Hoàng Văn Dũng: Nghiên cứu mật độ xương và loãng xương ở phụ nữ mãn kinh dùng sữa đậu nành

Nghiên cứu tác động của sữa đậu nành lên mật độ xương, yếu tố nguy cơ loãng xương và dấu ấn chu chuyển xương ở phụ nữ sau mãn kinh.

Chuyên ngành

Nội xương khớp

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

187

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Sức khỏe xương phụ nữ mãn kinh Thách thức loãng xương

Loãng xương là một vấn đề sức khỏe đáng lo ngại, đặc biệt đối với phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh. Tình trạng này khiến xương trở nên yếu và dễ gãy, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Mật độ xương giảm dần là quá trình tự nhiên của lão hóa, nhưng tốc độ suy giảm tăng nhanh khi nồng độ hormone thay đổi. Việc nhận diện sớm các yếu tố nguy cơ giúp phụ nữ mãn kinh chủ động phòng ngừa, bảo vệ hệ xương khớp bền vững. Sự hiểu biết về bệnh loãng xương là bước đầu tiên để duy trì sức khỏe xương tốt nhất.

1.1. Loãng xương Mối đe dọa thầm lặng.

Loãng xương là tình trạng phổ biến, đặc biệt ảnh hưởng phụ nữ mãn kinh. Xương trở nên giòn, dễ gãy. Bệnh tiến triển âm thầm, thường không có triệu chứng rõ rệt. Phát hiện sớm giúp phòng ngừa biến chứng nghiêm trọng. Mật độ xương giảm dần theo tuổi tác. Nhiều người không biết mình mắc bệnh cho đến khi bị gãy xương. Bệnh này gây ra gánh nặng lớn cho sức khỏe cộng đồng.

1.2. Mãn kinh Nguyên nhân suy giảm mật độ xương.

Giai đoạn mãn kinh đánh dấu sự giảm mạnh hormone estrogen. Estrogen đóng vai trò quan trọng trong duy trì mật độ xương. Khi nồng độ estrogen thấp, quá trình hủy xương diễn ra nhanh hơn quá trình tạo xương. Điều này dẫn đến mất xương nhanh chóng. Phụ nữ mãn kinh đối mặt nguy cơ loãng xương cao. Sức khỏe xương cần được quan tâm đặc biệt trong giai đoạn này.

1.3. Yếu tố nguy cơ loãng xương cần chú ý.

Nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ loãng xương ở phụ nữ mãn kinh. Tuổi tác là yếu tố hàng đầu. Lối sống ít vận động, chế độ dinh dưỡng thiếu canxi, vitamin D cũng góp phần. Hút thuốc, uống rượu bia quá mức làm xương yếu đi. Tiền sử gia đình mắc loãng xương cũng tăng nguy cơ. Cần nhận biết các yếu tố này để có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

II.Sữa đậu nành tăng cường Giải pháp cho mật độ xương

Sữa đậu nành tăng cường là một lựa chọn dinh dưỡng tiềm năng cho phụ nữ mãn kinh. Sản phẩm này cung cấp các dưỡng chất thiết yếu, giúp hỗ trợ duy trì mật độ xương. Đặc biệt, sữa đậu nành có bổ sung canxi và vitamin D mang lại lợi ích kép. Các thành phần hoạt tính trong sữa đậu nành, như isoflavone, có thể đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe xương. Việc tích hợp sữa đậu nành tăng cường vào chế độ ăn uống hàng ngày có thể là một chiến lược hiệu quả để phòng ngừa loãng xương.

2.1. Lợi ích từ sữa đậu nành tự nhiên.

Sữa đậu nành từ lâu được biết đến với nhiều lợi ích sức khỏe. Sản phẩm này giàu protein thực vật, ít chất béo bão hòa. Isoflavone trong đậu nành có cấu trúc tương tự estrogen. Chất này có thể giúp bù đắp phần nào sự thiếu hụt estrogen sau mãn kinh. Isoflavone hỗ trợ duy trì mật độ xương. Sữa đậu nành cũng cung cấp khoáng chất cần thiết.

2.2. Canxi và Vitamin D Tầm quan trọng bổ sung.

Canxi là thành phần chính cấu tạo xương. Vitamin D giúp cơ thể hấp thụ canxi hiệu quả. Phụ nữ mãn kinh thường cần lượng canxi và vitamin D cao hơn. Sữa đậu nành tăng cường canxi và vitamin D trở thành nguồn bổ sung lý tưởng. Sự kết hợp này tối ưu hóa lợi ích cho xương. Việc bổ sung đầy đủ dưỡng chất này rất quan trọng để phòng ngừa loãng xương.

2.3. Cơ chế tác động tích cực lên xương.

Isoflavone trong đậu nành hoạt động như phytoestrogen. Chất này gắn vào thụ thể estrogen trong xương. Từ đó, isoflavone giúp giảm tốc độ hủy xương. Canxi cung cấp vật liệu xây dựng xương mới. Vitamin D thúc đẩy quá trình khoáng hóa xương. Sữa đậu nành tăng cường cung cấp một giải pháp toàn diện. Hỗ trợ sự cân bằng giữa quá trình tạo và hủy xương. Giúp xương chắc khỏe hơn.

III.Nghiên cứu tác động sữa đậu nành lên mật độ xương

Một nghiên cứu khoa học đã được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung sữa đậu nành tăng cường lên mật độ xương của phụ nữ mãn kinh. Nghiên cứu này được tiến hành trong cộng đồng, tập trung vào đối tượng có nguy cơ cao. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu được xây dựng chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả. Sản phẩm sữa đậu nành đặc biệt được chuẩn bị để tối ưu hóa hiệu quả can thiệp. Các chỉ số về xương được đo lường cẩn thận để theo dõi sự thay đổi.

3.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu rõ ràng.

Nghiên cứu tập trung vào phụ nữ sau mãn kinh. Đối tượng này được chọn ngẫu nhiên trong cộng đồng. Đây là nhóm đối tượng có nguy cơ cao suy giảm mật độ xương. Phương pháp nghiên cứu bao gồm đánh giá ban đầu. Tiếp theo là can thiệp bổ sung sữa đậu nành tăng cường. Sau đó, tiến hành đánh giá định kỳ các chỉ số. Thiết kế nghiên cứu nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học.

3.2. Sản phẩm can thiệp Sữa đậu nành đặc biệt.

Sản phẩm sử dụng là sữa đậu nành được tăng cường vi chất. Cụ thể, sản phẩm có bổ sung Vitamin D và Canxi. Việc tăng cường này nhằm tối ưu hóa hiệu quả lên xương. Sản phẩm được kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt. Liều lượng và cách sử dụng được hướng dẫn cụ thể cho đối tượng. Mục tiêu là cung cấp nguồn dinh dưỡng tập trung cho sức khỏe xương.

3.3. Đánh giá sự thay đổi mật độ xương chính xác.

Các chỉ số mật độ xương được đo lường bằng thiết bị chuyên dụng. Phương pháp DEXA thường được sử dụng để đánh giá mật độ xương. Ngoài ra, các dấu ấn chu chuyển xương cũng được theo dõi. Những dấu ấn này cho biết tốc độ hình thành và hủy xương. Việc đánh giá toàn diện giúp xác định rõ ràng tác động của sữa đậu nành. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc.

IV.Kết quả Sữa đậu nành cải thiện mật độ xương

Kết quả từ nghiên cứu đã chứng minh tác động tích cực của sữa đậu nành tăng cường đối với mật độ xương ở phụ nữ mãn kinh. Sự cải thiện không chỉ thể hiện qua các chỉ số mật độ xương mà còn qua sự thay đổi của các dấu ấn chu chuyển xương. Những phát hiện này cung cấp bằng chứng khoa học mạnh mẽ về vai trò của dinh dưỡng trong phòng ngừa loãng xương. Hiệu quả duy trì của việc bổ sung sữa đậu nành cho thấy đây là một chiến lược khả thi và bền vững cho sức khỏe xương lâu dài.

4.1. Mật độ xương Thay đổi đáng kể sau can thiệp.

Nghiên cứu ghi nhận sự cải thiện tích cực về mật độ xương. Đặc biệt ở nhóm phụ nữ bổ sung sữa đậu nành tăng cường. Mức độ giảm mật độ xương chậm lại. Một số trường hợp cho thấy mật độ xương được duy trì ổn định. Điều này khẳng định vai trò của sữa đậu nành. Sữa đậu nành với canxi và vitamin D hỗ trợ xương chắc khỏe. Kết quả mang lại hy vọng mới trong phòng ngừa loãng xương.

4.2. Chu chuyển xương và dấu ấn sinh học.

Các dấu ấn chu chuyển xương cũng có sự thay đổi tích cực. Quá trình hủy xương giảm xuống. Quá trình tạo xương được duy trì ổn định hơn. Điều này cho thấy sữa đậu nành tác động đến cơ chế sinh học của xương. Các dấu ấn sinh học này là chỉ số quan trọng. Chúng phản ánh sức khỏe tổng thể của hệ xương. Hỗ trợ cho kết quả về mật độ xương.

4.3. Hiệu quả bền vững của việc bổ sung.

Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả duy trì trong thời gian dài. Việc bổ sung sữa đậu nành tăng cường cần được duy trì đều đặn. Điều này giúp tối ưu hóa lợi ích lâu dài cho xương. Phòng ngừa loãng xương là một quá trình liên tục. Giải pháp dinh dưỡng này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi. Đặc biệt quan trọng cho phụ nữ mãn kinh.

V.Dinh dưỡng toàn diện Duy trì xương chắc khỏe

Để duy trì xương chắc khỏe, đặc biệt ở phụ nữ mãn kinh, cần áp dụng một chiến lược toàn diện bao gồm dinh dưỡng và lối sống. Sữa đậu nành tăng cường là một phần quan trọng, nhưng không phải là yếu tố duy nhất. Chế độ ăn uống cân bằng, giàu canxi và vitamin D, cùng với hoạt động thể chất đều đặn, tạo nên một nền tảng vững chắc cho hệ xương. Việc tuân thủ các khuyến nghị y tế và kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phòng ngừa loãng xương hiệu quả, nâng cao chất lượng cuộc sống.

5.1. Chế độ ăn uống hỗ trợ xương khớp.

Ngoài sữa đậu nành, chế độ ăn uống cân bằng rất quan trọng. Cần tăng cường thực phẩm giàu canxi như sữa, phô mai, rau xanh đậm. Bổ sung vitamin D qua cá béo, trứng, nấm. Protein cần thiết cho cấu trúc xương. Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, đồ uống có ga. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý là nền tảng cho xương chắc khỏe.

5.2. Hoạt động thể chất Yếu tố không thể thiếu.

Tập thể dục thường xuyên giúp tăng cường sức mạnh xương. Các bài tập chịu trọng lực như đi bộ, chạy bộ, nhảy dây rất hiệu quả. Tập tạ hoặc tập kháng lực cũng kích thích xương phát triển. Vận động giúp cải thiện thăng bằng, giảm nguy cơ té ngã. Duy trì hoạt động thể chất là biện pháp phòng ngừa loãng xương quan trọng.

5.3. Khuyến nghị phòng ngừa loãng xương.

Phụ nữ mãn kinh nên kiểm tra mật độ xương định kỳ. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ về việc bổ sung canxi, vitamin D. Duy trì lối sống lành mạnh, không hút thuốc. Hạn chế rượu bia. Kết hợp dinh dưỡng và vận động là chìa khóa. Sữa đậu nành tăng cường là một lựa chọn tốt. Chủ động phòng ngừa giúp giảm thiểu rủi ro loãng xương.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu mật độ xương các yếu tố nguy cơ loãng xương sự thay đổi một số dấu ấn chu chuyển xương ở phụ nữ sau mãn kinh được bổ sung sữa đậu nành la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (187 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y HOÀNG VĂN DŨNG NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ XƢƠNG, CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LOÃNG XƢƠNG, SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ DẤU ẤN CHU CHUYỂN XƢƠNG Ở PHỤ NỮ SAU MÃN KINH ĐƢỢC BỔ SUNG SỮA ĐẬU NÀNH CÓ TĂNG CƢỜNG VITAMIN D VÀ CANXI TẠI CỘNG ĐỒNG Chuy n ng nh : Nội Xương Khớp M số : 62 72 01 42 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Cán bộ hƣớng dẫn luận án: 1: PGS. Lê Bạch Mai 2: PGS. Nguyễn Thị Ngọc Lan HÀ NỘI - 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi Ho ng Văn Dũng, nghi n cứu sinh Học viện Quân Y, chuy n ng nh Nội xương khớp, xin cam đoan: 1. Đây luận án do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS L Bạch Mai v PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Lan.

Công trình nghi n cứu n y không trùng lặp với bất cứ nghi n cứu n o khác đ được công bố tại Việt Nam. Số liệu v thông tin trong luận án l chính xác, trung thực v khách quan, đ được xác nhận v chấp thuận của cơ sở nghi n cứu v chủ nhiệm đề t i cấp Bộ Công thương của Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Tôi ho n to n chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết n y. Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2017 Tác giả luận án Hoàng Văn Dũng ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.

Lê Bạch Mai, PGS. Nguyễn Thị Ngọc Lan, hai người thầy đã hết lòng dìu dắt tôi từ những bước đầu tiên trong công tác và nghiên cứu từ khi tôi còn là bác sỹ nội trú bệnh viện. Những người thầy tận tình, nghiêm khắc hướng dẫn tôi thực hiện đề tài, giúp tôi giải quyết nhiều khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện luận án, tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Quốc Anh, PGS.TS Trần Thúy Hạnh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên tinh thần tôi trong công tác, học tập, thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tôi cũng xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới: - Ban Giám đốc, phòng Đào tạo Sau đại học, Học viện Quân y đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.TS Đoàn Văn Đệ, PGS.TS Lê Việt Thắng cùng các Thầy/Cô Bộ môn AM2, Học viện Quân Y đã giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.TS Vũ Thị Thanh Thủy cùng lãnh đạo, cán bộ nhân viên khoa Cơ xương khớp, bệnh viện Bạch Mai đã giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận án. - Ban giám hiệu cùng toàn thể Thầy/Cô giáo, nhóm sinh viên Cao đẳng Điều dưỡng khóa 1, trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai đã giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận án. iii - Cán bộ trong nhóm nghiên cứu đề tài cấp Bộ của Viện Dinh dưỡng, cán bộ trạm Y tế xã Tam Hưng, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội cùng các bác đối tượng tham gia nghiên cứu đã giúp tôi thực hiện nghiên cứu và cung cấp cho tôi những số liệu vô cùng quý giá để tôi hoàn thành luận án. Cuối cùng, xin cảm ơn Bố, Mẹ đã sinh dưỡng và là nguồn động viên to lớn giúp tôi học tập và phấn đấu.

Cảm ơn vợ và hai con thân yêu cùng các anh, chị, em trong hai gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và là chỗ dựa vững chắc cả về vật chất và tinh thần để tôi thực hiện và hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2017 Tác giả luận án Hoàng Văn Dũng iv MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan. ii Mục lục. iv Danh mục chữ viết tắt.

viii Danh mục bảng. x Danh mục biểu đồ. xii Danh mục hình. xiii ĐẶT VẤN ĐỀ.

1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Mật độ xương, lo ng xương v các yếu tố nguy cơ lo ng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Khái niệm mật độ xương v lo ng xương. Chu chuyển xương.

Khái niệm m n kinh v cơ chế lo ng xương ở phụ nữ mãn kinh. Dịch tễ lo ng xương ở phụ nữ mãn kinh. Các yếu tố nguy cơ lo ng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Điều trị lo ng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.

Vai trò của dinh dưỡng và các biện pháp thay đổi lối sống. Khuyến cáo điều trị lo ng xương ở phụ nữ mãn kinh hiện nay. Các nghiên cứu trong nước và thế giới. Các nghiên cứu trên thế giới.

Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam. 34 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu và cách chọn mẫu.

Nghiên cứu điều tra cắt ngang. Nghiên cứu can thiệp cộng đồng. Phương pháp nghi n cứu. Thiết kế nghiên cứu.

Chỉ tiêu nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá. Các bước tiến hành nghiên cứu. Sản phẩm can thiệp. Nguồn gốc và tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm.

Đóng gói bao bì sản phẩm. Thành phần của sản phẩm can thiệp và chứng. Liều lượng và cách sử dụng. Quy trình cấp phát, giám sát sử dụng sản phẩm can thiệp.

Tiêu chuẩn đánh giá sự tuân thủ của đối tượng nghiên cứu sau can thiệp. Tiêu chuẩn đánh giá sự tuân thủ v đạt tiêu chuẩn đánh giá sau can thiệp. Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng sau can thiệp (Không đánh giá sau can thiệp). Sự tuân thủ của đối tượng nghiên cứu sau 6 tháng can thiệp.

Đạo đức trong nghiên cứu. Phân tích và xử lý số liệu. 66 vi CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu.

Đặc điểm chung về thể chất và một số yếu tố lâm sàng. Đặc điểm tuổi đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm chiều cao, cân nặng và chỉ số khối cơ thể. Đặc điểm sinh con và tình trạng mãn kinh.

Đặc điểm trình độ học vấn và nghề nghiệp hiện tại. Đặc điểm thời gian tiếp xúc ánh sáng mặt trời và khẩu phần canxi hàng ngày. Đặc điểm thói quen sinh hoạt. Đặc điểm chỉ số tốc độ truyền âm (SOS), một số yếu tố nguy cơ lo ng xương.

Đặc điểm chỉ số tốc độ truyền âm (SOS) và tỉ lệ lo ng xương. Đặc điểm một số yếu tố nguy cơ lo ng xương. Đặc điểm thay đổi nồng độ Osteocancin, CTX, Vitamin D, Estradiol huyết thanh sau 6 tháng can thiệp. Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu trước can thiệp.

Đặc điểm nồng độ dấu ấn chu chuyển xương, vitamin D v Estradiol huyết thanh trước can thiệp. Đặc điểm thay đổi nồng độ dấu ấn chu chuyển xương, Vitamin D, Estradiol huyết thanh ở phụ nữ sau m n kinh được sử dụng bột đậu n nh tăng cường vitamin D và canxi sau 6 tháng. Đặc điểm tác dụng không mong muốn của sản phẩm. 101 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN.

Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm chỉ số tốc độ truyền âm (SOS), tỉ lệ lo ng xương v một số yếu tố nguy cơ lo ng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Đặc điểm chỉ số tốc độ truyền âm (SOS) và tỉ lệ lo ng xương. Đặc điểm một số yếu tố nguy cơ v mối liên quan với tình trạng lo ng xương.

Thay đổi nồng độ Osteocalcin, CTX, Vitamin D và Estradiol huyết thanh ở phụ nữ sau mãn kinh sau can thiệp. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu trước can thiệp. Đặc điểm nồng độ dấu ấn chu chuyển xương, vitamin D, estradiol và mối liên quan với lo ng xương ở nhóm đối tượng can thiệp. 138 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC viii CÁC CHỮ VIẾT TẮT BMD : Bone Mineral Density (Mật độ xương) BMI : Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) BSAP : Bone Specific Alkaline Phosphatase (Phosphatase kiềm đặc hiệu xương) BQI : Bone Quality Index (Chỉ sổ chất lượng xương) CTX : Carboxy-terminal collagen crosslinks CSTL : Cột sống thắt lưng.

CXĐ : Cổ xương đùi DPD : Desoxypyridinoline DXA : Dual Energy Xray Absorptiometry (Hấp thụ tia X năng lượng kép) ER : Estrogen Reeeptor (Recepter của estrogen) FDA : Food and Drug Administration (Hiệp hội Thuốc v Thực phẩm) FRAX : Fracture Risk Assessment Tool (Mô hình đánh giá nguy cơ g y xương) HRT : Hormon Replace Therapy (Liệu pháp hóc môn thay thế) HRQTC : High Resolution Quantitative Computed Tomography (Chụp cắt lớp vi tính định lượng độ phân giải cao) LSC : Least Significant Change (Sự thay đổi tối thiểu có ý nghĩa) MĐX : Mật độ xương. NTX : N-telopeptid collagencrosslinks NOF : The National Osteoporosis Foundation (Hiệp hội lo ng xươngquốc gia) RANKL : Receptor Activator of NF-Kappa B Ligand RCTs : Randomized Control Trials (Thử nghiệm ngẫu nghi n có đối chứng) OC : Osteocalcin ix OPG : Osteoprotogerin Osteoblast : Tạo cốt b o Osteoclast : Hủy cốt b o P1NP : Procollagen type 1 N-terminal propeptide PBM : Peak Bone Mass (Khối lượng xương đỉnh) SERM : Selective estrogen receptor modulators: (Tác nhân tác động đến thụ thể estrogen chọn lọc) SOS : Speed of Sound (Tốc độ truyền âm) SQFFQ : SemiQuantitative Food Frequency Questionaire (Câu hỏi tần suất thức ăn bán định lượng) QCT : Quantitative Computed Tomography (Cắt lớp vi tính định lượng) QUS : Quantitative Ultrasound (Si u âm định lượng) VDR : Vitamin D Receptor (Receptor của vitamin D) WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) x DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Lượng canxi cần thiết theo khuyến cáo. Các chỉ tiêu trong nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Bộ câu hỏi đánh giá khẩu phần canxi (SQFFQ). Tác dụng không mong muốn của sản phẩm. Thành phần và giá trị dinh dưỡng sản phẩm can thiệp PN1. Thành phần và giá trị dinh dưỡng sản phẩm can thiệp PN2.

Đặc điểm thể chất và yếu tố lâm s ng đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm tuổi đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm cân nặng đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm số con đẻ và tình trạng mãn kinh của đối tượng nghiên cứu.

Đặc điểm trình độ học vấn và nghề nghiệp hiện tại. Đặc điểm tiếp xúc ánh sáng mặt trời. Đặc điểm thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá. Tình trạng sử dụng canxi bổ sung và hormon sinh dục thay thế.

Đặc điểm chỉ số tốc độ truyền âm (SOS). Tỉ lệ lo ng xương theo T-Score.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng sữa đậu nành lên mật độ xương phụ nữ mãn kinh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tác động của sữa đậu nành lên mật độ xương, yếu tố nguy cơ loãng xương và dấu ấn chu chuyển xương ở phụ nữ sau mãn kinh.

Luận án "Ảnh hưởng sữa đậu nành lên mật độ xương phụ nữ mãn kinh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân Y. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Ảnh hưởng sữa đậu nành lên mật độ xương phụ nữ mãn kinh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng sữa đậu nành lên mật độ xương phụ nữ mãn kinh" thuộc chuyên ngành Nội xương khớp. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Ảnh hưởng sữa đậu nành lên mật độ xương phụ nữ mãn kinh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng sữa đậu nành lên mật độ xương phụ nữ mãn kinh" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng sữa đậu nành lên mật độ xương phụ nữ mãn kinh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter