Luận án Tiến sĩ Y học: Chức năng thị giác SV Công an Hà Nội - Lý Minh Đức

Luận án tiến sĩ này đánh giá chức năng thị giác ở sinh viên các học viện, trường đại học công an tại Hà Nội, cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng.

Chuyên ngành

Nhãn khoa

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

163

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đánh giá thị lực và tật khúc xạ ở sinh viên Công an Hà Nội

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá chức năng thị giác của sinh viên các học viện và trường đại học công an khu vực Hà Nội. Mục tiêu là xác định tỷ lệ tật khúc xạ, cận thị, viễn thị, loạn thị và mức độ ảnh hưởng đến thị lực. Phương pháp sử dụng bao gồm đo thị lực, kiểm tra thị lực lập thể, sắc giác và thị lực tương phản. Kết quả cho thấy tỷ lệ cận thị cao trong nhóm sinh viên, đặc biệt ở độ tuổi 18-22. Các yếu tố như thời gian học tập và ít hoạt động ngoài trời được xác định là nguy cơ chính.

1.1. Đo thị lực và xác định tật khúc xạ

Khám mắt cho sinh viên Công an Hà Nội bao gồm đo thị lực xa và gần, sử dụng bảng thị lực tiêu chuẩn. Kết quả cho thấy 68% sinh viên có tật khúc xạ, trong đó cận thị chiếm tỷ lệ cao nhất. Tỷ lệ loạn thị và viễn thị thấp hơn nhưng vẫn ảnh hưởng đến chức năng nhìn xa và gần. Các công cụ như kính hiển vi và máy đo khúc xạ được áp dụng để xác định chính xác độ lồi/lõm của mắt.

1.2. Tỷ lệ cận thị và phân bố theo trường học

Cận thị sinh viên Công an Hà Nội phổ biến ở các trường đào tạo kỹ thuật và an ninh. Tỷ lệ cận thị cao nhất là 75% tại Học viện An ninh nhân dân. Nguyên nhân bao gồm thời gian học tập kéo dài, tiếp xúc nhiều với thiết bị điện tử và ít vận động ngoài trời. So sánh giữa các trường cho thấy sự khác biệt về mật độ sinh viên cận thị theo chuyên ngành đào tạo.

II. Yếu tố ảnh hưởng đến chức năng thị giác của sinh viên

Nghiên cứu phân tích mối liên hệ giữa hành vi sinh hoạt và chức năng thị giác. Các yếu tố như thời gian sử dụng mắt nhìn gần, ánh sáng học tập, hoạt động thể thao và chế độ nghỉ ngơi được đánh giá. Kết quả cho thấy sinh viên có thói quen học tập trong môi trường ánh sáng yếu hoặc thời gian sử dụng điện thoại di động >4 giờ/ngày có nguy cơ cận thị cao hơn 2 lần so với nhóm đối chứng.

2.1. Mối liên quan giữa cận thị và thời gian hoạt động ngoài trời

Sinh viên tham gia ít hơn 2 giờ/ngày hoạt động ngoài trời có tỷ lệ cận thị tăng 30% so với nhóm đạt tiêu chuẩn 4-6 giờ/ngày. Ánh sáng tự nhiên giúp điều chỉnh trục nhãn cầu và giảm nguy cơ tiến triển cận thị. Nghiên cứu khuyến nghị tăng cường hoạt động thể thao ngoài trời trong kế hoạch đào tạo.

2.2. Ảnh hưởng của ánh sáng học tập đến thị lực

55% sinh viên không tuân thủ tiêu chuẩn ánh sáng học tập (300-500 lux). Ánh sáng yếu gây mỏi mắt và làm giảm thị lực tương phản. Các trường hợp này thường có thị lực lập thể trung bình (TLLTTB) thấp hơn nhóm có điều kiện ánh sáng phù hợp.

III. Kết quả can thiệp hành vi ngăn ngừa cận thị tiến triển

Chương trình can thiệp hành vi được triển khai tại 3 trường công an, tập trung vào thay đổi thói quen học tập và sinh hoạt. Kết quả sau 6 tháng cho thấy 60% sinh viên cải thiện thời gian nghỉ ngơi giữa các buổi học và giảm 20% thời gian sử dụng điện thoại. Tỷ lệ tiến triển cận thị từ 3,5 diopter trở lên giảm 15% so với nhóm đối chứng.

3.1. Thay đổi kiến thức về nguy cơ cận thị

Sau can thiệp, 85% sinh viên hiểu rõ mối liên hệ giữa cận thị và yếu tố môi trường. Các bài tập về nhà và hướng dẫn sử dụng kính bảo vệ mắt được áp dụng phổ biến. Tuy nhiên, 25% sinh viên vẫn duy trì thói quen học tập trong môi trường ánh sáng yếu.

3.2. Hiệu quả can thiệp trong sinh hoạt hàng ngày

Sinh viên được hướng dẫn thực hiện bài tập mắt 20-20-20 (20 giây nghỉ mắt mỗi 20 phút, nhìn xa 20 feet). Tỷ lệ thực hiện quy trình này đạt 70%, góp phần duy trì thị lực ổn định. Các trường hợp tuân thủ đầy đủ có thị lực lập thể tăng 10-15% so với trước can thiệp.

IV. Phân tích thị lực lập thể và sắc giác trong nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá khả năng nhận diện không gian và màu sắc của sinh viên Công an Hà Nội. Kết quả cho thấy 15% sinh viên có thị lực lập thể trung bình dưới ngưỡng an toàn (TLLTTB < 60%). Sắc giác bình thường đạt 85%, nhưng 10% có rối loạn sắc giác nhẹ do di truyền. Những yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng nhận diện nguy cơ và phản ứng trong môi trường làm việc công an.

4.1. So sánh thị lực lập thể theo độ tuổi và giới tính

Thị lực lập thể trung bình (TLLTTB) ở sinh viên nam (72%) cao hơn nữ (65%). Độ tuổi 18-20 có TLLTTB cao nhất (75%), giảm dần khi tiến triển đến 22-24 tuổi (68%). Sự suy giảm này liên quan đến sự phát triển của cận thị và ít vận động ngoài trời.

4.2. Mối liên hệ giữa tật khúc xạ và thị lực tương phản

Sinh viên có tật khúc xạ nặng (cận thị >5D) có thị lực tương phản trung bình (TLTPTB) thấp hơn 25% so với nhóm thị giác bình thường. Việc đeo kính矫正 đúng độ giúp cải thiện TLTPTB lên 15-20%, đặc biệt trong môi trường ánh sáng yếu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đánh giá chức năng thị giác ở sinh viên các học viện và trường đại học công an khu vực hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (163 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LÝ MINH ĐỨC ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THỊ GIÁC Ở SINH VIÊN CÁC HỌC VIỆN VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG AN KHU VỰC HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LÝ MINH ĐỨC ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THỊ GIÁC Ở SINH VIÊN CÁC HỌC VIỆN VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG AN KHU VỰC HÀ NỘI Chuyên ngành : Nhãn khoa Mã số : 62720157 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Lê Thị Kim Xuân 2. Nguyễn Đức Anh HÀ NỘI – 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Lý Minh Đức nghiên cứu sinh khoá 35, chuyên ngành nhãn khoa, Trường Đại học Y Hà Nội xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.

Lê Thị Kim Xuân và PGS. Nguyễn Đức Anh. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam đoan này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Người viết cam đoan Lý Minh Đức DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HV : Học viện LogMar : Lô-ga-rit của góc phân ly tối thiểu NST : Nhiễm sắc thể TB : Trung bình TL : Tỷ lệ TLLTTB : Thị lực lập thể trung bình TLTPTB : Thị lực tương phản trung bình OR : Tỷ suất chênh SD : Độ lệch chuẩn SL : Số lượng WHO : Tổ chức Y tế Thế giới MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1: TỔNG QUAN. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO CHỨC NĂNG THỊ GIÁC.

Thị lực lập thể. Thị lực tương phản. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHỨC NĂNG THỊ GIÁC TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC. Trên Thế giới.

Tại Việt Nam. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỨC NĂNG THỊ GIÁC. Một số yếu tố nguy cơ cận thị ở sinh viên công an. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thị lực lập thể.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến sắc giác. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thị lực tương phản. HIỆU QUẢ CAN THIỆP THAY ĐỔI HÀNH VI ĐỐI VỚI SỰ TIẾN TRIỂN CẬN THỊ. Biện pháp phòng chống cận thị.

Biện pháp can thiệp thay đổi hành vi đối với sự tiến triên cận thị. Đánh giá hiệu quả can thiệp thay đổi hành vi đối với sự tiến triển cận thị. 39 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu. Kỹ thuật đo chức năng thị giác. Các biến số nghiên cứu và tiêu chí đánh giá.

Xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu. 58 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm giới tính. Đặc điểm độ tuổi. KẾT QUẢ CHỨC NĂNG THỊ GIÁC. Thực trạng cận thị trong nhóm sinh viên nghiên cứu.

Kết quả đo thị lực lập thể. Kết quả đo sắc giác. Kết quả đo thị lực tương phản. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỨC NĂNG THỊ GIÁC.

Một số yếu tố nguy cơ cận thị ở sinh viên Công an. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thị lực lập thể. Một số yếu tố ảnh hưởng đến mù màu. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thị lực tương phản.

HIỆU QUẢ VIỆC THAY ĐỔI HÀNH VI ĐỐI VỚI SỰ TIẾN TRIỂN CỦA CẬN THỊ. Sự thay đổi kiến thức của sinh viên về nguy cơ cận thị. Sự thay đổi hành vi trong học tập của sinh viên về nguy cơ cận thị. Sự thay đổi hành vi trong sinh hoạt của sinh viên về nguy cơ cận thị.

Đánh giá hiệu quả can thiệp đối với sự tiến triển cận thị ở sinh viên. 88 Chương 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ CHỨC NĂNG THỊ GIÁC.

Thực trạng cận thị trong nhóm sinh viên nghiên cứu. Kết quả đo thị lực lập thể. Kết quả đo sắc giác. Kết quả đo thị lực tương phản.

MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỨC NĂNG THỊ GIÁC. Một số yếu tố nguy cơ cận thị ở sinh viên Công an. Mối liên quan giữa cận thị và thời sử dụng mắt nhìn gần. Mối liên quan giữa cận thị và thời gian hoạt động ngoài trời.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến thị lực lập thể. Một số yếu tố ảnh hưởng đến mù màu. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thị lực tương phản. HIỆU QUẢ VIỆC THAY ĐỔI HÀNH VI ĐỐI VỚI SỰ TIẾN TRIỂN CỦA CẬN THỊ.

Đánh giá công tác can thiệp cộng đồng. Đánh giá hiệu quả việc thay đổi hành vi. 127 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. 128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

So sánh thị lực lập thể chất lượng cao và thị lực lập thể thô sơ. Quy tắc Koller. So sánh rối loạn sắc bẩm sinh và rối loạn sắc giác mắc phải. Chuyển đổi thị lực xa.

Phân bố đối tượng theo trường học. Mức độ thị lực của nhóm sinh viên nghiên cứu. Tình hình tật khúc xạ sau khi liệt điều tiết. Mức độ thị lực từng mắt trong nhóm cận thị.

Thực trạng tật khúc xạ. Thực trạng cận thị sau mổ Lasik. Tỷ lệ cận thị phân bố theo tuổi. Tỷ lệ cận thị phân bố theo trường học.

Phân bố sinh viên cận thị theo thời điểm phát hiện. Thị lực lập thể theo giới tính. Thị lực lập thể theo độ tuổi. Thị lực lập thể theo trường học.

Thị lực lập thể theo tật khúc xạ. Sắc giác của đối tượng nghiên cứu. Sắc giác của đối tượng nghiên cứu theo giới tính. Sắc giác của đối tượng theo tuổi.

Sắc giác của đối tượng theo trường học. Thị lực tương phản của đối tượng nghiên cứu. Thị lực tương phản theo giới tính. Thị lực tương phản theo tuổi.

Thị lực tương phản theo trường học. Mối liên quan giữa cận thị và giới tính. Mối liên quan giữa cận thị và nhóm tuổi. Mối liên quan giữa cận thị và trường học.

Mối liên quan giữa cận thị và tiền sử gia đình. Mối liên quan giữa cận thị và thời gian hoạt động nhìn gần. Mối liên quan giữa cận thị và thời gian hoạt động ngoài trời. Mối liên quan giữa thị lực lập thể và giới tính.

Mối liên quan giữa thị lực lập thể và tật khúc xạ. Mối liên quan giữa thị lực lập thể và mức độ cận thị. Mối liên quan giữa mù màu và tiền sử gia đình. Mối liên quan giữa mù màu và giới tính.

Mối liên quan giữa mù màu và tuổi. Mối liên quan giữa mù màu và tật khúc xạ. Mối liên quan giữa mức độ mù màu và giới tính. Mối liên quan giữa mức độ mù màu và tiền sử gia đình.

Mối liên quan giữa mức độ mù màu và tật khúc xạ. Mối liên quan giữa thị lực tương phản và giới tính. Mối liên quan giữa thị lực tương phản và tuổi. Mối liên quan giữa thị lực tương phản và tật khúc xạ.

Mối liên quan giữa thị lực tương phản và mức độ cận thị. Kiến thức của sinh viên về cận thị trước và sau can thiệp. Thay đổi hành vi trong học tập trước và sau can thiệp. Thay đổi hành vi trong sinh hoạt trước và sau can thiệp.

Mức độ thị lực của nhóm sinh viên sau can thiệp. Mức độ cận thị trung bình trước và sau can thiệp. Đặc điểm thị lực trước và sau can thiệp. Đặc điểm chiều dài trục nhãn cầu trước và sau can thiệp.

Khúc xạ giác mạc trước và sau can thiệp. Thực trạng cận thị ở học sinh sinh viên trên Thế giới. Thực trạng cận thị ở học sinh sinh viên tại Việt Nam. Tỷ lệ mù màu tại Ấn độ.

Mối liên quan giữa mù màu và giới tính. 111 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố đối tượng theo giới. Phân bố đối tượng theo tuổi.

Thị lực của sinh viên các trường nghiên cứu. Mức độ cận thị. Tỷ lệ cận thị theo giới và trường học. Tần suất xuất hiện thị lực lập thể.

Tỷ lệ các mức độ mù màu. Đặc điểm của nhóm mù màu. Tần suất xuất hiện các thị lực tương phản. 74 DANH MỤC HÌNH Hình 1.

Các phần của chữ thử ứng với góc thị giác. Các chữ thử tương ứng với các khoảng cách khác nhau. (a) Tương phản dương; (b) Tương phản âm. Cơ sở hình thành thị lực lập thể.

Bảng Fly test. Bảng Random Dot test. Các sắc cầu vồng được nhìn thấy bởi một người sắc giác bình thường. Các loại mù màu.

Khám nghiệm các trang màu Ishihara. Khám nghiệm Farnsworth – D15. Khám nghiệm Farnsworth - Munsell 100 Hue. Tương phản sinh lý kiểu mắt lưới Hermaan.

Hiện tượng ức chế ngược. Cặp biến đổi Fourier. Biến đổi Fourier trong quá trình thị giác. Các biến số CSF.

Biểu thị mức độ CFS. Bảng thị lực Bailey-Lovie và Pelli-Robson. Máy đo khúc xạ Shin - Nippon. Sinh hiển vi khám mắt.

Máy đo khúc xạ giác mạc Javal. Máy siêu âm AB. Đánh giá thị lực lập thể. Đánh giá sắc giác bằng bảng Ishihara.

Đánh giá thị lực tương phản. 53 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Thị giác là một trong năm giác quan quan trọng của con người, rối loạn chức năng thị giác sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng nhìn, khả năng nghiên cứu, học tập và làm việc của mỗi người. Tiêu chuẩn vàng hiện tại trong đánh giá chức năng thị giác là thị lực, nhưng đôi khi thị lực là một chỉ số chỉ cung cấp một lượng thông tin nhất định thu được trong điều kiện sống hiện tại.Vì vậy, đánh giá chức năng thị giác của bệnh nhân không đơn thuần chỉ là dựa vào kết quả đo thị lực mà còn kết hợp với các khám nghiệm khác như: thị lực lập thể, sắc giác và thị lực tương phản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án: Đánh giá chức năng thị giác sinh viên Công an Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ này đánh giá chức năng thị giác ở sinh viên các học viện, trường đại học công an tại Hà Nội, cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng.

Luận án "Luận án: Đánh giá chức năng thị giác sinh viên Công an Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án: Đánh giá chức năng thị giác sinh viên Công an Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án: Đánh giá chức năng thị giác sinh viên Công an Hà Nội" thuộc chuyên ngành Nhãn khoa. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Luận án: Đánh giá chức năng thị giác sinh viên Công an Hà Nội" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án: Đánh giá chức năng thị giác sinh viên Công an Hà Nội" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án: Đánh giá chức năng thị giác sinh viên Công an Hà Nội" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter