Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị dậy thì sớm trung
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh lý. Phân tích dữ liệu lâm sàng và hiệu quả phương pháp.
Năm xuất bản
Số trang
163
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Hiểu rõ Dậy thì sớm trung ương Tổng quan cần biết
Dậy thì sớm trung ương (DTS TƯ) là tình trạng kích hoạt sớm trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến sinh dục. Điều này dẫn đến sự xuất hiện các đặc điểm sinh dục thứ phát trước 8 tuổi ở trẻ nữ và trước 9 tuổi ở trẻ nam. Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều trị tình trạng này. Việc hiểu rõ về DTS TƯ giúp phát hiện sớm, can thiệp kịp thời. Tầm quan trọng của chẩn đoán và điều trị chính xác được nhấn mạnh nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho trẻ.
1.1. Định nghĩa phân loại và dịch tễ học dậy thì sớm
Dậy thì sớm được phân loại thành dậy thì sớm trung ương và dậy thì sớm ngoại biên. DTS TƯ có nguyên nhân từ sự kích hoạt sớm trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến sinh dục. Các biểu hiện bao gồm phát triển vú, lông mu, thay đổi kích thước tinh hoàn. Dịch tễ học cho thấy tỷ lệ mắc bệnh cao hơn ở trẻ gái. Tỷ lệ chính xác có sự khác biệt giữa các khu vực địa lý. Việc nhận diện các yếu tố nguy cơ là cần thiết cho công tác phòng ngừa.
1.2. Cơ chế sinh lý và nguyên nhân chính gây dậy thì sớm
Quá trình dậy thì bình thường bắt đầu khi hệ thống thần kinh trung ương giải phóng GnRH. GnRH kích thích tuyến yên sản xuất FSH và LH. Các hormone này tác động lên tuyến sinh dục, gây sản xuất estrogen hoặc testosterone. Trong DTS TƯ, quá trình này xảy ra sớm hơn. Nguyên nhân có thể vô căn hoặc do tổn thương hệ thần kinh trung ương. Một số trường hợp liên quan đến di truyền, hoặc phơi nhiễm steroid sinh dục quá mức. Tăng sản thượng thận bẩm sinh (TSTTBS) cần được loại trừ. Hội chứng McCune - Albright (MAS) là một nguyên nhân khác cần lưu ý trong chẩn đoán phân biệt.
II. Đặc điểm lâm sàng nổi bật của Dậy thì sớm
Nhận diện đặc điểm lâm sàng là bước đầu tiên để chẩn đoán dậy thì sớm. Các dấu hiệu này thường tiến triển theo một trình tự nhất định. Tuy nhiên, tốc độ và mức độ biểu hiện khác nhau giữa các cá thể. Điều này đòi hỏi sự quan sát kỹ lưỡng từ cha mẹ và nhân viên y tế. Việc ghi nhận đúng các mốc dậy thì sớm giúp can thiệp kịp thời, hạn chế ảnh hưởng đến trẻ.
2.1. Biểu hiện lâm sàng ban đầu ở trẻ nam và nữ
Ở trẻ gái, dấu hiệu đầu tiên thường là sự phát triển vú (thelarche). Sau đó, lông mu (pubarche) xuất hiện. Kinh nguyệt có thể bắt đầu sớm (menarche). Ở trẻ trai, dấu hiệu đầu tiên là tăng kích thước tinh hoàn. Tiếp theo là sự phát triển lông mu, thay đổi giọng nói. Tăng trưởng chiều cao nhanh chóng (growth spurt) cũng là một đặc điểm chung. Cần phân biệt với biến thể dậy thì sớm không hoàn toàn như thelarche sớm đơn độc hoặc pubarche sớm đơn độc.
2.2. Biến đổi tâm sinh lý trong quá trình dậy thì sớm
Trẻ dậy thì sớm trải qua nhiều thay đổi về tâm lý. Các em có thể cảm thấy khác biệt so với bạn bè cùng trang lứa. Lo lắng, mặc cảm là những cảm xúc phổ biến. Rối loạn hành vi cũng có thể xảy ra. Gia đình cần hỗ trợ tâm lý cho trẻ. Tư vấn y tế giúp trẻ và cha mẹ hiểu rõ hơn về tình trạng này. Việc can thiệp tâm lý sớm giúp trẻ hòa nhập tốt hơn, giảm căng thẳng.
III. Cận lâm sàng Chẩn đoán chính xác Dậy thì sớm
Chẩn đoán dậy thì sớm không chỉ dựa vào lâm sàng. Các xét nghiệm cận lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nguyên nhân và loại dậy thì sớm. Kết hợp nhiều phương pháp chẩn đoán giúp đưa ra kết luận chính xác. Việc này đảm bảo việc điều trị được cá nhân hóa và hiệu quả nhất cho từng bệnh nhi.
3.1. Xét nghiệm hormon Đánh giá nồng độ sinh dục
Đo nồng độ các hormone là thiết yếu. FSH (hormon kích thích nang trứng) và LH (hormon kích thích hoàng thể) được định lượng ở thời điểm cơ bản và sau kích thích GnRH (hormon giải phóng hormon hướng sinh dục). Tỷ lệ LH/FSH hoặc nồng độ LH đỉnh sau GnRH là tiêu chuẩn chẩn đoán DTS TƯ. Estradiol ở nữ và testosterone ở nam cũng được kiểm tra. DHEAS (Dehydroepiandrosterone sulfate) có thể được đo để loại trừ Tăng sản thượng thận bẩm sinh. Nồng độ GH (hormon tăng trưởng) cũng được xem xét trong một số trường hợp.
3.2. Chẩn đoán hình ảnh Xác định tuổi xương tổn thương
Chụp X-quang tuổi xương là bắt buộc. Tuổi xương thường tiến triển nhanh hơn tuổi thực trong DTS TƯ. Siêu âm tử cung - buồng trứng ở trẻ gái đánh giá kích thước tử cung, buồng trứng và nang trứng. Chụp cộng hưởng từ (MRI) sọ não giúp phát hiện các tổn thương trung ương. U não, hamartoma là những nguyên nhân có thể. Việc phát hiện sớm các tổn thương này quyết định phương án điều trị.
IV. Các chiến lược điều trị Dậy thì sớm trung ương
Mục tiêu điều trị là ngăn chặn sự tiến triển của dậy thì. Điều này nhằm bảo tồn chiều cao cuối cùng của trẻ và giảm các vấn đề tâm lý xã hội. Lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ bệnh. Phác đồ điều trị cần được cá nhân hóa, dựa trên tình trạng cụ thể của từng bệnh nhi. Theo dõi sát sao là chìa khóa để đạt được hiệu quả tối ưu.
4.1. Điều trị nội khoa với GnRHa
Thuốc đồng vận GnRH (GnRHa - Gonadotropin releasing hormone agonist) là phương pháp chính trong điều trị DTS TƯ. Thuốc ức chế tuyến yên giải phóng FSH và LH. Điều này làm ngừng quá trình dậy thì. Các phác đồ tiêm GnRHa thường kéo dài vài năm. Hiệu quả của GnRHa đã được chứng minh trong việc làm chậm tiến trình dậy thì. Cần theo dõi định kỳ để điều chỉnh liều lượng và đánh giá đáp ứng.
4.2. Điều trị ngoại khoa và tia xạ Khi nào cần
Nếu dậy thì sớm do khối u hoặc tổn thương hệ thần kinh trung ương, điều trị ngoại khoa được cân nhắc. Phẫu thuật loại bỏ u là cần thiết trong những trường hợp này. Tia xạ có thể được sử dụng trong một số trường hợp cụ thể. Quyết định điều trị dựa trên đánh giá của các chuyên gia nội tiết nhi khoa và phẫu thuật thần kinh. Mục tiêu là loại bỏ nguyên nhân gây bệnh, nếu có thể.
V. Kết quả điều trị và tiên lượng Dậy thì sớm
Đánh giá kết quả điều trị giúp xác định hiệu quả của các can thiệp. Tiên lượng bệnh cung cấp thông tin về diễn biến dài hạn của bệnh. Cả hai yếu tố này đều quan trọng cho việc quản lý bệnh nhân và tư vấn cho gia đình. Hiểu rõ về kết quả và tiên lượng giúp định hướng chăm sóc tốt hơn cho trẻ trong tương lai.
5.1. Hiệu quả của phác đồ điều trị hiện hành
Điều trị GnRHa thường mang lại kết quả tốt. Chiều cao cuối cùng của trẻ được cải thiện đáng kể. Sự phát triển sinh dục thứ phát bị chậm lại hoặc ngừng lại. Các vấn đề tâm lý cũng được giảm thiểu. Tỷ lệ thành công cao khi DTS TƯ được chẩn đoán và điều trị sớm. Việc tuân thủ phác đồ điều trị là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả.
5.2. Tiên lượng và theo dõi lâu dài bệnh nhân
Phần lớn trẻ em được điều trị DTS TƯ có tiên lượng tốt. Tuổi xương được cải thiện, chiều cao đạt gần mức tiềm năng di truyền. Cần theo dõi lâu dài sau khi ngừng điều trị GnRHa. Sự tái hoạt động của trục sinh dục thường xảy ra sau khi dừng thuốc. Một số trẻ có thể cần hỗ trợ tâm lý tiếp tục. Việc theo dõi sức khỏe tổng thể và phát triển là cần thiết cho đến khi trưởng thành.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (163 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LÊ NGỌC DUY NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DẬY THÌ SỚM TRUNG ƢƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ====== LÊ NGỌC DUY NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DẬY THÌ SỚM TRUNG ƢƠNG Chuyên ngành : Nhi khoa Mã số : 62720135 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Lê Thanh Hải HÀ NỘI - 2018 LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Phó Giáo sư, Tiến sỹ Lê Thanh Hải, người thầy đã tận tụy dạy dỗ, hướng dẫn, động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ, bác sỹ Vũ Chí Dũng, trưởng khoa Nội tiết - Chuyển hóa - Di truyền, người thầy, người anh luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, các Thầy, Cô Bộ môn Nhi, các Thầy, Cô và các cán bộ nhân viên Phòng quản lý Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ tôi tận tình và dành cho tôi sự động viên quý báu trong quá trình làm luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương, các Thầy, Cô, các đồng nghiệp và toàn thể nhân viên Khoa Cấp cứu - chống độc, Khoa Nội tiết - Chuyển hóa - Di truyền, Khoa Sinh hóa, Phòng Kế hoạch Tổng hợp và các đồng nghiệp của Bệnh viện Nhi Trung ương đã giúp đỡ, tạo điều kiện và cổ vũ tôi hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, các Thầy, Cô là thành viên của Hội đồng bảo vệ luận án cấp Bộ môn, cấp Trường, các nhà khoa học tham gia phản biện độc lập vì những ý kiến góp ý và chỉ bảo quý báu để tôi hoàn thiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các bệnh nhi và các gia đình bệnh nhi, những người đã góp phần lớn nhất cho sự thành công của luận án. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình gồm bố mẹ, anh chị em và vợ con tôi vì những hy sinh và luôn động viên tôi trong quá trình làm việc, học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2018 Lê Ngọc Duy LỜI CAM ĐOAN Tôi là Lê Ngọc Duy, nghiên cứu sinh khoá 32 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nhi khoa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Thanh Hải. Nghiên cứu này không trùng lặp với bất kì nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.
Các số liệu và thông tin nghiên cứu hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này. Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2018 Lê Ngọc Duy CÁC CHỮ VIẾT TẮT DHEAS Dehydroepiandrosterone sulfate DTS Dậy thì sớm DTSTƯ Dậy thì sớm trung ương Follicle stimulating hormone FSH (Hormon kích thích nang trứng) Growth hormone GH (Hormon tăng trưởng) Gonadotropin releasing hormone GnRH (Hormon giải phóng hormon hướng sinh dục) Gonadotropin releasing hormone agonist GnRHa (Chất đồng vận giải phóng hormon hướng sinh dục) hCG Human chorionic gonadotropin Luteinizing hormone LH (Hormon kích thích hoàng thể) McCune - Albright Syndrome MAS (Hội chứng McCune - Albright) Magnetic resonance imaging MRI (Chụp cộng hưởng từ) TSTTBS Tăng sản thượng thận bẩm sinh MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN.
Lịch sử nghiên cứu dậy thì sớm trên thế giới và Việt Nam. Định nghĩa và phân loại dậy thì sớm. Dịch tễ học dậy thì sớm trung ương. Sinh lý học quá trình dậy thì.
Cơ chế dậy thì. Những biến đổi của cơ thể trong quá trình dậy thì. Thay đổi tâm sinh lý trong quá trình dậy thì. Nguyên nhân của dậy thì sớm trung ương.
Dậy thì sớm trung ương vô căn. Tổn thương hệ thần kinh trung ương. Nguyên nhân do di truyền. Phơi nhiễm steroid sinh dục quá mức.
Đặc điểm lâm sàng các giai đoạn dậy thì. DTS ở trẻ trai. Những thay đổi nồng độ hormon trong quá trình dậy thì. Hormon hướng sinh dục.
Hormon sinh dục. Các hormon giáp trạng. Các tiền chất steroid thượng thận. Human chorionic gonadotropin (hCG).
Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh. Chụp X-quang tuổi xương. Chụp cộng hưởng từ sọ não. Siêu âm tử cung - buồng trứng.
Điều trị dậy thì sớm trung ương. Điều trị ngoại khoa và tia xạ. Điều trị nội khoa. Tiên lượng của dậy thì sớm trung ương.
37 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 1. Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 2. Các biến số nghiên cứu.
Đặc điểm chung. Các biến số nghiên cứu cho mục tiêu 1. Các biến số nghiên cứu cho mục tiêu 2. Kỹ thuật tiến hành xác định các biến số nghiên cứu.
Kỹ thuật thu thập số liệu cho mục tiêu 1. Kỹ thuật thu thập số liệu cho mục tiêu 2. Xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu.
58 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu. Đặc điểm về tuổi và giới. Thời gian chẩn đoán.
Lý do đến khám. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên nhân. Đặc điểm lâm sàng ở trẻ trai. Đặc điểm lâm sàng ở trẻ gái.
Kết quả xét nghiệm. Nguyên nhân của dậy thì sớm trung ương. Kết quả điều trị trẻ gái dậy thì sớm trung ương vô căn. Hiệu quả điều trị trên các đặc tính sinh dục phụ.
Ảnh hưởng của điều trị trên chỉ số khối cơ thể. Hiệu quả điều trị trên sự biến đổi nồng độ hormon. Hiệu quả điều trị lên kích thước tử cung. Hiệu quả điều trị tới tốc độ phát triển chiều cao.
82 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu. Tuổi và giới. Thời gian và lý do đến khám bệnh.
Tiền sử của bệnh nhân. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của dậy thì sớm trung ương. Nguyên nhân của dậy thì sớm trung ương. Đặc điểm lâm sàng theo nguyên nhân ở 2 giới.
Kết quả điều trị dậy thì sớm vô căn ở trẻ gái. Hiệu quả điều trị trên các đặc tính sinh dục phụ. Thay đổi nồng độ hormon hướng sinh dục trước và sau điều trị. Hiệu quả trên kích thước tử cung.
Giảm tốc độ tăng trưởng chiều cao. Ảnh hưởng đến chỉ số khối cơ thể. Tỉ lệ tuổi xương/tuổi thực. Hiệu quả làm tăng chiều cao trưởng thành dự đoán.
114 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. 122 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Đặc điểm tâm sinh lý theo nhóm tuổi. Chế phẩm thuốc GnRH đồng vận.
Khảo sát chiều cao cuối cùng của trẻ trai DTSTƯ sau khi điều trị bằng các chất GnRH đồng vận hoặc không điều trị. Khảo sát chiều cao cuối cùng của trẻ gái DTSTƯ sau khi điều trị bằng các chất GnRH đồng vận hoặc không điều trị. Phân bố theo tuổi và giới của nhóm nghiên cứu. Phân bố theo nhóm tuổi chẩn đoán dậy thì sớm trung ương.
Phân bố số bệnh nhân đến khám theo địa dư:. Thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng đến khi được chẩn đoán. Tiền sử của trẻ dậy thì sớm trung ương. Đặc điểm lâm sàng của trẻ trai dậy thì sớm trung ương.
Chỉ số khối cơ thể ở trẻ trai DTSTƯ. Kết quả xét nghiệm nhóm trẻ trai. Đặc điểm lâm sàng của nhóm trẻ gái. Đặc điểm lâm sàng của trẻ gái theo nhóm tuổi.
Chỉ số khối cơ thể của nhóm trẻ gái. Kết quả xét nghiệm hormon cơ bản ở trẻ gái. Kết quả xét nghiệm nghiệm pháp kích thích GnRH. Kết quả chẩn đoán hình ảnh ở nhóm trẻ gái.
Nguyên nhân DTSTƯ ở trẻ trai. Dấu hiệu lâm sàng thần kinh liên quan đến u não ở trẻ trai. Nguyên nhân DTSTƯ ở trẻ gái. Dấu hiệu lâm sàng thần kinh liên quan đến u não ở trẻ gái.
Nguyên nhân dậy thì sớm trung ương theo nhóm tuổi. Đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm theo nguyên nhân ở trẻ trai. Đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm theo nguyên nhân ở trẻ gái. Phân bố bệnh nhân điều trị DTSTƯ theo nhóm tuổi.
Tác dụng kìm hãm các đặc điểm lâm sàng. Sự thay đổi chỉ số khối cơ thể trước và sau điều trị. Thay đổi nồng độ hormon trước và sau khi điều trị. Hiệu quả trên kích thước tử cung.
Tỷ lệ tuổi xương/tuổi thực. Hiệu quả lên chiều cao trưởng thành. So sánh hiệu quả tăng chiều cao sau điều trị với tác giả khác. 115 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Phân bố theo nhóm tuổi chẩn đoán dậy thì sớm trung ương 60 Biểu đồ 3. Phân bố lý do đến khám ở trẻ trai. Phân bố lý do đến khám ở trẻ gái. Hiệu quả kìm hãm sự phát triển tuyến vú.
Hiệu quả ức chế sự phát triển lông mu. Giảm sự phóng thích gonadotropin trong quá trình điều trị. Nồng độ estradiol cơ bản sau điều trị. Hiệu quả trên tốc độ phát triển chiều cao.
Hiệu quả tăng chiều cao trưởng thành theo nhóm tuổi. Hiệu quả tăng chiều cao trưởng thành dự đoán ở nhóm trẻ có kinh nguyệt và chưa có kinh nguyệt. 84 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Minh họa tóm tắt cơ chế dậy thì.
Các giai đoạn phát triển lông mu ở trẻ trai. Các giai đoạn phát triển tuyến vú và lông mu ở trẻ gái. Công thức hóa học của GnRH đồng vận. 26 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Dậy thì sớm (DTS) là sự phát triển các đặc tính sinh dục phụ trước 9 tuổi ở trẻ trai và trước 8 tuổi hoặc kinh nguyệt xảy ra trước 9,5 tuổi ở trẻ gái.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều tr" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh lý. Phân tích dữ liệu lâm sàng và hiệu quả phương pháp.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều tr" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều tr" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều tr" thuộc chuyên ngành Nhi khoa. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều tr" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều tr" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều tr" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.