thợi HÀ NỘI 2015 LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là Nguyễn Đức Lợi, nghiên cứu sinh khóa 29 Trƣờng Đại học Y Hà Nội chuyên ngành Ung thƣ, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của thầy PGS.TS Bùi Diệu và TS. Nguyễn Hữu Thợi.

Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày ….năm 2015 Ngƣời viết cam đoan Nguyễn Đức Lợi CHỮ VIẾT TẮT AJCC(American Joint Committee Hiệp hội ung thƣ Hoa Kỳ on Cancer) BN Bệnh nhân BT Bình thƣờng CF Cisplatin- Fluorouracin CLVT Chụp cắt lớp vi tính CRT( Concurrent Chemoradiation Hóa xạ trị đồng thời Therapy) CS Cộng sự PET – CT Chụp cắt lớp phát bức xạ Positron ĐM Động mạch ĐMC Động mạch chủ ĐƢ Đáp ứng ĐUHT (Đáp ứng hoàn toàn) Complete response ĐUMP (Đáp ứng một phần) Partial response GPBL Giải phẫu bệnh lý Gy Gray (Đơn vị tính liều xạ) HC Hóa chất HST Huyết sắc tố HXT Hóa xạ trị IGRT (Image Guided Radiation Xạ trị dƣới hƣớng dẫn của hình ảnh Therapy) IMRT (Intensity Modulated Xạ trị điều biến liều Radiation Therapy) KĐƢ Không đáp ứng KPS (Karnofsky) Chỉ số toàn trạng M (Metastasis) Di căn MBH Mô bệnh học MRI Chụp cộng hƣởng từ N (Lymph nodes) Hạch NS Nội soi PT Phẫu thuật SÂ-NS Siêu âm nội soi T (Tumor) Khối u TB Tế bào TK Thần kinh TMC Tĩnh mạch chủ TNM Phân loại giai đoạn TNM UICC Hiệp hội Quốc tế phòng chống Ung thƣ UT Ung thƣ UTBM Ung thƣ biểu mô UTTQ Ung thƣ thực quản WHO (World Health Organization) Tổ chức Y tế thế giới XQ Chụp X Quang XT Xạ trị MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.

1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Giải phẫu mô học thực quản .1 Giải phẫu thực quản .2 Mô học thực quản. Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ gây ung thƣ thực quản. Dịch tễ học. Các yếu tố nguy cơ.

Đặc điểm giải phẫu bệnh. Phân bố vị trí khối u. Hình ảnh đại thể .3 Hình ảnh vi thể. Đặc điểm bệnh học: .1 Triệu chứng lâm sàng ung thƣ thực quản.1 Chụp X quang thực quản có thuốc cản quang: .3 Chụp cộng hƣởng từ hạt nhân (MRI).

Ghi hình cắt lớp bằng positron PET-CT (Positron Emission Tomography-CT). Nội soi thực quản ống mềm .6 Siêu âm nội soi .7 Chẩn đoán tế bào và mô bệnh học qua nội soi. Nội soi hạ họng -thanh khí phế quản. Các xét nghiệm đánh giá toàn thân và di căn xa.

Chẩn đoán phân biệt. Chẩn đoán giai đoạn. Điều trị ung thƣ thực quản. Nhóm bệnh có thể điều trị bằng phẫu thuật.

Nhóm bệnh điều trị không bằng phẫu thuật. Xạ trị trong điều trị bệnh UTTQ. Xạ trị chiếu ngoài .3 Các bƣớc tiến hành xạ trị ung thƣ thực quản. Những bƣớc phát triển về hóa trị liệu.

Các phác đồ hoá trị liệu ung thƣ thực quản. Một số yếu tố tiên lƣợng. Một số nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc về hoá xạ trị đồng thời trong điều trị ung thƣ thực quản. Một số nghiên cứu về phẫu thuật và xạ trị trong ung thƣ thực quản.

Một số nghiên cứu hoá xạ trị đồng thời trong điều trị UTTQ trên thế giới. Các thuốc hoá chất sử dụng điều trị trong nghiên cứu. 34 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Đối tƣợng nghiên cứu.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân .2 Tiêu chuẩn loại trừ .2 Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu .2 Các bƣớc tiến hành.

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trƣớc điều trị. Tiến hành điều trị. Đánh giá hiệu quả của nghiên cứu. Xử trí các tình huống gặp trong quá trình điều trị .5 Tìm hiểu một số yếu tố tiên lƣợng.

Xử lý số liệu. 50 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Tuổi, giới tính.

Thời gian đến khám kể từ khi mắc triệu chứng đầu tiên. Tiền sử bản thân và gia đình .4 Các triệu chứng lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng. Xếp loại giai đoạn bệnh theo UICC 2004.

Phƣơng pháp điều trị. Đánh giá đáp ứng. Đáp ứng sau hóa xạ đồng thời. Đáp ứng sau hóa xạ trị đủ liều.

Đáp ứng sau khi kết thúc điều trị. Đánh giá đáp ứng liều lƣợng hóa chất. Đáp ứng theo T và giai đoạn. Đánh giá đáp ứng theo độ biệt hóa MBH.

Một số yếu tố tiên lƣợng. Thời gian sống thêm. Kết quả sống thêm toàn bộ. Kết quả sống thêm theo tuổi.

Thời gian sống thêm theo chỉ số toàn thân. Sống thêm theo kích thƣớc u. Sống thêm theo độ biệt hóa của mô bệnh học:. Sống thêm theo giai đoạn :.

Sống thêm theo liều điều trị hóa chất :. Sống thêm đáp ứng sau hóa xạ đồng thời. Sống thêm theo đáp ứng sau hóa xạ trị bổ trợ đủ liều. Sống thêm theo đáp ứng sau khi kết thúc điều trị.

Sống thêm sau biến chứng viêm thực quản do tia xạ .12 Sống thêm sau biến chứng hẹp thực quản do tia xạ. Kết quả phân tích đa biến các yếu tố ảnh hƣởng tới sống thêm. Tái phát tại u, hạch, di căn và nguyên nhân tử vong. Thời gian di căn.

Độc tính và tác dụng không mong muốn do hóa chất và tia xạ. Các chỉ số trƣớc điều trị. Độc tính trên hệ huyết học, gan, thận sau hóa xạ trị đồng thời. Độc tính trên hệ huyết học, gan, thận sau hóa xạ trị đủ liều.

Độc tính trên hệ thống huyết học, gan, thận sau kết thúc điều trị. Biến chứng đến cơ quan khác do hóa chất. Các biến chứng do tia xạ. 83 CHƢƠNG IV: BÀN LUẬN.

Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học. Tiền sử liên quan. Thời gian mắc bệnh. Triệu chứng lâm sàng .5 Đặc điểm cận lâm sàng .6 Phƣơng pháp điều trị .2 Đánh giá đáp ứng .1 Đáp ứng sau hóa xạ trị đồng thời .2 Đáp ứng sau hóa xạ trị đủ liều .3 Đáp ứng sau khi kết thúc điều trị .4 Đánh giá đáp ứng liều lƣợng hóa chất .5 Đáp ứng theo T và giai đoạn .6 Đáp ứng theo độ biệt hóa mô bệnh học .3 Một số yếu tố tiên lƣợng .1 Thời gian sống thêm .2 Tái phát tại u, hạch, di căn và nguyên nhân tử vong.

Độc tính và tác dụng không mong muốn do hóa chất và tia xạ .1 Độc tính trên hệ huyết học, gan, thận sau hóa xạ trị đồng thời .2 Biến chứng đến cơ quan khác do hóa chất .3 Các biến chứng do tia xạ. 113 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Phân độ độc tính của thuốc lên hệ thống huyết học. Phân độ độc tính của thuốc lên gan, thận.

Một số tác dụng không mong muốn khác (theo tiên chuẩn của TCYTTG). Tiêu chuẩn ghi nhận biến chứng cấp tính do xạ trị (RTOG). Tiêu chuẩn ghi nhận biến chứng mạn tính do xạ trị (RTOG). Phân bố nhóm tuổi.

Tiển sử bản thân và gia đình. Mức độ nuốt nghẹn. Các triệu chứng khác và chỉ số KPS. Đặc điểm khối u, kích thƣớc, hình thái tổn thƣơng.

Dấu hiệu di căn trên lâm sàng. Chụp thực quản Baryte. Chụp cắt lớp vi tính thực quản. Siêu âm - nội soi thực quản.

Hình ảnh tổn thƣơng u trên SA - NS. Xâm lấn tổ chức xung quanh trên CT và di căn hạch trên SA-NS. Mô bệnh học. Xếp loại giai đoạn bệnh.

Phƣơng pháp điều trị. Đáp ứng sau hóa xạ đồng thời. Đáp ứng sau hóa xạ trị đủ liều. Đáp ứng sau khi kết thúc điều trị.

Đánh giá đáp ứng liều lƣợng hóa chất. Đáp ứng theo T và giai đoạn. Đáp ứng theo độ biệt hóa MBH. Kết quả sống toàn bộ.

Kết quả sống thêm theo tuổi. Thời gian sống thêm theo chỉ số toàn thân. Sống thêm theo kích thƣớc của u. Sống thêm theo độ biệt hóa của mô bệnh học.

Sống thêm theo giai đoạn. Sống thêm theo liều điều trị hóa chất. Sống thêm đáp ứng sau hóa xạ đồng thời. Sống thêm theo đáp ứng sau hóa xạ trị bổ trợ đủ liều.

Sống thêm theo đáp ứng sau khi kết thúc điều trị. Sống thêm sau biến chứng viêm thực quản do tia xạ. Sống thêm sau biến chứng hẹp thực quản do tia xạ .Phân tích đa biến. Tái phát u, hạch di căn và nguyên nhân tử vong.

Thời gian di căn. Các chỉ số trƣớc điều trị. Độc tính trên hệ huyết học, gan, thận sau hóa xạ trị đồng thời. Độc tính trên hệ huyết học, gan, thận sau hóa xạ trị đủ liều.

Độc tính trên hệ thống huyết học, gan, thận sau kết thúc điều trị 81 Bảng 3. Biến chứng đến cơ quan khác do hóa chất. Biến chứng sớm do tia xạ. Biến chứng hẹp thực quản do tia xạ.

83 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố giới của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Thời gian đến khám kể từ khi mắc triệu chứng đầu tiên. Kết quả sống toàn bộ.

Kết quả sống thêm theo tuổi. Thời gian sống thêm theo chỉ số toàn thân. Sống thêm theo kích thƣớc của u. Sống thêm theo độ biệt hóa của mô bệnh học.

Sống thêm theo giai đoạn. Sống thêm theo liều điều trị hóa chất .10 Sống thêm đáp ứng sau hóa xạ đồng thời. Sống thêm theo đáp ứng sau hóa trị bổ trợ đủ liều .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hiệu quả HXT và tiên lượng ung thư thực quản giai đoạn III, IV" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án đánh giá hiệu quả phác đồ hoá xạ trị đồng thời và yếu tố tiên lượng ung thư biểu mô vẩy thực quản giai đoạn III, IV.

Luận án "Hiệu quả HXT và tiên lượng ung thư thực quản giai đoạn III, IV" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Hiệu quả HXT và tiên lượng ung thư thực quản giai đoạn III, IV" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hiệu quả HXT và tiên lượng ung thư thực quản giai đoạn III, IV" thuộc chuyên ngành Ung thư. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Hiệu quả HXT và tiên lượng ung thư thực quản giai đoạn III, IV" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hiệu quả HXT và tiên lượng ung thư thực quản giai đoạn III, IV" có 161 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hiệu quả HXT và tiên lượng ung thư thực quản giai đoạn III, IV" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter