Hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm cải thiện một số yếu

Tài liệu: Hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm cải thiện một số yếu tố nguy cơ tăng huyết áp ở cộng đồng luận án tiến sĩ. Tải miễn phí tại

Chuyên ngành

Dinh dưỡng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

Năm xuất bản

Số trang

220

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Mô hình Truyền thông Giáo dục Dinh dưỡng Nâng cao Sức khỏe

Nghiên cứu đánh giá mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng tại cộng đồng. Mục tiêu chính là nâng cao sức khỏe cộng đồng thông qua việc cải thiện kiến thức dinh dưỡngthay đổi hành vi dinh dưỡng. Mô hình này tập trung vào các yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp. Hiểu rõ cấu trúc và mục tiêu của mô hình là bước đầu tiên để đánh giá hiệu quả giáo dục dinh dưỡng. Một chiến lược truyền thông hiệu quả cần có sự phối hợp nhiều kênh. Nội dung giáo dục tập trung vào dinh dưỡng hợp lý và lối sống lành mạnh.

1.1. Mục tiêu mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng

Mô hình hướng đến việc cung cấp thông tin chính xác về dinh dưỡng hợp lý. Mục tiêu là giúp cộng đồng nhận thức rõ các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp. Mô hình đặt ra mục tiêu cải thiện kiến thức dinh dưỡng và thúc đẩy thay đổi hành vi dinh dưỡng. Điều này nhằm giảm tỷ lệ mắc các bệnh không lây nhiễm. Việc nâng cao sức khỏe cộng đồng là kết quả cuối cùng mong đợi. Các thông điệp giáo dục dinh dưỡng được thiết kế rõ ràng, dễ hiểu.

1.2. Các yếu tố cấu thành mô hình truyền thông hiệu quả

Một mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng hiệu quả bao gồm nhiều thành phần. Cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng về đối tượng mục tiêu. Nội dung giáo dục phải phù hợp với văn hóa địa phương. Kênh truyền thông dinh dưỡng đa dạng được sử dụng. Ví dụ: truyền hình, đài phát thanh, hội thảo cộng đồng, tờ rơi. Sự tương tác và phản hồi từ cộng đồng cũng là yếu tố quan trọng. Đào tạo cán bộ y tế là một phần không thể thiếu.

1.3. Vai trò của dinh dưỡng trong phòng chống bệnh mạn tính

Dinh dưỡng hợp lý đóng vai trò then chốt trong phòng chống tăng huyết áp và các bệnh mạn tính khác. Chế độ ăn uống cân bằng giúp kiểm soát cân nặng, giảm cholesterol và duy trì huyết áp ổn định. Hạn chế muối, chất béo bão hòa, đường là khuyến nghị cốt lõi. Tăng cường rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt rất quan trọng. Cải thiện kiến thức dinh dưỡng giúp cá nhân đưa ra lựa chọn thực phẩm tốt hơn. Điều này góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng bền vững.

II.Đánh giá Hiệu quả Giáo dục Dinh dưỡng trong Dự phòng THA

Đánh giá hiệu quả giáo dục dinh dưỡng là bước quan trọng để xác định tác động của can thiệp. Nghiên cứu này tập trung vào hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng trong việc giảm yếu tố nguy cơ tăng huyết áp. Việc đánh giá giúp xác định mức độ cải thiện kiến thức dinh dưỡngthay đổi hành vi dinh dưỡng. Từ đó, có thể đưa ra các điều chỉnh cần thiết. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao sức khỏe cộng đồng một cách bền vững, góp phần phòng chống tăng huyết áp.

2.1. Phương pháp đánh giá hiệu quả giáo dục dinh dưỡng

Phương pháp đánh giá bao gồm việc thu thập dữ liệu trước và sau can thiệp. Sử dụng các chỉ số định lượng và định tính. Định lượng: khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi dinh dưỡng. Đo lường các chỉ số sinh học như huyết áp, cân nặng, chỉ số BMI. Định tính: phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm để hiểu rõ hơn về trải nghiệm và nhận thức cộng đồng. Các chỉ số này giúp xác định mức độ thay đổi hành vi dinh dưỡngcải thiện kiến thức dinh dưỡng.

2.2. Các chỉ số đo lường sự thay đổi hành vi dinh dưỡng

Sự thay đổi hành vi dinh dưỡng được đo lường qua nhiều chỉ số. Bao gồm tần suất tiêu thụ thực phẩm lành mạnh và không lành mạnh. Cụ thể: lượng muối tiêu thụ, lượng rau củ quả, lượng chất béo. Thay đổi trong thói quen tập thể dục cũng được ghi nhận. Việc giảm các yếu tố nguy cơ như béo phì, hút thuốc, uống rượu bia quá mức là mục tiêu. Các chỉ số này phản ánh mức độ hấp thụ thông điệp giáo dục dinh dưỡng và áp dụng dinh dưỡng hợp lý.

2.3. Thách thức khi đánh giá hiệu quả tại cộng đồng

Đánh giá hiệu quả giáo dục dinh dưỡng tại cộng đồng đối mặt nhiều thách thức. Bao gồm việc kiểm soát các yếu tố nhiễu từ môi trường sống. Đảm bảo tính khách quan và chính xác của dữ liệu thu thập. Sự tuân thủ của đối tượng nghiên cứu cũng là một yếu tố. Ngoài ra, việc duy trì thay đổi hành vi dinh dưỡng lâu dài cần sự theo dõi liên tục. Cần có sự cam kết từ cộng đồng và chính quyền địa phương để nâng cao sức khỏe cộng đồng bền vững.

III.Chiến lược Truyền thông Dinh dưỡng Cải thiện Kiến thức Hành vi

Một chiến lược truyền thông dinh dưỡng hiệu quả là nền tảng của mọi can thiệp. Chiến lược này cần được thiết kế khoa học để cải thiện kiến thức dinh dưỡng và thúc đẩy thay đổi hành vi dinh dưỡng. Việc sử dụng đa dạng kênh truyền thông dinh dưỡng và xây dựng thông điệp giáo dục dinh dưỡng rõ ràng là yếu tố then chốt. Mục tiêu là nâng cao sức khỏe cộng đồng bằng cách giảm các yếu tố nguy cơ tăng huyết áp. Mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng cần được điều chỉnh linh hoạt.

3.1. Phát triển thông điệp giáo dục dinh dưỡng phù hợp

Thông điệp giáo dục dinh dưỡng phải đơn giản, dễ hiểu và phù hợp văn hóa. Chúng cần nhấn mạnh lợi ích của dinh dưỡng hợp lý và tác hại của thói quen không lành mạnh. Ví dụ: "Ăn ít muối để huyết áp ổn định," "Thêm rau xanh vào mỗi bữa ăn." Thông điệp cần mang tính khuyến khích, không gây áp lực. Sự lặp lại và tính nhất quán của thông điệp rất quan trọng. Điều này giúp cải thiện kiến thức dinh dưỡng một cách bền vững.

3.2. Lựa chọn kênh truyền thông dinh dưỡng đa dạng

Việc sử dụng đa dạng kênh truyền thông dinh dưỡng tối đa hóa khả năng tiếp cận. Các kênh có thể bao gồm: truyền thông đại chúng (đài, TV, báo chí), truyền thông trực tiếp (hội thảo, tư vấn cá nhân), và truyền thông kỹ thuật số (mạng xã hội, ứng dụng). Mỗi kênh có ưu điểm riêng, phù hợp với từng nhóm đối tượng. Lựa chọn kênh phù hợp giúp thông điệp giáo dục dinh dưỡng đến được đúng người, đúng thời điểm. Điều này hỗ trợ thay đổi hành vi dinh dưỡng hiệu quả.

3.3. Tăng cường cải thiện kiến thức dinh dưỡng cộng đồng

Cải thiện kiến thức dinh dưỡng là bước đầu tiên để thay đổi hành vi dinh dưỡng. Chương trình giáo dục cần cung cấp kiến thức cơ bản về các nhóm thực phẩm, cách đọc nhãn mác. Giáo dục về tầm quan trọng của việc kiểm soát cân nặng, hạn chế đường, muối, chất béo cũng rất cần thiết. Các buổi nói chuyện, hội thảo, lớp học thực hành dinh dưỡng đều có giá trị. Mục tiêu là trang bị cho cộng đồng khả năng tự lựa chọn dinh dưỡng hợp lý.

IV.Nâng cao Sức khỏe Cộng đồng Giảm Yếu tố Nguy cơ THA

Mục tiêu cuối cùng của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡngnâng cao sức khỏe cộng đồng. Đặc biệt là giảm các yếu tố nguy cơ tăng huyết áp. Điều này đòi hỏi sự kết hợp giữa cải thiện kiến thức dinh dưỡngthay đổi hành vi dinh dưỡng một cách bền vững. Các chiến lược truyền thông dinh dưỡng hiệu quả đóng vai trò quan trọng. Kết quả đánh giá hiệu quả giáo dục dinh dưỡng sẽ phản ánh mức độ thành công trong việc phòng chống tăng huyết áp.

4.1. Tác động của dinh dưỡng hợp lý đến huyết áp

Dinh dưỡng hợp lý có tác động trực tiếp đến mức huyết áp. Chế độ ăn giàu kali, magiê, chất xơ và ít natri giúp kiểm soát huyết áp. Giảm tiêu thụ thịt đỏ, thực phẩm chế biến sẵn là cần thiết. Tăng cường ngũ cốc nguyên hạt, rau xanh, trái cây và sữa ít béo được khuyến nghị. Những lựa chọn này giúp duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh. Điều này là yếu tố quan trọng trong phòng chống tăng huyết áp.

4.2. Thay đổi hành vi dinh dưỡng Chìa khóa giảm nguy cơ

Thay đổi hành vi dinh dưỡng là chìa khóa để giảm các yếu tố nguy cơ tăng huyết áp. Đây không chỉ là việc biết về dinh dưỡng hợp lý, mà còn là hành động thực tế. Ví dụ: từ bỏ thói quen ăn mặn, tăng cường hoạt động thể chất. Các thông điệp giáo dục dinh dưỡng cần khơi gợi động lực và cung cấp công cụ thực hành. Sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng cũng rất quan trọng. Nó giúp duy trì các hành vi mới.

4.3. Nâng cao sức khỏe cộng đồng qua can thiệp dinh dưỡng

Can thiệp dinh dưỡng cộng đồng là một phương pháp hiệu quả để nâng cao sức khỏe cộng đồng. Các chương trình giáo dục giúp mọi người tiếp cận thông tin dinh dưỡng chính xác. Tổ chức các buổi tư vấn, khám sàng lọc định kỳ giúp phát hiện sớm các nguy cơ. Xây dựng môi trường sống lành mạnh hỗ trợ dinh dưỡng hợp lý. Sự phối hợp giữa y tế, giáo dục và chính quyền địa phương là cần thiết. Điều này tạo ra một hệ thống phòng chống tăng huyết áp toàn diện.

V.Dinh dưỡng Hợp lý Phòng Chống Tăng Huyết Áp Bền Vững

Để nâng cao sức khỏe cộng đồng lâu dài, cần tập trung vào dinh dưỡng hợp lý và các giải pháp phòng chống tăng huyết áp bền vững. Mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng không chỉ dừng lại ở việc cải thiện kiến thức dinh dưỡng ban đầu. Nó phải tạo ra sự thay đổi hành vi dinh dưỡng được duy trì theo thời gian. Đánh giá hiệu quả giáo dục dinh dưỡng định kỳ là cần thiết để điều chỉnh và tối ưu hóa các chiến lược truyền thông dinh dưỡng.

5.1. Xây dựng dinh dưỡng hợp lý cho phòng ngừa THA

Xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý là nền tảng để phòng chống tăng huyết áp. Điều này bao gồm việc khuyến khích tiêu thụ thực phẩm tươi, ít chế biến. Cung cấp hướng dẫn cụ thể về khẩu phần ăn, cách chế biến lành mạnh. Các chương trình giáo dục cần minh họa các bữa ăn mẫu phù hợp. Mục tiêu là giúp cộng đồng hình thành thói quen ăn uống khoa học từ sớm. Điều này góp phần giảm gánh nặng bệnh tật.

5.2. Duy trì thay đổi hành vi dinh dưỡng lâu dài

Việc duy trì thay đổi hành vi dinh dưỡng là thách thức lớn. Các chương trình cần có cơ chế hỗ trợ lâu dài. Ví dụ: nhóm hỗ trợ, tư vấn định kỳ, nhắc nhở qua kênh truyền thông dinh dưỡng. Tạo môi trường thuận lợi để lựa chọn thực phẩm lành mạnh cũng rất quan trọng. Sự tham gia của gia đình và cộng đồng trong việc hỗ trợ dinh dưỡng hợp lý là yếu tố quyết định. Điều này giúp củng cố cải thiện kiến thức dinh dưỡng thành hành động.

5.3. Chiến lược phòng chống tăng huyết áp toàn diện

Một chiến lược phòng chống tăng huyết áp toàn diện cần nhiều hơn là chỉ giáo dục. Nó bao gồm chính sách y tế công cộng hỗ trợ dinh dưỡng hợp lý. Ví dụ: kiểm soát hàm lượng muối trong thực phẩm chế biến. Thúc đẩy hoạt động thể chất, kiểm tra sức khỏe định kỳ. Kết hợp mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Mục tiêu là tạo ra một môi trường sống giúp nâng cao sức khỏe cộng đồng và giảm thiểu bệnh tật.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm cải thiện một số yếu tố nguy cơ tăng huyết áp ở cộng đồng luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (220 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRƢƠNG THỊ THÙY DƢƠNG HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƢỠNG NHẰM CẢI THIỆN MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI CỘNG ĐỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRƢƠNG THỊ THÙY DƢƠNG HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƢỠNG NHẰM CẢI THIỆN MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI CỘNG ĐỒNG Chuyên ngành: Dinh dƣỡng Mã số: 62.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Lê Thị Hƣơng 2. Lê Thị Tài HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trương Thị Thùy Dương, nghiên cứu sinh khóa 31,Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Dinh Dưỡng, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.

Lê Thị Hương và PGS. Lê Thị Tài. Để thực hiện luận án này tôi đã được Ban chủ nhiệm đề tài cấp Nhà nước: “Nghiên cứu thực trạng, xây dựng mô hình dự báo, kiểm soát một số nhóm bệnh có liên quan đến biến đổi khí hậu ở Việt Nam” của Trường Đại học Y Hà Nội mã số ĐTĐL. Lê Thị Tài làm chủ nhiệm đề tài cho phép tôi được tham gia và sử dụng một phần số liệu của đề tài.

Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, tháng 12 năm 2016 Ngƣời viết cam đoan Trƣơng Thị Thùy Dƣơng LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn: Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học - Trường Đại học Y Hà Nội, Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin trân trọng cảm ơn: Trung tâm y tế huyện Bình Lục, Ủy ban nhân dân, Trạm Y tế và các ban ngành xã An Lão, huyện Bình Lục - Tỉnh Hà Nam đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo của Viện Y học dự phòng và Y tế công cộng - Trường Đại học Y Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức về chuyên môn và nghiên cứu khoa học. Tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy Nguyễn Văn Hiến trong ban chủ nhiệm đề tài cấp Nhà nước: “Nghiên cứu thực trạng, xây dựng mô hình dự báo, kiểm soát một số nhóm bệnh có liên quan đến biến đổi khí hậu ở Việt Nam” của Trường Đại học Y Hà Nội đã cho phép, tạo điều kiên thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.

Lê Thị Hương và PGS. Lê Thị Tài, hai cô đã tận tình chỉ bảo, dìu dắt tôi trong suốt 3 năm học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Gia đình, đồng nghiệp và bạn bè, những người luôn sát cánh, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong công việc và cuộc sống. Tác giả Trƣơng Thị Thùy Dƣơng DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa của chữ viết tắt CDC : Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (Centers for Disease Control and Prevention) CSHQct : Chỉ số hiệu quả của nhóm can thiệp CSHQch : Chỉ số hiệu quả của nhóm chứng 95% CI : Khoảng tin cậy 95% (Confidence Interval) ĐMĐ : Điểm mong đợi HA : Huyết áp HDL- C : Lipoprotein có tỷ trọng cao - vận chuyển Cholesterol (High Density Lipoprotein- Cholesterol) HQCT : Hiệu quả can thiệp JNC : Liên Ủy ban Quốc gia Hoa Kỳ (Joint National Committee) ESH : Hiệp hội tăng huyết áp Châu Âu (European Society of Hypertension) ISH : Hiệp hội tăng huyết áp thế giới (International Society of Hypertention) JNC : Liên Ủy ban Quốc gia Hoa Kỳ (Joint National Committee) LDL- C : Lipoprotein có tỷ trọng thấp - vận chuyển Cholesterol (Low Density Lipoprotein- Cholesterol) PVS : Phỏng vấn sâu RAA : Hệ Renin - Angiotensin - Aldosteron TLN : Thảo luận nhóm THA : Tăng huyết áp TTGDDD : Truyền thông giáo dục dinh dưỡng TTGDSK : Truyền thông giáo dục sức khỏe TBMMN : Tai biến mạch máu não VB/VM : Vòng bụng/vòng mông WHO : Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization) WHO/ISH : Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)/ Hiệp hội tăng huyết áp thế giới (International Society of Hypertention) WHR : Tỉ số Vòng bụng/Vòng mông (Waist/Hip Ratio) MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

DANH MỤC BẢNG. DANH MỤC BIỂU ĐỒ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tăng huyết áp và tình hình tăng huyết áp trên thế giới và Việt Nam.

Vai trò của dinh dưỡng và một số biện pháp dự phòng tăng huyết áp ở cộng đồng. Mô hình và vai trò của truyền thông giáo dục dinh dưỡng phòng chống tăng huyết áp tại cộng đồng. Một số nghiên cứu can thiệp áp dụng mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng tại cộng đồng nhằm cải thiện một số yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp trên thế giới và Việt Nam. Khái quát về địa bàn nghiên cứu huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Thiết kế nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu. Nội dung, các biến số và chỉ số nghiên cứu. Các bước xây dựng mô hình và hoạt động của mô hình can thiệp truyền thông giáo dục dinh dưỡng phòng chống tăng huyết áp tại xã An Lão.

Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin. Xử lý và phân tích số liệu. Sai số và khống chế sai số. Các khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng, một số yếu tố nguy cơ và kiến thức, thực hành phòng chống tăng huyết áp ở người trưởng thành tại hai xã Đồn Xá (xã đối chứng) và An Lão (xã can thiệp) của huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm cải thiện một số yếu tố nguy cơ tăng huyết áp tại cộng đồng. Thực trạng, một số yếu tố nguy cơ và kiến thức, thực hành phòng chống tăng huyết áp của người trưởng thành tại hai xã An Lão và Đồn Xá của huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

Hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm cải thiện một số yếu tố nguy cơ tăng huyết áp tại cộng đồng. Một số hạn chế của đề tài. Những đóng góp mới của đề tài. Thực trạng, một số yếu tố nguy cơ và kiến thức, thực hành phòng chống tăng huyết áp ở người trưởng thành tại hai xã An Lão và Vân Đồn của huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

Hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm cải thiện một số yếu tố nguy cơ tăng huyết áp tại cộng đồng. 150 TÀI LIỆU THAM KHẢO. CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Phân loại huyết áp theo WHO / ISH (2003). Phân bố tăng huyết áp trên 100.000 dân theo vùng sinh thái (từ năm 2000 đến năm 2013. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu tại hai xã của huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam tại thời điểm điều tra ban đầu. Giá trị trung bình về chỉ số nhân trắc, BMI và huyết áp của đối tượng nghiên cứu ở hai xã đối chứng và xã can thiệp của huyện Bình Lục.

Tỷ lệ tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu ở hai xã. Tỷ lệ một số yếu tố nguy cơ với tăng huyết áp ở hai xã. Liên quan giữa giới, chỉ số BMI của đối tượng nghiên cứu ở hai xã với tăng huyết áp. Liên quan giữa độ tuổi của đối tượng nghiên cứu với tăng huyết áp.

Liên quan giữa thói quen ăn uống và lối sống của đối tượng nghiên cứu với tăng huyết áp. Kiến thức về số đo huyết áp của bản thân về khái niệm, các dấu hiệu và hậu quả của tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu ở hai xã. Kiến thức về các yếu tố nguy cơ của đối tượng nghiên cứu với tăng huyết áp ở hai xã. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các biện pháp dự phòng tăng huyết áp ở hai xã.

Mức độ kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các biện pháp dự phòng tăng huyết áp ở hai xã. Thực hành phòng biến chứng tăng huyết áp của người mắc tăng huyết áp. Tần suất tiêu thụ một số thực phẩm có nguy cơ với tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu ở hai xã. Lượng tiêu thụ một số thực phẩm trung bình trong một ngày góp phần phòng chống tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu ở hai xã.

Thời gia hoạt động tĩnh tại trung bình/ngày trong tuần qua của đối tượng nghiên cứu. Sự thay đổi về kiến thức số đo huyết áp của bản thân, khái niệm, các dấu hiệu và hậu quả tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu. Sự thay đổi mức độ kiến thức về số đo huyết áp của bản thân, khái niệm, dấu hiệu và hậu quả tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu. Sự thay đổi kiến thức về các yếu tố nguy cơ đối với tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu.

Sự thay đổi mức độ kiến thức về các yếu tố nguy cơ đối với tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu. Sự thay đổi kiến thức về các biện pháp dự phòng tăng huyết áp. Sự thay đổi mức độ kiến thức về các biện pháp dự phòng tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu. Sự thay đổi mức độ kiến thức chung về tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu.

Sự thay đổi về thực hành điều trị THA của đối tượng nghiên cứu. Sự thay đổi thực hành về phòng biến chứng tăng huyết áp của đối tượng mắc tăng huyết áp. Sự thay đổi mức độ thực hành về phòng biến chứng tăng huyết áp của đối tượng mắc tăng huyết áp. Sự thay đổi về tỷ lệ một số yếu tố nguy cơ với tăng huyết áp ở hai xã.

Tần suất tiêu thụ một số thực phẩm có nguy cơ đối với tăng huyết áp sau can thiệp .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm c" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm cải thiện một số yếu tố nguy cơ tăng huyết áp ở cộng đồng luận án tiến sĩ. Tải miễn phí tại

Luận án "Hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm c" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm c" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm c" thuộc chuyên ngành Dinh dưỡng. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm c" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm c" có 220 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm c" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter