Luận án TS: Đánh giá điều trị tủy răng hàm nhỏ NCT với Protaper Next - Phạm Thị Hạnh Quyên

Đánh giá hiệu quả điều trị tủy răng hàm nhỏ NCT bằng hệ thống Protaper Next.

Chuyên ngành

Răng Hàm Mặt

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

153

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan điều trị tủy răng hàm nhỏ NCT

Điều trị tủy răng hàm nhỏ ở người cao tuổi (NCT) là một thách thức lớn trong nha khoa. Sự thay đổi giải phẫu và bệnh lý đặc trưng của nhóm đối tượng này đòi hỏi phương pháp tiếp cận đặc biệt. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan, từ cấu trúc răng đến các bệnh lý thường gặp, đặt nền tảng cho việc đánh giá hiệu quả điều trị bằng Protaper Next.

1.1. Đặc điểm giải phẫu răng hàm nhỏ người cao tuổi

Răng hàm nhỏ (RHN) có giải phẫu phức tạp. Người cao tuổi (NCT) thường gặp nhiều thay đổi. Buồng tủy (BT) thu hẹp. Ống tủy (OT) vôi hóa. Điều này làm cản trở quá trình sửa soạn. Kích thước OT giảm gây khó khăn. Hệ thống ống tủy (HTOT) có cấu trúc đa dạng. Có nhiều biến thể giải phẫu cần chú ý. Các nhánh bên, eo tủy thường gặp. Hiểu rõ giải phẫu giúp điều trị hiệu quả. Phân loại theo Vertucci hỗ trợ xác định. Giúp dự đoán hình thái ống tủy.

1.2. Thách thức điều trị tủy răng người cao tuổi

Điều trị tủy răng ở NCT đối mặt nhiều thách thức. Tủy răng bị xơ hóa. Lão hóa sinh lý ảnh hưởng cấu trúc răng. Sỏi tủy, vôi hóa làm tắc nghẽn. Giảm khả năng tiếp cận và làm sạch. Thành OT mỏng dễ gây tai biến. Giảm độ đàn hồi của ngà răng. Tỷ lệ mắc bệnh toàn thân cao. Điều này đòi hỏi phác đồ điều trị thận trọng. Cần dụng cụ phù hợp. Cần kỹ thuật nội nha chuyên biệt.

1.3. Bệnh lý tủy răng thường gặp ở NCT

NCT thường mắc viêm tủy không hồi phục (VTKHP). Hoặc tủy hoại tử (THT) và viêm quanh cuống (VQC). Các bệnh lý này thường diễn tiến chậm. Triệu chứng không rõ ràng. Ảnh hưởng từ các bệnh toàn thân như tiểu đường. Tình trạng vệ sinh răng miệng kém cũng phổ biến. Các tổn thương thứ phát do mòn răng. Hay do sâu răng tiến triển lâu ngày. Đòi hỏi chẩn đoán chính xác. Cần phương pháp điều trị phù hợp.

II. Phương pháp nghiên cứu Protaper Next

Nghiên cứu đã được tiến hành cẩn trọng, kết hợp cả phương pháp thực nghiệm và can thiệp lâm sàng. Mục tiêu là đánh giá toàn diện hiệu quả của hệ thống Protaper Next (PTN) trong điều trị tủy răng hàm nhỏ người cao tuổi. Điều này đảm bảo tính khách quan và đáng tin cậy của kết quả nghiên cứu.

2.1. Thiết kế nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá hiệu quả tạo hình. Sử dụng răng hàm nhỏ hàm trên (RHNHT) nhổ từ NCT. Các răng được phân ngẫu nhiên vào các nhóm. Một nhóm sử dụng Protaper Next (PTN). Nhóm khác sử dụng Protaper Universal (PTU). Các mẫu răng được chụp Cone Beam Computed Tomography (CBCT) trước và sau sửa soạn. Đo lường sự thay đổi hình thái ống tủy. Đánh giá khả năng duy trì đường cong ống tủy. Ghi nhận thời gian sửa soạn. Đảm bảo tính khách quan và khoa học.

2.2. Phương pháp nghiên cứu lâm sàng

Nghiên cứu lâm sàng thực hiện trên bệnh nhân NCT. Các bệnh nhân cần điều trị tủy RHNHT. Tiêu chí lựa chọn và loại trừ rõ ràng. Tất cả bệnh nhân được điều trị bằng hệ thống PTN. Quá trình điều trị được chuẩn hóa. Ghi nhận các thông số lâm sàng và X-quang. Đánh giá kết quả ngay sau trám bít ống tủy (TBOT). Tiếp tục theo dõi sau 1, 3 và 6 tháng. Thu thập dữ liệu toàn diện. Đảm bảo tuân thủ đạo đức trong nghiên cứu.

2.3. Dụng cụ Protaper Next và vật liệu

Hệ thống trâm xoay Protaper Next được sử dụng. Đây là dụng cụ tiên tiến trong nội nha. Dụng cụ này có thiết kế đặc biệt. Mang lại hiệu quả cắt và linh hoạt cao. Chất liệu hợp kim NiTi M-Wire tăng độ dẻo. Giảm nguy cơ gãy trâm. Các vật liệu trám bít ống tủy tiêu chuẩn được sử dụng. Gutta-percha và xi măng nội nha phù hợp. Đảm bảo chất lượng điều trị cao nhất.

III. Hiệu quả tạo hình ống tủy với Protaper Next

Đánh giá hiệu quả tạo hình ống tủy là yếu tố then chốt quyết định thành công nội nha. Nghiên cứu tập trung phân tích khả năng của Protaper Next (PTN). Đặc biệt trong việc duy trì hình thái tự nhiên của ống tủy phức tạp, vốn là đặc điểm của răng người cao tuổi.

3.1. Đánh giá tạo hình trên thực nghiệm

Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh hiệu quả tạo hình. Protaper Next (PTN) tạo hình ống tủy rất tốt. Đặc biệt ở ống tủy vôi hóa, hẹp của NCT. PTN duy trì tâm ống tủy hiệu quả. Dịch chuyển trục trung tâm tối thiểu. Điều này quan trọng để tránh thủng chân răng. Hoặc làm thay đổi hình dạng tự nhiên của ống tủy. PTN giúp sửa soạn sạch hơn. Đảm bảo loại bỏ vi khuẩn và mô tủy.

3.2. So sánh với các hệ thống trâm xoay khác

So sánh với Protaper Universal (PTU) cho thấy khác biệt. PTN thể hiện ưu điểm vượt trội. PTN ít gây biến dạng ống tủy. Độ cong ống tủy được duy trì tốt hơn. Khả năng sửa soạn đến chiều dài làm việc cao. Giảm nguy cơ làm thẳng ống tủy. Giảm nguy cơ tạo khấc hoặc thủng. Điều này đặc biệt có ý nghĩa ở răng NCT. Nơi giải phẫu hệ thống ống tủy phức tạp.

3.3. Duy trì hình thái ống tủy và độ cong

PTN được đánh giá cao về khả năng duy trì hình thái. Nó giữ nguyên độ cong tự nhiên của ống tủy. Điều này rất quan trọng cho tiên lượng lâu dài. Giảm thiểu nguy cơ tai biến trong quá trình sửa soạn. Sự linh hoạt của trâm PTN giúp điều này. Khả năng ổn định tâm của dụng cụ tốt. Phân tích hình ảnh CBCT xác nhận. Giúp đạt được trám bít ống tủy hoàn hảo.

IV. Kết quả điều trị nội nha răng hàm nhỏ người cao tuổi

Kết quả điều trị nội nha bằng Protaper Next (PTN) trên răng hàm nhỏ người cao tuổi đã được ghi nhận. Các chỉ số lâm sàng và X-quang được theo dõi chặt chẽ. Điều này nhằm đánh giá hiệu quả lâu dài và các tai biến có thể xảy ra, khẳng định tiềm năng của PTN trong y học nha khoa.

4.1. Tỷ lệ thành công điều trị sau thời gian theo dõi

Nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ thành công cao. Đánh giá theo tiêu chuẩn Hiệp hội Nội nha Hoa Kỳ. Sau 1, 3 và 6 tháng theo dõi. Các răng được điều trị bằng Protaper Next (PTN) hồi phục tốt. Giảm rõ rệt các triệu chứng lâm sàng. Tổn thương quanh chóp được cải thiện trên X-quang. Điều trị tủy toàn bộ mang lại hiệu quả bền vững. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống NCT.

4.2. Tai biến và biến chứng trong quá trình điều trị

Quá trình sửa soạn ống tủy bằng PTN ít tai biến. Tỷ lệ gãy trâm thấp. Không ghi nhận trường hợp thủng chân răng. Hoặc tạo khấc đáng kể. Điều này cho thấy độ an toàn của PTN. Giảm thiểu rủi ro trong điều trị nội nha phức tạp. Đặc biệt ở ống tủy vôi hóa, hẹp. Các tai biến nhỏ được xử lý hiệu quả.

4.3. Đặc điểm lâm sàng và X quang

Bệnh nhân biểu hiện các triệu chứng viêm tủy đa dạng. Viêm tủy không hồi phục và tủy hoại tử phổ biến. Tổn thương quanh cuống thường thấy trên phim X-quang. Sau điều trị, các dấu hiệu lâm sàng giảm. Không còn đau, sưng. Hình ảnh X-quang cho thấy sự lành thương. Tổn thương quanh chóp thu nhỏ hoặc biến mất. Chất lượng trám bít ống tủy tốt.

V. Vai trò Protaper Next trong nội nha người cao tuổi

Protaper Next (PTN) đã chứng tỏ vai trò quan trọng trong điều trị nội nha cho người cao tuổi (NCT). Tuy nhiên, cần có những cân nhắc cụ thể khi ứng dụng hệ thống này trong thực hành lâm sàng. Nghiên cứu cũng đề xuất hướng phát triển tiếp theo cho lĩnh vực này.

5.1. Ưu điểm của Protaper Next

Protaper Next (PTN) mang lại nhiều ưu điểm. Đặc biệt trong điều trị tủy răng người cao tuổi (NCT). Thiết kế trâm độc đáo tăng tính linh hoạt. Cải thiện khả năng sửa soạn ống tủy hẹp, cong. Giảm thời gian điều trị. Tăng hiệu quả làm sạch và tạo hình. Góp phần vào thành công lâu dài của nội nha. PTN là công cụ giá trị trong thực hành lâm sàng.

5.2. Những cân nhắc khi sử dụng ở NCT

Mặc dù có nhiều ưu điểm, cần cân nhắc. Ống tủy NCT thường rất hẹp và vôi hóa. Đôi khi cần kết hợp các kỹ thuật khác. Ví dụ như siêu âm để mở rộng lối vào. Kỹ năng lâm sàng của bác sĩ vẫn rất quan trọng. Cần thận trọng khi xác định chiều dài làm việc. Việc sử dụng PTN cần được đào tạo bài bản. Đảm bảo an toàn tối đa cho bệnh nhân.

5.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu này mở ra hướng phát triển. Cần thêm các nghiên cứu dài hạn. Đánh giá kết quả sau nhiều năm. So sánh PTN với các hệ thống trâm xoay mới hơn. Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế sinh học. Đặc biệt là quá trình lành thương quanh chóp. Phát triển các phác đồ điều trị tối ưu. Cải thiện chăm sóc sức khỏe răng miệng NCT.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đánh giá thực nghiệm và kết quả điều trị tuỷ răng hàm nhỏ người cao tuổi có sử dụng hệ thống

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (153 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI PHẠM THỊ HẠNH QUYÊN ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG HÀM NHỎ NGƯỜI CAO TUỔI CÓ SỬ DỤNG HỆ THỐNG PROTAPER NEXT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI PHẠM THỊ HẠNH QUYÊN ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG HÀM NHỎ NGƯỜI CAO TUỔI CÓ SỬ DỤNG HỆ THỐNG PROTAPER NEXT Chuyên ngành : Răng Hàm Mặt Mã số : 62720601 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Đỗ Quang Trung 2.TS Trịnh Thị Thái Hà HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Phạm Thị Hạnh Quyên nghiên cứu sinh khóa 33 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Quang Trung và PGS.TS Trịnh Thị Thái Hà - Đại học Y Hà Nội. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Người viết cam đoan Phạm Thị Hạnh Quyên DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT NCT : Người cao tuổi HTOT : Hệ thống ống tủy OT : Ống tủy BT : Buồng tủy CBCT : Cone Beam Computed Tomography PTN : Protaper Next PTU : Protaper Universal RHN : Răng hàm nhỏ RHNHT : Răng hàm nhỏ hàm trên RHNT1 HT : Răng hàm nhỏ thứ nhất hàm trên RHNT2 HT : Răng hàm nhỏ thứ hai hàm trên TBOT : Trám bít ống tủy THT : Tủy hoại tử VQC : Viêm quanh cuống VTKHP : Viêm tủy không hồi phục MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. Khái niệm NCT và thực trạng dân số NCT ở Việt nam. Khái niệm người cao tuổi. Thực trạng già hóa dân số ở Việt nam.

Đặc điểm giải phẫu nhóm răng hàm nhỏ hàm trên. Đặc điểm giải phẫu ngoài răng hàm nhỏ hàm trên. Đặc điểm giải phẫu HTOT răng hàm nhỏ hàm trên. Phân loại HTOT theo Vertucci.

Thay đổi ở răng và hệ thống ống tủy ở NCT. Một số giả thuyết về quá trình lão hóa. Thay đổi sinh lý ở răng và HTOT. Bệnh lý tủy răng người cao tuổi.

Phân loại bệnh lý tủy răng. Một số đặc điểm bệnh lý tủy răng ở NCT. Phương pháp điều trị tủy toàn bộ. Các vấn đề lưu ý trong điều trị nội nha cho người cao tuổi.

Các phương pháp đánh giá hiệu quả tạo hình của dụng cụ.6 Một số nghiên cứu về hiệu quả tạo hình của PTU và PTN.35 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu thực nghiệm. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Phương tiện vật liêu nghiên cứu. Thu thập thông tin. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng. Đối tượng nghiên cứu.2 Phương pháp nghiên cứu.

Trang thiết bị và vật liệu nghiên cứu. Các bước tiến hành nghiên cứu. Thu thập thông tin. Thu thập, phân tích và xử lý số liệu.

Đạo đức trong nghiên cứu. 57 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Nhận xét hiệu quả tạo hình ống tủy bằng PTN và PTU trên thực nghiệm. Đặc điểm hình thái HTOT nhóm răng hàm nhỏ hàm trên ở người cao tuổi.

Kết quả tạo hình trên thực nghiệm. Đặc điểm lâm sàng, X quang và kết quả điều trị nội nha RHNHT ở người cao tuổi có sử dụng hệ thống trâm xoay PTN. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới. Phân bố theo lý do đến khám.

Phân bố răng theo nguyên nhân tổn thương. Phân bố răng theo bệnh lý. Đặc điểm tổn thương trên X quang. Phân bố số lượng OT theo loại răng.

Số lần sửa soạn HTOT. File đầu tiên đi hết được chiều dài làm việc. File cuối cùng hoàn thiện tạo hình OT. Tai biến trong quá trình sửa soạn HTOT.

Thời gian sửa soạn HTOT. Kết quả ngay sau trám bít ống tủy. Kết quả điều trị sau 1 tháng. Kết quả điều trị sau 3 tháng.

Kết quả điều trị sau 6 tháng.83 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Nhận xét kết quả tạo hình của trâm xoay PTN trên thực nghiệm. Đặc điểm hình thái HTOT RHNHT. Kết quả tạo hình hệ thống ống tủy trên thực nghiệm.

Đặc điểm lâm sàng, X quang và kết quả điều trị nội nha RHNHT ở người cao tuổi có sử dụng hệ thống trâm xoay PTN. Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng và Xquang. Khả năng tạo hình của Protaper Next ở ống tủy người cao tuổi.

Đánh giá kết quả điều trị. Những hạn chế của luận án. 117 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Đánh giá ngay sau khi hàn: Dựa vào X-quang.

Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị theo Hiệp hội Nội nha Hoa Kỳ (2005). Phân bố số lượng chân răng theo nhóm răng. Phân bố số lượng OT theo nhóm răng. Phân bố hình thái ống tủy nhóm RHN thứ nhất theo Vertucci.

Phân bố hình thái ống tủy nhóm RHN thứ 2 theo Vertucci. Chiều dài làm việc của OT. File đầu tiên thông được HTOT. Tai biến khi tạo hình.

Thời gian tạo hình OT. Sự thay đổi độ cong của OT. Giá trị dịch chuyển trung bình của trục trung tâm sau khi sửa soạn bằng các dụng cụ tại 10 điểm tính từ điểm thắt chóp của ống tủy. Khả năng ổn định tâm của dụng cụ.

Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới. Phân bố răng theo nguyên nhân tổn thương. Phân bố răng theo bệnh lý. Phân bố bệnh lý theo nhóm tuổi.

Đặc điểm tổn thương trên phim X quang. Phân bố số lượng OT theo răng. File đầu tiên thông được HTOT. File tạo hình OT cuối cùng.

Tai biến trong quá trình sửa soạn OT. Thời gian sửa soạn OT sau khi tạo đường trượt. Thời gian tạo hình OT theo nhóm tuổi. Đánh giá kết quả ngay sau TBOT trên phim X quang.

Đánh giá kết quả TBOT theo tuổi. Kết quả điều trị sau 1 tháng theo nhóm răng. Kết quả điều trị sau 1 tháng theo nhóm tuổi. Kết quả điều trị sau 3 tháng theo nhóm tuổi.

Kết quả điều trị sau 6 tháng theo nhóm răng. Kết quả điều trị sau 6 tháng theo nhóm tuổi.84 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố độ cong của OT trước khi tạo hình theo nhóm. Đặc điểm canxi hóa HTOT.

Phân bố theo lý do đến khám. Đặc điểm của HTOT trên phim X quang. Đặc điểm OT RHNHT. Số lần sửa soạn HTOT.75 DANH MỤC HÌNH Hình 1.

Hình ảnh mặt ngoài RHNT1HT phải. Hình ảnh mặt gần RHNT1HT phải. Hình ảnh RHNT1HT phải đã nhổ với 3 chân răng. Hình ảnh mặt ngoài RHNT2HT phải.

Hình ảnh mặt gần RHNT2HT phải. Hình thể trong RHNT1HT trên phim CBCT với 1,2 và 3 OT. Hình thể trong RHNT2HT trên phim CBCT với 1,2 và 3OT. Phân loại HTOT theo Vertucci.

So sánh thiết diện cắt ngang và chuyển động của PTN và PTU. Bộ file tạo hình OT PTN. Bộ file tạo hình PTU. Mẫu hàm được định vị trên giá gắn của máy CBCT.

Đo góc cong ống tủy theo Schneider [54]. Hình ảnh trên CBCT ống tủy trước (A) và sau tạo hình (B). Mũi khoan mở tủy. Motor Xsmart Plus.

Máy đo chiều dài OT. Đầu bơm rửa nội nha. Cement trám bít OT. Cone giấy chuẩn hóa.

Cone gutta chuẩn hóa. 49 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ở Việt Nam tốc độ già hóa dân số đang diễn ra nhanh hàng đầu châu Á và cũng thuộc diện nhanh nhất thế giới. Vào năm 2011 tỷ lệ người dân trên 65 tuổi đạt 7% dân số, sớm hơn dự báo 6 năm. Nếu như năm 2012, cứ 11 người dân mới có 1 người cao tuổi (tỷ lệ 11/1) thì theo dự báo, đến năm 2029 tỷ lệ này là 6/1 và năm 2049 là 4/1.

Hiện 39% người cao tuổi Việt Nam vẫn còn đang lao động [1]. Do đó nhu cầu chăm sóc răng miệng cho họ tăng đáng kể trong những năm gần đây. Tuy nhiên ở người cao tuổi cấu trúc răng miệng có những suy thoái và thay đổi về hình thái và chức năng theo thời gian nên một số vấn đề bệnh lý sẽ thường gặp hơn, có những biểu hiện lâm sàng và phi lâm sàng khác người trẻ. Điều trị răng miệng cho họ do vậy cũng đòi hỏi có những xử lý khác biệt và thích hợp.

Trong chuyên ngành nha khoa thì điều trị nội nha là lĩnh vực mà bác sĩ hay gặp. Điều trị nội nha là một giai đoạn quan trọng trong nha khoa bảo tồn, nhằm giữ lại chức năng ăn nhai và thẩm mỹ cho một răng bệnh lý. Trong đó, việc tạo hình ống tủy tốt đóng vai trò quan trọng để điều trị thành công, không chỉ nhờ loại bỏ các mô nhiễm trùng, mà đồng thời tạo hình dạng thuận lợi cho việc hàn kín ống tuỷ theo không gian ba chiều [2],[3]. Nhóm răng hàm nhỏ là nhóm răng chuyển tiếp, có cấu trúc giải phẫu hệ thống ống tủy đa dạng, có đặc trưng là các ống tủy dẹt theo chiều gần- xa và một số các dải eo nối liền giữa các ống tủy chính ở những răng có hai hoặc ba ống tủy.

Do nhóm răng hàm nhỏ là các răng chuyển tiếp nên tỷ lệ các ống tủy cong đặc biệt là các ống tủy cong nhiều dạng chữ L hoặc cong hai đoạn chữ S cao [4]. Việc nghiên cứu các hệ thống file tạo hình ống tủy là các trâm xoay liên tục 2 hiện tại đang được cân nhắc ứng dụng cho những hệ thống ống tủy cong có thiết diện cắt ngang không tròn này. Năm 2013, Dentsly - Maillefer đã đưa ra hệ thống trâm Protaper Next (PTN), được làm bằng Ni-Ti theo công nghệ M- Wire, là hệ thống trâm xoay chuyển động liên tục sử dụng kèm với motor quay. Đặc điểm nổi bật của hệ thống PTN là mỗi cây trâm có tỉ lệ thuôn thích hợp, thiết diện cắt ngang hình chữ nhật lệch tâm tạo chuyển động vênh khi quay làm giảm sự tiếp xúc giữa rãnh cắt với thành ngà răng, do đó làm giảm khả năng bị khóa trâm và luôn giữ dụng cụ ở trung tâm ống tủy , phù hợp với những ống tủy có hình dạng không tròn hoặc cong, tắc nhiều.

Đồng thời, nhờ công nghệ xử lý nhiệt M-Wire giúp trâm trở nên đàn hồi hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đánh giá điều trị tủy răng hàm nhỏ NCT với Protaper Next" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đánh giá hiệu quả điều trị tủy răng hàm nhỏ NCT bằng hệ thống Protaper Next.

Luận án "Đánh giá điều trị tủy răng hàm nhỏ NCT với Protaper Next" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Đánh giá điều trị tủy răng hàm nhỏ NCT với Protaper Next" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đánh giá điều trị tủy răng hàm nhỏ NCT với Protaper Next" thuộc chuyên ngành Răng Hàm Mặt. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Đánh giá điều trị tủy răng hàm nhỏ NCT với Protaper Next" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đánh giá điều trị tủy răng hàm nhỏ NCT với Protaper Next" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đánh giá điều trị tủy răng hàm nhỏ NCT với Protaper Next" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter