Luận án: Lâm sàng, X-quang & Vi khuẩn VPBV người lớn - Lê Bật Tân (2018)
Luận án tiến sĩ phân tích đặc điểm lâm sàng, X-quang phổi & vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện ở người lớn tại Bệnh viện Phổi Trung ương.
Năm xuất bản
Số trang
169
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan viêm phổi bệnh viện Định nghĩa và tác động
Viêm phổi bệnh viện (VPBV) là một thách thức lớn trong y học hiện đại. Phần này trình bày tổng quan về định nghĩa, phân loại, tầm quan trọng cũng như các yếu tố nguy cơ của tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp bệnh viện này.
1.1. Định nghĩa và phân loại viêm phổi bệnh viện
Viêm phổi bệnh viện (VPBV) là nhiễm trùng đường hô hấp dưới mới mắc phải sau 48 giờ nhập viện. Bệnh nhân không có dấu hiệu viêm phổi lúc nhập viện. Đây là một dạng nhiễm khuẩn bệnh viện đường hô hấp nghiêm trọng. Viêm phổi liên quan thở máy (VAP) là một phân nhóm quan trọng của VPBV. VAP xuất hiện sau 48-72 giờ đặt nội khí quản và thở máy. Sự phân loại giúp định hướng chẩn đoán, điều trị.
1.2. Tầm quan trọng của nhiễm khuẩn đường hô hấp bệnh viện
VPBV là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong số các nhiễm khuẩn bệnh viện. Bệnh tăng gánh nặng chi phí y tế đáng kể. Kéo dài thời gian nằm viện của bệnh nhân. Tỷ lệ mắc bệnh cao tại các khoa hồi sức tích cực. Quản lý hiệu quả VPBV giảm thiểu nguy cơ cho người bệnh.
1.3. Yếu tố nguy cơ viêm phổi mắc phải tại bệnh viện
Nhiều yếu tố nguy cơ liên quan đến sự phát triển của VPBV. Các yếu tố này bao gồm bệnh lý nền nặng. Can thiệp y tế xâm lấn như đặt ống nội khí quản. Thời gian nằm viện kéo dài cũng là một yếu tố. Phơi nhiễm với môi trường bệnh viện làm tăng nguy cơ. Hiểu rõ các yếu tố này giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả hơn.
II. Triệu chứng lâm sàng viêm phổi bệnh viện ở người lớn
Chẩn đoán viêm phổi bệnh viện đòi hỏi sự nhận diện chính xác các dấu hiệu lâm sàng. Phần này tập trung vào các triệu chứng cơ năng, thực thể và vai trò của các bảng điểm lâm sàng trong việc phát hiện VPBV ở người lớn.
2.1. Dấu hiệu lâm sàng của viêm phổi mắc phải tại bệnh viện
Triệu chứng lâm sàng viêm phổi bệnh viện thường không đặc hiệu. Sốt là một dấu hiệu phổ biến. Ho mới xuất hiện hoặc nặng hơn có thể xảy ra. Khó thở tăng lên cũng là một chỉ điểm. Thay đổi tính chất đờm, đờm mủ cần chú ý. Các dấu hiệu này cần được đánh giá kỹ lưỡng.
2.2. Biểu hiện toàn thân và thực thể đặc trưng
Bệnh nhân có thể có mạch nhanh, huyết áp tụt. Nghe phổi phát hiện ran nổ, ran ẩm. Có thể có dấu hiệu của suy hô hấp. Trạng thái ý thức có thể bị ảnh hưởng. Các triệu chứng này đòi hỏi theo dõi sát. So sánh các triệu chứng ở bệnh nhân VAP và VPBV không liên quan thở máy có thể khác biệt.
2.3. Bảng điểm lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán viêm phổi
Sử dụng bảng điểm nhiễm khuẩn phổi lâm sàng (CPIS) giúp đánh giá. CPIS kết hợp các yếu tố lâm sàng, X-quang, và vi sinh. Bảng điểm hỗ trợ quyết định chẩn đoán. Nó cũng giúp theo dõi đáp ứng điều trị. Tuy nhiên, CPIS không thay thế được chẩn đoán xác định bằng cấy.
III. Đặc điểm X quang phổi trong chẩn đoán viêm phổi
Hình ảnh học đóng vai trò thiết yếu trong chẩn đoán và theo dõi viêm phổi bệnh viện. Phần này mô tả các đặc điểm X-quang phổi điển hình và các tổn thương phối hợp, đặc biệt trong bối cảnh viêm phổi liên quan thở máy.
3.1. Hình ảnh X quang phổi chuẩn của viêm phổi bệnh viện
Dấu hiệu X-quang viêm phổi là một phần quan trọng của chẩn đoán. Hình ảnh thâm nhiễm mới hoặc tiến triển trên phim X-quang. Các dạng tổn thương bao gồm đông đặc phân thùy, thâm nhiễm kẽ. Có thể thấy hình ảnh phế quản chứa khí. Tổn thương có thể ở một thùy hoặc nhiều thùy phổi.
3.2. Tổn thương phối hợp trên phim X quang phổi
Ngoài thâm nhiễm, các tổn thương khác có thể xuất hiện. Tràn dịch màng phổi là một tổn thương phối hợp. Có thể gặp hình ảnh hang, áp xe phổi. Nốt mờ hoặc hình ảnh kén khí cũng được ghi nhận. Những tổn thương này gợi ý mức độ nặng của bệnh.
3.3. Vai trò X quang trong đánh giá viêm phổi liên quan thở máy
X-quang phổi rất cần thiết cho chẩn đoán VAP. Dấu hiệu X-quang viêm phổi có thể khó phân biệt. Các tình trạng khác như phù phổi, ARDS cũng gây thâm nhiễm. Cần kết hợp với lâm sàng để đánh giá chính xác. Theo dõi diễn biến trên phim X-quang hỗ trợ đánh giá hiệu quả điều trị.
IV. Căn nguyên vi khuẩn viêm phổi bệnh viện và VAP
Hiểu rõ căn nguyên vi khuẩn gây bệnh là chìa khóa để điều trị hiệu quả viêm phổi bệnh viện. Phần này phân tích các chủng vi khuẩn hiếu khí phổ biến, tác nhân gây viêm phổi liên quan thở máy và tầm quan trọng của việc phân lập vi khuẩn.
4.1. Các chủng vi khuẩn hiếu khí thường gặp gây viêm phổi
Căn nguyên vi khuẩn viêm phổi bệnh viện đa dạng. Vi khuẩn Gram âm như Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae thường gặp. Acinetobacter baumannii cũng là một tác nhân quan trọng. Staphylococcus aureus là vi khuẩn Gram dương phổ biến. Đặc biệt là Staphylococcus aureus kháng Methicillin (MRSA).
4.2. Vi khuẩn gây bệnh viêm phổi liên quan thở máy VAP
Tác nhân gây bệnh viêm phổi bệnh viện ở VAP thường phức tạp hơn. Có sự ưu thế của các vi khuẩn đa kháng thuốc. Pseudomonas aeruginosa và Acinetobacter baumannii thường gây VAP. MRSA cũng là nguyên nhân phổ biến trong nhóm này. Cần xác định chính xác vi khuẩn gây bệnh để điều trị hiệu quả.
4.3. Phân lập vi khuẩn và tầm quan trọng của cấy bệnh phẩm
Phân lập vi khuẩn từ bệnh phẩm đường hô hấp là cốt lõi. Bệnh phẩm có thể là dịch hút nội khí quản (ETAs) hoặc rửa phế quản phế nang (BAL). Kỹ thuật cấy bệnh phẩm bảo vệ (PSB) cũng được sử dụng. Việc xác định căn nguyên vi khuẩn viêm phổi giúp lựa chọn kháng sinh phù hợp. Giảm thiểu việc sử dụng kháng sinh phổ rộng không cần thiết.
V. Tình hình đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây VPBV
Tình hình đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện đang là mối lo ngại toàn cầu. Phần này khám phá thực trạng kháng thuốc, cơ chế đề kháng ở vi khuẩn Gram âm và Gram dương, cùng với chiến lược điều trị dựa trên kháng sinh đồ.
5.1. Thực trạng kháng thuốc của tác nhân gây viêm phổi bệnh viện
Đề kháng kháng sinh là thách thức lớn trong điều trị VPBV. Tỷ lệ kháng thuốc trong viêm phổi bệnh viện đang gia tăng. Nhiều chủng vi khuẩn đã phát triển cơ chế kháng nhiều loại kháng sinh. Điều này làm phức tạp quá trình điều trị và tăng tỷ lệ tử vong.
5.2. Đề kháng kháng sinh ở vi khuẩn Gram âm và Gram dương
Các vi khuẩn Gram âm như P. aeruginosa, K. pneumoniae thường kháng carbapenem. Acinetobacter baumannii có tỷ lệ kháng thuốc rất cao. MRSA là một ví dụ điển hình về kháng thuốc ở vi khuẩn Gram dương. Các chủng vi khuẩn này gây khó khăn cho việc lựa chọn phác đồ.
5.3. Chiến lược lựa chọn kháng sinh dựa trên kháng sinh đồ
Thực hiện kháng sinh đồ viêm phổi là bắt buộc. Kháng sinh đồ cung cấp thông tin về độ nhạy cảm của vi khuẩn. Giúp bác sĩ chọn kháng sinh phù hợp nhất. Điều trị kháng sinh sớm, đúng đích cải thiện kết quả lâm sàng. Giảm thiểu sự phát triển của kháng thuốc trong viêm phổi bệnh viện.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (169 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LÊ BẬT TÂN NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG, XQUANG PHæI Vµ VI KHUÈN G¢Y BÖNH CñA VI£M PHæI BÖNH VIÖN ë NG¦êI LíN §IÒU TRÞ T¹I BÖNH VIÖN PhæI TRUNG ¦¥NG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LÊ BẬT TÂN NGHI£N CøU §ÆC §IÓM L¢M SµNG, XQUANG PHæI Vµ VI KHUÈN G¢Y BÖNH CñA VI£M PHæI BÖNH VIÖN ë NG¦êI LíN §IÒU TRÞ T¹I BÖNH VIÖN PhæI TRUNG ¦¥NG Chuyên ngành : Lao Mã số : 62720150 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Lê Ngọc Hưng 2. Nguyễn Văn Hưng HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Lê Bật Tân, nghiên cứu sinh khóa 29 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Lao, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy: PGS.
Lê Ngọc Hưng Bộ môn Lao và Bệnh phổi, Trường Đại học Y Hà Nội.TS Nguyễn Văn Hưng Khoa vi sinh, Bệnh viện Phổi Trung ương 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2018 Người viết cam đoan Lê Bật Tân CÁC CHỮ VIẾT TẮT ARDS Acute respiratory distress syndrome Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ATS The American Thoracic Society Hiệp hội lồng ngực Hoa Kỳ BAL Broncho-alveolar lavage Rửa phế quản phế nang CDC Centers for Disease Control and preventation Trung tâm phòng và kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ CFU Colony forming units Đơn vị khóm vi khuẩn ETAs Endotracheal aspirates Dịch hút nội khí quản ICU Intensive care unit Đơn vị điều trị tích cực IDSA Infectious Disease Society of American Hiệp hội bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ MSSA Methicillin-susceptible Staphylococcus aureus MRSA Methicillin-resistant Staphylococcus aureus CRP C – reactive protein Protein C phản ứng PSB Protected specimen brush Chải bệnh phẩm có bảo vệ PTC Procalcitonin sTREM-1 Soluble triggering receptor expressed on myeloid cells type 1 Thụ thể kích hoạt hòa tan biểu hiện trên tế bào dòng tủy loại 1 VPBV Viêm phổi bệnh viện VPBVKLQTM Viêm phổi bệnh viện không liên quan đến thở máy VPLQTM Viêm phổi liên quan đến thở máy VPLQCSYT Viêm phổi liên quan đến chăm sóc y tế MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. ĐẠI CƯƠNG VỀ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN. Định nghĩa và phân loại.
Căn nguyên gây bệnh và đường xâm nhập. Tình hình mắc và các yếu tố nguy cơ của VPBV. LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA VPBV. Các đặc điểm lâm sàng.
Các xét nghiệm cận lâm sàng. Chiến lược chẩn đoán lâm sàng và chiến lược chẩn đoán vi khuẩn. Bảng điểm nhiễm khuẩn phổi lâm sàng (CPIS). TÌNH HÌNH DỊCH TỄ VÀ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY VPBV.
Tình hình dịch tễ. Tình hình kháng sinh của vi khuẩn gây VPBV. 30 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Nội dung và biến số nghiên cứu. Các phương pháp thực hiện và tiêu chuẩn đánh giá.
Thu thập số liệu:. Xử lý số liệu:. Đạo đức trong nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu.
52 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN. Phân loại VPBV. Các yếu tố nguy cơ của VPBV.
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ X QUANG PHỔI. Triệu chứng lâm sàng của VPBV. Đặc điểm X quang phổi. VI KHUẨN HIẾU KHÍ GÂY BỆNH VÀ SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH.
Vi khuẩn hiếu khí gây bệnh. Sự đề kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây bệnh. 71 Chương 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN.
Các yếu tố nguy cơ của VPBV. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ XQ PHỔI. Triệu chứng lâm sàng. Đặc điểm X quang phổi.
VI KHUẨN HIẾU KHÍ GÂY BỆNH VÀ SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH. Vi khuẩn hiếu khí gây bệnh. Đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh. 121 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Bảng điểm nhiễm khuẩn phổi lâm sàng của Pugin.1: Phân bố bệnh nhân theo loại VPBV .2: Phân bố bệnh nhân theo giới tính ở 2 nhóm bệnh nhân VPLQTM và VPBVKLQTM .3: Phân bố bệnh nhân theo các nhóm tuổi .4: Tỷ lệ các bệnh lý nền của người bệnh VPBV .5: Tỷ lệ các yếu tố can thiệp, điều trị trước khi bị VPBV .6: Phân bố bệnh nhân theo các yếu tố nguy cơ liên quan đến môi trường .7: Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng.8: Tỷ lệ các triệu chứng toàn thân, thực thể .9: So sánh nhiệt độ của bệnh nhân VPLQTM và VPBVKLQTM .10: So sánh các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân VPLQTM và VPBVKLQTM .11: Phân bố bệnh nhân theo các đặc điểm tổn thương viêm phổi trên phim X quang phổi chuẩn .12: Đặc điểm tổn thương viêm phổi trên phim X quang phổi chuẩn của 2 nhóm bệnh nhân VPLQTM và VPBVKLQTM .13: Tần xuất các tổn thương phối hợp trên phim Xq phổi chuẩn .14: Số loài vi khuẩn phân lập được trên mỗi bệnh nhân .15: Phân bố các chủng vi khuẩn theo loài .16: Phân bố các chủng vi khuẩn theo bệnh phẩm phân lập .17: Phân bố các loài vi khuẩn theo bệnh phẩm phân lập .18: Tỷ lệ các loài vi khuẩn gây bệnh phân lập được ở 2 nhóm bệnh nhân VPLQTM và VPBVKLQTM.19: Tỷ lệ các chủng vi khuẩn gây bệnh phân lập được ở bệnh nhân điều trị tại ICU và ngoài ICU .20: So sánh tỷ lệ các loài vi khuẩn phân lập ở bệnh nhân VPLQTM và VPBVKLQTM điều trị tại ICU .21: Tỷ lệ các chủng vi khuẩn lập được ở 2 nhóm bệnh nhân VPBV sớm và VPBV muộn .22: Kết quả thử nghiệm nhạy cảm kháng sinh của các chủng Moraxella catarrhalis .23: Kết quả thử nghiệm nhạy cảm kháng sinh của các chủng Stenotrophomonas maltophilia .24: Kết quả thử nghiệm nhạy cảm kháng sinh của chủng Providencia stuartii .25: Kết quả thử nghiệm nhạy cảm kháng sinh của chủng Enterobacter cloacae .26: So sánh tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các chủng Acinetobacter baumannii phân lập ở bệnh nhân có điều trị 1 loại kháng sinh và điều trị ≥ 2 loại kháng sinh trước khi VPBV .27: So sánh tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các chủng Pseudomonas aeruginosa phân lập ở bệnh nhân có điều trị 1 loại kháng sinh và điều trị ≥ 2 loại kháng sinh trước khi VPBV .28: So sánh tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các chủng Klebsiella pneumoniae phân lập ở bệnh nhân có tiền sử điều trị 1 loại kháng sinh và điều trị ≥ 2 trước khi VPBV.
So sánh tỷ lệ sốt trong nghiên cứu của Phạm Thái Dũng và trong nghiên cứu của chúng tôi. Tỷ lệ % các vi khuẩn gây VPBV ở 1 số nước Châu Á. 106 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo giới.2: Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các chủng Acinetobacter baumannii .3: Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các chủng Pseudomonas aeruginosa .4: Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các chủng Klebsiella pneumoniae .5: Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các chủng Staphylococcus aureus .6: Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các chủng Escherichia coli .7: So sánh tỷ lệ đề kháng kháng sinh của Acinetobacter baumannii phân lập ở bệnh nhân VPLQTM và VPBVKLQTM .8: So sánh tỷ lệ đề kháng kháng sinh của Pseudomonas aeruginosa ở bệnh nhân VPLQTM và VPBVKLQTM .9: So sánh tỷ lệ đề kháng kháng sinh của Acinetobacter baumannii ở 2 nhóm bệnh nhân VPBV sớm và VPBV muộn .10: So sánh tỷ lệ đề kháng kháng sinh của P. aeruginosa ở 2 nhóm bệnh nhân VPBV sớm và VPBV muộn .11: So sánh tỷ lệ đề kháng kháng sinh của Acinetobacter baumannii phân lập trên bệnh nhân điều trị tại khu vực ICU và ngoài khu vực ICU .12: So sánh tỷ lệ đề kháng kháng sinh của Pseudomonas aeruginosa phân lập trên bệnh nhân điều trị ở khu vực ICU và ngoài khu vực ICU.
84 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm phổi bệnh viện (VPBV) là loại nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp nhất và đặc biệt nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao. Mặc dù đã có rất nhiều tiến bộ trong công tác phòng ngừa bệnh và điều trị, nhưng cho đến nay, VPBV vẫn đang còn là một thách thức lớn đối với công tác chăm sóc y tế, ngay cả ở những nước phát triển. Các số liệu nghiên cứu cho thấy VPBV chiếm 22% trong tổng số các trường hợp mắc nhiễm khuẩn bệnh viện. Tỷ lệ mắc VPBV từ 5-10 trường hợp/1000 lượt bệnh nhân nhập viện, tỷ lệ này có thể cao gấp 6 – 20 lần ở bệnh nhân thở máy.
Tỷ lệ tử vong của bệnh nhân VPBV rất cao, từ 30-70%. Chi phí điều trị liên quan đến VPBV đang là gánh nặng cho xã hội. Ước tính tại Hoa Kỳ, VPBV ở bệnh nhân thở máy làm kéo dài thêm thời gian thở máy từ 7,6-11,5 ngày, thời gian điều trị từ 11,5-13,1 ngày và chi phí điều trị tăng thêm mỗi bệnh nhân khoảng 40. Tại Việt Nam, VPBV cũng đang là thách thức to lớn.
Nghiên cứu gần đây cho thấy VPBV là loại nhiễm khuẩn thường gặp nhất chiếm tỷ lệ từ 41,9% - 79,4% trong tổng số các nhiễm khuẩn bệnh viện [3],[4]. Theo số liệu của Bộ Y tế năm 2012, VPBV làm kéo dài thời gian nằm viện thêm từ 6-13 ngày và làm tăng viện phí trung bình từ 15-23 triệu đồng cho mỗi trường hợp mắc bệnh [5]. Chẩn đoán, điều trị VPBV vẫn còn gặp nhiều khó khăn do không có tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán VPBV và tình hình dịch tễ đa dạng của vi khuẩn gây bệnh. Đặc biệt sự đề kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây VPBV luôn thay đổi, khác nhau giữa các bệnh viện, các khu vực.
Tình trạng sử dụng kháng sinh không phù hợp đã làm gia tăng tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn. Tình trạng lạm dụng kháng sinh ở các bệnh nhân cũng đã làm cho các triệu chứng lâm sàng, Xquang phổi của VPBV thay đổi không 2 như kinh điển mô tả. Do vậy, rất cần nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng, X quang phổi và vi khuẩn gây bệnh của VPBV trong tình hình hiện nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đặc điểm lâm sàng, X-quang & vi khuẩn viêm phổi bệnh viện" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích đặc điểm lâm sàng, X-quang phổi & vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện ở người lớn tại Bệnh viện Phổi Trung ương.
Luận án "Đặc điểm lâm sàng, X-quang & vi khuẩn viêm phổi bệnh viện" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Đặc điểm lâm sàng, X-quang & vi khuẩn viêm phổi bệnh viện" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đặc điểm lâm sàng, X-quang & vi khuẩn viêm phổi bệnh viện" thuộc chuyên ngành Lao. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Đặc điểm lâm sàng, X-quang & vi khuẩn viêm phổi bệnh viện" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đặc điểm lâm sàng, X-quang & vi khuẩn viêm phổi bệnh viện" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đặc điểm lâm sàng, X-quang & vi khuẩn viêm phổi bệnh viện" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.