Đánh giá hiệu quả ghép xương cho bệnh nhân có khe hở cung hàm luận án tiến sĩ y
Đánh giá hiệu quả ghép xương điều trị khe hở cung hàm qua nghiên cứu lâm sàng và phân tích dữ liệu.
Năm xuất bản
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Hiệu quả ghép xương ổ răng điều trị khe hở cung hàm
Ghép xương ổ răng là một phần thiết yếu trong điều trị toàn diện cho bệnh nhân có khe hở cung hàm. Phẫu thuật này nhằm mục đích đóng kín khe hở xương, tạo nền tảng vững chắc cho răng mọc đúng vị trí. Đồng thời, nó giúp cải thiện chức năng ăn nhai và phát âm. Việc đánh giá hiệu quả ghép xương cung cấp thông tin quan trọng về thành công của phương pháp. Nó giúp các bác sĩ lựa chọn kỹ thuật tối ưu. Khe hở cung hàm thường xuất hiện ở bệnh nhân khe hở môi vòm miệng. Do đó, quy trình điều trị cần được phối hợp chặt chẽ. Kết quả của việc ghép xương ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
1.1. Mục tiêu điều trị khe hở cung hàm
Điều trị khe hở cung hàm có nhiều mục tiêu. Đầu tiên là tạo một cầu xương ổ răng liên tục. Cầu xương này hỗ trợ cho việc mọc răng nanh vĩnh viễn. Nó cũng cho phép di chuyển răng theo chỉnh nha. Thứ hai là ổn định cung răng hàm trên. Thứ ba là cải thiện thẩm mỹ khuôn mặt. Thứ tư là hỗ trợ chức năng phát âm. Việc đạt được các mục tiêu này đòi hỏi một kế hoạch điều trị toàn diện. Kế hoạch này bao gồm phẫu thuật và chỉnh nha. Ghép xương ổ răng là một mắt xích quan trọng.
1.2. Vai trò của ghép xương ổ răng
Ghép xương ổ răng giữ vai trò trung tâm. Nó đóng kín khe hở xương. Nó tạo điều kiện cho răng mọc vào vùng thiếu xương. Đặc biệt là răng nanh. Ghép xương cũng hỗ trợ chỉnh nha. Nó cung cấp xương đủ cho việc di chuyển răng. Điều này giúp cải thiện khớp cắn. Nó ngăn ngừa tiêu xương thêm. Ghép xương tự thân, thường từ mào chậu, là phương pháp phổ biến. Vật liệu ghép xương tự thân mang lại hiệu quả cao. Nó có khả năng tích hợp tốt.
II.Kỹ thuật ghép xương tự thân cho bệnh nhân khe hở cung hàm
Kỹ thuật ghép xương tự thân là phương pháp tiêu chuẩn vàng. Phương pháp này sử dụng xương từ chính cơ thể bệnh nhân. Xương mào chậu là nguồn vật liệu phổ biến. Xương này có cấu trúc xốp. Nó chứa nhiều tế bào tạo xương. Điều này giúp tăng tỷ lệ thành công ghép xương. Phẫu thuật tạo hình khe hở bằng xương tự thân đòi hỏi kỹ năng cao. Nó cần sự chính xác để đạt được kết quả tốt nhất.
2.1. Lựa chọn vật liệu ghép xương tự thân
Xương mào chậu là lựa chọn ưu tiên. Nó cung cấp đủ lượng xương cho cầu xương ổ răng. Xương này dễ lấy. Nó có ít biến chứng tại vị trí lấy xương. Ngoài xương mào chậu, các nguồn khác có thể được xem xét. Ví dụ như xương sọ hoặc xương cẳng chân. Tuy nhiên, xương mào chậu vẫn được ưu tiên. Xương tự thân có khả năng tạo xương tốt. Nó không gây phản ứng thải ghép. Việc lựa chọn vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến đánh giá hiệu quả điều trị.
2.2. Quy trình phẫu thuật tạo hình khe hở
Phẫu thuật thường được thực hiện ở độ tuổi 9-11. Đây là giai đoạn răng nanh vĩnh viễn đang chuẩn bị mọc. Quy trình bao gồm việc lấy xương từ mào chậu. Sau đó, xương được chuẩn bị và ghép vào khe hở cung hàm. Vùng khe hở được mở. Xương được đặt cẩn thận để tạo một cầu xương vững chắc. Niêm mạc được đóng kín sau đó. Việc thực hiện đúng kỹ thuật là rất quan trọng. Nó ảnh hưởng đến sự tích hợp xương và tỷ lệ thành công.
III.Đánh giá tỷ lệ thành công ghép xương ổ răng hiệu quả
Đánh giá tỷ lệ thành công ghép xương ổ răng là yếu tố then chốt. Việc này giúp xác định hiệu quả của phẫu thuật. Nó cung cấp cơ sở để cải thiện quy trình. Thành công được đo lường qua nhiều tiêu chí. Các tiêu chí này bao gồm cả khía cạnh lâm sàng và cận lâm sàng. Một cầu xương ổ răng vững chắc là mục tiêu chính. Nó cho phép răng mọc và duy trì sự ổn định.
3.1. Các tiêu chí đánh giá cầu xương ổ răng
Đánh giá hiệu quả ghép xương dựa trên nhiều tiêu chí. Tiêu chí lâm sàng bao gồm sự lành thương của niêm mạc. Nó bao gồm sự đóng kín của khe hở. Nó cũng đánh giá sự mọc của răng nanh vào vùng ghép. Đánh giá cận lâm sàng sử dụng phim X-quang. Phim Cone-beam CT là công cụ hiệu quả. Nó giúp đo lường thể tích xương được ghép. Nó xác định mật độ xương. Cầu xương ổ răng phải có đủ kích thước và mật độ. Nó cần đảm bảo chức năng ăn nhai và phát âm.
3.2. Yếu tố ảnh hưởng đến thành công ghép xương
Nhiều yếu tố tác động đến tỷ lệ thành công ghép xương. Tuổi bệnh nhân là một yếu tố quan trọng. Kích thước khe hở cũng ảnh hưởng. Loại vật liệu ghép xương được sử dụng là cốt lõi. Kỹ thuật phẫu thuật cũng đóng vai trò lớn. Sự chăm sóc sau phẫu thuật cũng rất cần thiết. Khả năng tích hợp của xương tự thân thường cao hơn. Sự hiện diện của nhiễm trùng có thể làm giảm hiệu quả. Đánh giá toàn diện các yếu tố này giúp tối ưu hóa kết quả điều trị.
IV.Tiêu xương sau ghép giải pháp tối ưu cầu xương ổ răng
Tiêu xương sau ghép là một biến chứng tiềm tàng. Hiện tượng này có thể làm giảm hiệu quả của phẫu thuật ghép xương ổ răng. Việc theo dõi và kiểm soát tiêu xương là cần thiết. Nó giúp duy trì kết quả điều trị lâu dài. Hiểu rõ nguyên nhân và cơ chế tiêu xương giúp đưa ra giải pháp phòng ngừa. Mục tiêu là đảm bảo cầu xương ổ răng được duy trì ổn định.
4.1. Hiện tượng tiêu xương sau ghép xương
Sau phẫu thuật ghép xương, một mức độ tiêu xương nhất định có thể xảy ra. Đây là quá trình tự nhiên của cơ thể. Tuy nhiên, tiêu xương quá mức có thể gây ra vấn đề. Nó làm giảm thể tích và mật độ xương ghép. Điều này ảnh hưởng đến sự ổn định của răng. Nó có thể yêu cầu can thiệp bổ sung. Các yếu tố như nhiễm trùng, lực cơ học không phù hợp, hoặc chất lượng xương ban đầu kém có thể làm tăng nguy cơ tiêu xương.
4.2. Biện pháp giảm thiểu tiêu xương
Để giảm thiểu tiêu xương sau ghép, cần áp dụng nhiều biện pháp. Sử dụng xương tự thân chất lượng tốt là ưu tiên hàng đầu. Kỹ thuật phẫu thuật chính xác cũng rất quan trọng. Nó giúp đảm bảo sự vững chắc của mảnh ghép. Che phủ niêm mạc đầy đủ sau phẫu thuật là cần thiết. Điều này bảo vệ vùng ghép. Việc kiểm soát nhiễm trùng là yếu tố then chốt. Chăm sóc răng miệng và chỉnh nha đúng cách hỗ trợ duy trì xương. Theo dõi định kỳ bằng phim X-quang và CT giúp phát hiện sớm. Từ đó, can thiệp kịp thời có thể được thực hiện.
V.Lợi ích dài hạn ghép xương cho bệnh nhân khe hở môi vòm miệng
Ghép xương ổ răng mang lại nhiều lợi ích dài hạn. Đặc biệt là cho bệnh nhân khe hở môi vòm miệng. Phẫu thuật này không chỉ giải quyết vấn đề cấu trúc. Nó còn cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Đây là một phần không thể thiếu trong quy trình điều trị toàn diện. Việc đánh giá hiệu quả điều trị không chỉ dừng lại ở kết quả tức thì. Nó cần xem xét tác động lâu dài.
5.1. Cải thiện chức năng và thẩm mỹ
Lợi ích về chức năng bao gồm khả năng ăn nhai tốt hơn. Phát âm rõ ràng hơn. Cầu xương ổ răng vững chắc hỗ trợ niềng răng. Nó giúp sắp xếp răng đúng vị trí. Về thẩm mỹ, ghép xương giúp khôi phục hình dáng cung hàm tự nhiên. Nó tạo sự cân đối cho khuôn mặt. Nó cũng giúp thu hẹp khe hở môi. Điều này tăng cường sự tự tin cho bệnh nhân. Đây là những mục tiêu quan trọng của phẫu thuật tạo hình khe hở.
5.2. Kết luận về đánh giá hiệu quả điều trị
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả ghép xương đã khẳng định vai trò của nó. Ghép xương tự thân từ xương mào chậu là phương pháp hiệu quả cao. Nó mang lại tỷ lệ thành công tốt. Đồng thời, nó giúp giảm thiểu tiêu xương sau ghép nếu được thực hiện đúng kỹ thuật và chăm sóc tốt. Việc theo dõi lâu dài là cần thiết. Nó giúp đảm bảo duy trì cầu xương ổ răng. Ghép xương là một bước không thể thiếu. Nó giúp phục hồi toàn diện cho bệnh nhân khe hở cung hàm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN TẤN VĂN §¸NH GI¸ HIÖU QU¶ GHÐP X¦¥NG CHO BÖNH NH¢N Cã KHE Hë CUNG HµM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN TẤN VĂN §¸NH GI¸ HIÖU QU¶ GHÐP X¦¥NG CHO BÖNH NH¢N Cã KHE Hë CUNG HµM Chuyên ngành : Răng hàm mặt Mã số : 62720601 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Lê Văn Sơn HÀ NỘI - 2020 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới: Ban Giám đốc Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ƣơng Hà Nội, cùng tập thể Khoa Phẫu thuật tạo hình hàm mặt đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Y Hà Nội, Viện đào tạo Răng hàm mặt đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
V i l ng k nh trọng và iết on s u sắ , t i xin h n thành ảm on PGS. Lê Văn Sơn, BSCKII Nguyễn Mạnh Hà, nh ng nguời thầy đã tận t nh gi p đ , động viên, hu ng ẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi ho t i trong suốt quá tr nh họ tập và th hiện luận án. Xin trân trọng cảm ơn á thầy, cô trong Hội đồng chấm luận án, các thầy, cô phản biện độc lập đã ó nh ng ý kiến vô cùng quý báu giúp tôi hoàn thiện luận án này. Tôi xin được chân thành cảm ơn: - Toàn thể cán bộ nhân viên Khoa Phẫu thuật tạo hình hàm mặt, Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ƣơng Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và động viên tôi trong suốt quá trình th c hiện luận án.
- Cá á sĩ và kỹ thuật viên Khoa Chẩn đoán h nh ảnh, Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ƣơng Hà Nội, đã gi p đ tôi trong suốt quá trình th c hiện luận án. Xin được bày tỏ lòng biết ơn của tôi đến: - Các bệnh nh n điều trị tại Khoa Phẫu thuật tạo hình hàm mặt, Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ƣơng Hà Nội và Khoa Răng hàm mặt, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã ho t i ó điều kiện học tập và hoàn thành luận án. - Cuối cùng tôi xin cảm ơn ngƣời th n trong gia đ nh, và ạn è đồng nghiệp đã động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình th c hiện luận án. Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2020 Ths.
BS Nguyễn Tấn Văn LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Tấn Văn, nghiên ứu sinh khóa 32 Trƣờng Đại học Y Hà Nội, huyên ngành Răng hàm mặt, xin am đoan: 1. Đ y là luận án do bản thân tôi tr c tiếp th c hiện ƣ i s hƣ ng dẫn của PGS. Công trình này không trùng lặp v i bất kỳ nghiên cứu nào khá đã đƣợc công bố tại Việt Nam 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung th và khá h quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của ơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣ c pháp luật về nh ng cam kết này.
Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2020 Ngƣời viết am đoan Nguyễn Tấn Văn DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT BC : Bạch cầu HC : Hồng cầu KC : Kh p cắn KHCH : Khe hở cung hàm KHM - VM : Khe hở môi – vòm miệng KHM : Khe hở môi KHVM : Khe hở vòm miệng NM : Niêm mạc TB : Tế bào TC : Tiểu cầu TK : Thần kinh TM : Tĩnh mạch VM : Vòm miệng XHD : Xƣơng hàm ƣ i XHT : Xƣơng hàm trên XOR : Xƣơng ổ răng TIẾNG ANH BFGF : Yếu tố tăng trƣởng nguyên bào sợi CTCB : CT Cone – beam CPD : Citrate Phosphate Dextrose DFDBAs : Xƣơng đ ng kh đã khử khoáng EGF : Yếu tố tăng trƣởng biểu bì FDBAs : Xƣơng đ ng kh Ig : Globulin miễn dịch IGF : Yếu tố tăng trƣởng Insulin KGF : Yếu tố tăng trƣởng tế bào sừng hóa PDGF : Yếu tố tăng trƣởng chuyển hóa từ tiểu cầu PRP : Huyết tƣơng giàu tiểu cầu RPM : Vòng trên phút TCP : Tricalcium phosphate TGF-b1 : Yếu tố tăng trƣởng biến đổi Beta-1 TGF-b2 : Yếu tố tăng trƣởng biến đổi Beta-2 VEGF : Yếu tố tăng trƣởng màng nội mạch. MỘT SỐ THUẬT NGỮ Y HỌC ANH – VIỆT Anteroposterrior: Chiều trƣ c - sau Alveolar: Xƣơng ổ răng Alveolar cleft: Khe hở xƣơng ung hàm Bisecting - angle technique: Kỹ thuật góc phân giác Bitewing radiographs: Phim cánh cắn Cancellous bone: Xƣơng xốp Canine: Răng nanh Cephalometric: Phim sọ mặt Class: Loại Connective Tissue Growth Factor: Yếu tố tăng trƣởng tổ chức liên kết Cortical bone: Xƣơng vỏ Cleft lip: Khe hở môi Cleft palate: Khe hở vòm miệng Dental arch: Cung răng Epidermal Growth Factor: Yếu tố tăng trƣởng biểu bì Iliac crest: Mào xƣơng hậu Intraoral radiographic: Phim trong miệng Insulin-like Growth Factor: Yếu tố tăng trƣởng Insulin Keratinocyte Growth Factor: Yếu tố tăng trƣởng tế bào sừng hóa Lateral incisor: Răng ửa bên Malocclusion: Lệch lạc kh p cắn Mandibulary: Thuộ xƣơng hàm ƣ i Maxillary: Thuộ xƣơng hàm trên Occlusion: Kh p cắn Occlusal radiographs: Phim cắn Panoramic: Phim toàn cảnh Paralelling technique: Kỹ thuật song song Periapical radiographs: Phim cận chóp Platelet – Rich Plasma: Huyết tƣơng giàu tiểu cầu Platelet – Derived Growth Factor: Yếu tố tăng trƣởng chuyển hóa từ tiểu cầu Retrusion: Lùi hàm ra sau Secondary bone graft: Ghép xƣơng th sau Transforming Growth factor Beta-1: Yếu tố tăng trƣởng biến đổi Beta-1 Transforming Growth factor Beta-2: Yếu tố tăng trƣởng biến đổi Beta-2 Vascular Endothelial Growth Factor: Yếu tố tăng trƣởng màng nội mạch MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. ĐẠI CƢƠNG GIẢI PHẪU VÙNG VÒM MIỆNG.
Đặ điểm giải phẫu cần chú ý của xƣơng ổ răng hàm trên. Liên quan giải phẫu của mũi, m i và v m miệng. Mô học của xƣơng ổ răng. PHÂN LOẠI KHE HỞ MÔI VÀ VÒM MIỆNG.
Khe hở tiên phát. Khe hở thứ phát. Khe hở phối hợp môi - vòm miệng tiên phát và thứ phát. Khe hở môi và khe hở vòm miệng hai bên.
CÁC BIẾN DẠNG VỀ CẤU TRÚC GIẢI PHẪU KHI MẮC DỊ TẬT KHE HỞ MÔI– VÒM MIỆNG. Các biến dạng về cấu trúc giải phẫu khi mắc dị tật KHM - VM nói chung. Các rối loạn còn lại sau khi trẻ đã đƣợc phẫu thuật tạo hình môi và vòm miệng. Rối loạn về s mọ răng và kh p cắn.
CƠ CHẾ TÁI TẠO XƢƠNG VÀ LÀNH THƢƠNG. Cơ hế của tái tạo xƣơng. Sinh lý lành thƣơng ủa mảnh ghép. HUYẾT TƢƠNG GIÀU TIỂU CẦU.
Các thành phần huyết tƣơng. Huyết tƣơng giàu tiểu cầu. Xƣơng đồng loại. Xƣơng nhân tạo.
Xƣơng ghép khá loài. SỰ TIÊU XƢƠNG SAU PHẪU THUẬT GHÉP XƢƠNG KHE HỞ CUNG HÀM. X-QUANG TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ NGHIÊN CỨU. Nguyên lý hoạt động.
Ƣu điểm và hạn chế. THỜI ĐIỂM GHÉP XƢƠNG. LỊCH SỬ KỸ THUẬT GHÉP XƢƠNG Ổ RĂNG Ở BỆNH NHÂN SAU MỔ TẠO HÌNH KHM - VM. 38 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Các ƣ c tiến hành nghiên cứu. QUY TRÌNH KỸ THUẬT. Quy trình kỹ thuật ghép xƣơng khe hở cung hàm. Kỹ thuật ghép xƣơng ó sử dụng huyết tƣơng giàu tiểu cầu.
Chăm só sau phẫu thuật. THEO DÕI KẾT QUẢ HẬU PHẪU VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ 59 2. Sau phẫu thuật một tuần. Sau phẫu thuật 3 tháng.
Đánh giá hiệu quả sau phẫu thuật 6 tháng và 12 tháng:. CÁC CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU THEO MỤC TIÊU. Cá đặc điểm cá nhân, lâm sàng và x-quang. Xử lý sai số và phân tích số liệu.
Đạo đức nghiên cứu. 64 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU. Số lƣợng khe hở.
Phân loại theo vị trí. Lỗ thông miệng-mũi. S hình thành và mọ răng. K h thƣ c khe hở.
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT. Kết quả gần sau phẫu thuật. Kết quả 3 tháng sau ghép xƣơng. Kết quả 6 tháng sau ghép xƣơng.
Kết quả 1 năm sau ghép xƣơng .76 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN. TỔN THƢƠNG KHE HỞ CUNG HÀM VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN. Loại khe hở. Đƣờng thông miệng - mũi.
S hình thành và mọ răng nanh. Vật liệu ghép. Kỹ thuật ghép xƣơng. BIẾN CHỨNG TẠI VÙNG GHÉP VÀ LẤY XƢƠNG MÀO CHẬU.
Biến chứng tại vùng ghép. Biến chứng tại vùng lấy xƣơng mào hậu. MỨC ĐỘ TIÊU XƢƠNG GHÉP KHI SỬ DỤNG KỸ THUẬT GHÉP XƢƠNG KHE HỞ CUNG HÀM BẰNG XƢƠNG MÀO CHẬU, KẾT HỢP PRP VÀ XƢƠNG SINH HỌC. Hình thái khe hở xƣơng ung hàm trƣ c phẫu thuật.
Kết quả và mứ độ tiêu xƣơng ghép khi sử dụng kỹ thuật ghép xƣơng khe hở cung hàm bằng xƣơng mào hậu, kết hợp PRP và xƣơng sinh học. 113 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Bảng phân loại các yếu tố sinh học của tiểu cầu .2: Bảng so sánh các loại xƣơng t thân của Peterson .1: Bảng tiêu h đánh giá kết quả sau một tuần .2: Bảng tiêu h đánh giá kết quả sau 3 tháng .3: Đặc điểm cá nhân lâm sàng và x- quang của bệnh nhân .4: Các biến số cần thu thập sau phẫu thuật.1: Phân loại tuổi theo nhóm .2: Phân loại gi i theo nhóm .3: Số lƣợng khe hở theo nhóm .4: Phân loại khe hở theo vị trí .5: S tồn tại của đƣờng thông miệng-mũi .6: Hình thành và mọ răng nanh trên vùng khe hở .7: Hình thành và mọ răng nanh trên khe hở theo nhóm tuổi .8: K h thƣ c khe hở trƣ c phẫu thuật .9: Kết quả theo dõi bệnh nhân sau 7 ngày .10: Biến chứng s m sau phẫu thuật tại vùng ghép .11: Biến chứng s m sau phẫu thuật tại vùng ho xƣơng mào hậu .12: Kết quả chiều ao xƣơng ghép sau 3 tháng .13: Kết quả mọ răng nanh sau 3 tháng .14: Kết quả đóng đƣờng thông miệng-mũi sau 3 tháng phẫu thuật .15: Kết quả nơi lấy xƣơng sau 3 tháng .16: Kết quả chiều ao xƣơng ghép sau 6 tháng .17: Kết quả mọ răng nanh sau 6 tháng .18: Kết quả nơi lấy xƣơng sau 6 tháng .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá hiệu quả ghép xương cho bệnh nhân có khe hở cung hà" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đánh giá hiệu quả ghép xương điều trị khe hở cung hàm qua nghiên cứu lâm sàng và phân tích dữ liệu.
Luận án "Đánh giá hiệu quả ghép xương cho bệnh nhân có khe hở cung hà" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Đánh giá hiệu quả ghép xương cho bệnh nhân có khe hở cung hà" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá hiệu quả ghép xương cho bệnh nhân có khe hở cung hà" thuộc chuyên ngành Răng hàm mặt. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Đánh giá hiệu quả ghép xương cho bệnh nhân có khe hở cung hà" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá hiệu quả ghép xương cho bệnh nhân có khe hở cung hà" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá hiệu quả ghép xương cho bệnh nhân có khe hở cung hà" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.