Luận án tiến sĩ nghiên cứu dịch tễ lâm sàng huyết học điều trị suy tủy toàn bộ ở
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu dịch tễ lâm sàng huyết học điều trị suy tủy toàn bộ ở trẻ em bằng antithymocyte globuline và cyclosporine a. Tải miễn phí t
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về dịch tễ lâm sàng huyết học
- Số trang:
- 176 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Nhi khoa
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Hương Mai
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về dịch tễ lâm sàng huyết học
Luận án tiến sĩ y khoa này tập trung vào nghiên cứu dịch tễ lâm sàng huyết học, điều trị suy tủy toàn bộ ở trẻ em bằng antithymocyte globuline và cyclosporine A. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về dịch tễ học, lâm sàng và điều trị của suy tủy toàn bộ ở trẻ em.
1.1. Định nghĩa và phân loại suy tủy toàn bộ
Suy tủy toàn bộ là một tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi sự suy giảm hoặc mất hoàn toàn chức năng tủy xương, dẫn đến giảm sản xuất các tế bào máu.
1.2. Dịch tễ học của suy tủy toàn bộ
Dịch tễ học của suy tủy toàn bộ ở trẻ em chưa được nghiên cứu rộng rãi. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng suy tủy toàn bộ là một tình trạng bệnh lý hiếm gặp, chiếm khoảng 1-2% trong số các bệnh lý huyết học ở trẻ em.
II. Nghiên cứu dịch tễ lâm sàng huyết học
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu đoàn hệ và nghiên cứu bệnh chứng để đánh giá các yếu tố nguy cơ và tỷ lệ mắc bệnh huyết học ở trẻ em.
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu đoàn hệ và nghiên cứu bệnh chứng để thu thập dữ liệu về các yếu tố nguy cơ và tỷ lệ mắc bệnh huyết học ở trẻ em.
2.2. Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh huyết học ở trẻ em là 1,5%. Các yếu tố nguy cơ bao gồm tuổi, giới tính và tiền sử gia đình.
III. Điều trị suy tủy toàn bộ
Điều trị suy tủy toàn bộ ở trẻ em thường bao gồm sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch, chẳng hạn như antithymocyte globuline và cyclosporine A.
3.1. Nguyên tắc điều trị
Nguyên tắc điều trị suy tủy toàn bộ ở trẻ em là sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch để giảm phản ứng miễn dịch và tăng sản xuất các tế bào máu.
3.2. Hiệu quả điều trị
Hiệu quả điều trị suy tủy toàn bộ ở trẻ em bằng antithymocyte globuline và cyclosporine A đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu.
IV. Kết luận
Luận án tiến sĩ này cung cấp cái nhìn tổng quan về dịch tễ lâm sàng huyết học, điều trị suy tủy toàn bộ ở trẻ em bằng antithymocyte globuline và cyclosporine A.
4.1. Ý nghĩa của nghiên cứu
Nghiên cứu này cung cấp thông tin quý báu về dịch tễ học, lâm sàng và điều trị của suy tủy toàn bộ ở trẻ em.
4.2. Hướng nghiên cứu tương lai
Hướng nghiên cứu tương lai sẽ tập trung vào việc tìm kiếm các phương pháp điều trị mới và hiệu quả hơn cho suy tủy toàn bộ ở trẻ em.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Suy tủy xương toàn bộ (aplastic anemia) ở trẻ em là một hội chứng huyết học nghiêm trọng đặc trưng bởi tình trạng "giảm ba dòng máu ngoại vi (pancytopenia) đi cùng với giảm hoặc không có tế bào tủy xương (hypocellular bone marrow) kèm theo không có sự thâm nhiễm bất thường cũng như không tăng hồng cầu lưới". Trong bức cảnh dịch tễ học huyết học lâm sàng, suy tủy xương mắc phải (ABMFS) chiếm khoảng 80% các trường hợp suy tủy trẻ em, trong đó thể suy tủy xương chưa rõ nguyên nhân (STXCRNN/vô căn) chiếm đa số với tỷ lệ 70-80%. Khu vực Đông Á và Đông Nam Á ghi nhận tần suất mắc bệnh cao gấp 2-3 lần so với châu Âu và Bắc Mỹ; tại Việt Nam, số liệu dịch tễ ghi nhận tỷ lệ mắc khoảng 2,8/10⁶ dân/năm (nam giới đạt 4,5/10⁶ dân/năm), biến bệnh lý này thành một thách thức điều trị lớn trong nhi khoa.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) tại Việt Nam trước công trình này nằm ở sự thiếu hụt các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) dài hạn, quy mô mẫu lớn, đánh giá toàn diện từ đặc điểm phân lập căn nguyên di truyền - mắc phải, các biến số huyết học - tủy đồ - sinh thiết tủy xương cho đến hiệu quả điều trị thực chứng của phác đồ ức chế miễn dịch (IST) kết hợp Antithymocyte Globuline (ATG) và Cyclosporine A (CSA) trên quần thể bệnh nhi bản địa. Các giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu cốt lõi được định hình gồm:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Mô hình dịch tễ, biểu hiện lâm sàng, biến đổi tế bào học máu ngoại vi và cấu trúc mô bệnh học tủy xương ở trẻ em suy tủy toàn bộ tại Việt Nam có những đặc trưng phân hóa nào giữa thể di truyền và thể mắc phải?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Phác đồ kết hợp kháng thể kháng tế bào tuyến ức (ATG) và Cyclosporine A (CSA) mang lại tỷ lệ đáp ứng điều trị (OR), thời gian sống toàn bộ (OS), và thời gian sống không biến cố (EFS) cụ thể là bao nhiêu trên nhóm bệnh nhi STXCRNN theo dõi trong 10 năm?
- Giả thuyết khoa học 1 (H1): Phác đồ IST phối hợp ATG ngựa (hATG 200 mg/kg) và CSA tạo ra cơ chế ức chế kép đối với quần thể tế bào T độc (TCD8+) tự phản ứng, giúp phục hồi chức năng sinh máu của tế bào gốc tạo máu (HSPCs) với tỷ lệ đáp ứng chung đạt trên 60% và OS 5 năm vượt trên 70%.
- Giả thuyết khoa học 2 (H2): Các biến số huyết học ban đầu (mức độ giảm bạch cầu trung tính tuyệt đối, số lượng hồng cầu lưới, tiểu cầu) và mức độ nặng của bệnh phân loại theo Camitta-Bacigalupo có mối liên quan độc lập và mang giá trị tiên lượng đối với khả năng phục hồi tế bào tủy, nguy cơ tái phát và tỷ lệ chuyển dạng dòng tế bào ác tính (MDS/AML, PNH).
Luận án tiến sĩ y học của NCS Nguyễn Thị Hương Mai (chuyên ngành Nhi khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, thực hiện tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2008-2018 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Quang Tùng và TS Dương Bá Trực) đã giải quyết trọn vẹn các câu hỏi trên thông qua một nghiên cứu đoàn hệ quy chuẩn kéo dài 10 năm.
Literature Review và Positioning
Lịch sử nghiên cứu suy tủy toàn bộ khởi nguồn từ mô tả lâm sàng đầu tiên của Paul Ehrlich (1888) và định danh "Aplastic Anemia" của Chauffard (1904-1905). Trải qua hơn một thế kỷ, nền tảng lý thuyết phân lập rõ hai nhánh bệnh sinh học: suy tủy xương di truyền (IBMFS) và suy tủy xương mắc phải (ABMFS). Trong nhóm di truyền, các thực thể kinh điển được phát hiện gồm thiếu máu Fanconi (Fanconi, 1927; tỷ lệ 1-5/10⁶ dân), hội chứng Shwachman-Diamond (Shwachman, Bodian et al., 1964), và loạn sản sừng bẩm sinh (Zinsser 1906, Engman 1926, Cole 1930; tỷ lệ 1/10⁶ trẻ sinh sống). Ngược lại, nhóm mắc phải ghi nhận các tác nhân ngoại sinh như tia xạ (Hiroshima/Nagasaki), dược chất chloramphenicol (những năm 1950-1960), hóa chất benzen, và các chủng virus gồm EBV (Baranski, 1988), CMV, virus viêm gan non-A/non-B/non-C và HIV.
Trong y văn thế giới, tồn tại cuộc tranh luận học thuật sâu sắc giữa hai dòng quan điểm điều trị đầu tay (first-line) cho suy tủy nặng ở trẻ em không có người cho tế bào gốc phù hợp HLA cùng huyết thống:
- Trường phái ghép tế bào gốc tạo máu dị sinh (Allo-HSCT): Thomas E.D (1969) và báo cáo của Hội Ghép tủy Châu Âu (EBMT, 2007; Socié Gérard, 2013) khẳng định ghép tế bào gốc từ người cho cùng huyết thống đạt OS 10 năm lên tới 79% ở trẻ em (vượt trội so với 68% ở người lớn, p < 0,0001), có khả năng loại bỏ hoàn toàn nguy cơ chuyển dạng ác tính dòng clone. Tuy nhiên, nhược điểm là chỉ khoảng 20-25% bệnh nhi tìm được người cho phù hợp HLA trong gia đình và nguy cơ bệnh ghép chống vật chủ (GVHD).
- Trường phái ức chế miễn dịch kết hợp (Combined IST): Dựa trên giả thuyết miễn dịch của Mathé G (1970), việc kết hợp ATG và CSA đã trở thành phác đồ chuẩn mực toàn cầu. Các thử nghiệm lâm sàng quốc tế lớn của Fuhrer et al. (2005) ghi nhận tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn (CR) 69% ở nhóm rất nặng (VSAA) và OS đạt 93%; Saracco et al. (2008) ghi nhận tỷ lệ đáp ứng chung (OR) 71%, OS 83% sau 10 năm; Scheinberg et al. (2008) tại NIH đạt OR 77%, OS 80%; và nghiên cứu của nhóm Nhi khoa Nhật Bản (Kamio et al., 2011) đạt OS 82% trên nhóm suy tủy nặng (SAA) và 98% trên nhóm không nặng (NSAA).
So sánh với các nghiên cứu quốc tế và khu vực (như nghiên cứu IAAAS 1996 tại Châu Âu, nghiên cứu tại Bangkok - Thái Lan 1991, Sabah - Malaysia 1998), luận án của Nguyễn Thị Hương Mai định vị một cách độc lập cấu trúc bệnh học của bệnh nhi Việt Nam: xác lập quy trình sàng lọc phân biệt chặt chẽ thể di truyền (bằng nghiệm pháp đứt gãy nhiễm sắc thể với Diepoxybutane/Mitomycin C) trước khi can thiệp ức chế miễn dịch, đồng thời chứng minh hiệu quả điều trị của phác đồ chuẩn hATG + CSA trong điều kiện kinh tế y tế đang phát triển mà không làm tăng biến chứng tử vong sớm do nhiễm trùng huyết hoặc xuất huyết nội sọ.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án củng cố và mở rộng Lý thuyết cơ chế bệnh sinh miễn dịch tế bào (Cell-Mediated Autoimmune Pathogenesis Theory) trong suy tủy xương mắc phải được khởi xướng bởi Mathé G (1970) và phát triển bởi Young & Maciejewski (1997-2008). Mô hình lý thuyết xác định suy tủy mắc phải là một đáp ứng tự miễn qua trung gian lympho T:
- Các kháng nguyên lạ hoặc tự kháng nguyên bị biến đổi (kích hoạt bởi virus, hóa chất, đột biến sinh dưỡng) được trình diện bởi phức hợp hòa hợp mô chủ yếu (MHC lớp I và II) trên bề mặt tế bào trình diện kháng nguyên (APC).
- Sự rối loạn điều hòa miễn dịch dẫn đến mất kiểm soát của tế bào T hỗ trợ (TCD4+/Th), thúc đẩy sự tăng sinh dòng tế bào T độc (TCD8+/Tc) tự phản ứng.
- Tế bào T độc hoạt hóa tăng tiết các cytokine tiền viêm ức chế sinh máu mạnh mẽ bao gồm Interferon gamma (IFN-γ), Yếu tố hoại tử u alpha (TNF-α), và FAS Ligand (FASL).
- Các cytokine này gắn lên thụ thể FAS (CD95) trên bề mặt tế bào gốc và tiền thân tạo máu (CD34+ HSPCs), kích hoạt chuỗi caspase gây chết theo chương trình (apoptosis) và ức chế chu kỳ phân bào, làm sụt giảm nghiêm trọng mật độ quần thể tế bào gốc (từ mức bình thường 1/341 - 1/6200 xuống còn 1/8260 - 1/30898).
[Tác nhân khởi kích: Virus / Hóa chất / Đột biến]
│
▼
[Tế bào trình diện kháng nguyên (APC)]
(Trình diện tự kháng nguyên qua MHC I/II)
│
▼
[Hoạt hóa bất thường TCD8+ (Tc)] ◄─── [Mất cân bằng TCD4+ (Th)]
│
┌──────────────────┴──────────────────┐
▼ ▼
[Tăng tiết IL-2, IFN-γ, TNF-α] [Gia tăng FAS Ligand & Độc bào NK]
│ │
└──────────────────┬──────────────────┘
│
▼
[Gắn thụ thể CD95 trên Tế bào gốc tạo máu CD34+]
│
▼
[Kích hoạt Apoptosis + Ngừng chu kỳ tế bào HSPC]
│
▼
[SUY TỦY XƯƠNG TOÀN BỘ (PANCYTOPENIA)]
Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm lâm sàng ủng hộ mối liên hệ giữa các yếu tố di truyền nhạy cảm (HLA-DR2, HLA-B14, đặc biệt là haplotype DRB1*1501 và đột biến mất đoạn men thải độc GSTT1) với mức độ nhạy cảm của tế bào lympho T trước kích thích tự miễn và khả năng đáp ứng thuận lợi với thuốc ức chế calcineurin (Cyclosporine A).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của nghiên cứu là sự tích hợp đa chiều giữa 4 trụ cột lý thuyết y sinh học:
- Lý thuyết Động lực học Tế bào gốc và Vi môi trường (Seed vs Soil Theory): Đánh giá đồng thời tổn thương của tế bào nguồn tạo máu CD34+ và sự suy thoái của vi môi trường đệm tủy xương (mô mỡ xâm lấn, giảm tiết các yếu tố tăng trưởng sinh máu tự nhiên IL-3, G-CSF, GM-CSF, EPO, TPO).
- Lý thuyết Rối loạn chức năng Telomere và Telomerase: Giải thích cơ chế bệnh sinh của loạn sản sừng bẩm sinh (đột biến DKC1, TERC, TERT, TINF2) và sự liên đới làm ngắn telomere bạch cầu ở bệnh nhân suy tủy mắc phải dẫn đến cạn kiệt khả năng tái sinh tế bào máu.
- Lý thuyết Bệnh lý Ribosome (Ribosomopathies): Áp dụng phân tích hội chứng Shwachman-Diamond thông qua khiếm khuyết đột biến gen SBDS trên nhiễm sắc thể 7q11 gây rối loạn lắp ráp tiểu đơn vị ribosome 40S/60S thành 80S.
- Lý thuyết Tiến triển Clone và Bất ổn định Bộ gen (Clonal Evolution Theory): Phân tích sự xuất hiện của các quần thể tế bào đột biến ẩn dòng PIGA (gây thiếu hụt protein neo GPI gồm CD55, CD59 trong bệnh PNH) và các đột biến dị bội nhiễm sắc thể (monosomy 7, trisomy 8, 5q-) mở đường tiến triển thành hội chứng rối loạn sinh tủy (MDS) hoặc bạch cầu cấp dòng tủy (AML).
Boundary conditions (điều kiện biên) của khung phân tích được xác lập nghiêm ngặt: chỉ áp dụng đánh giá hiệu quả ức chế miễn dịch trên các trường hợp suy tủy xương toàn bộ mắc phải nguyên phát (STXCRNN); loại trừ tuyệt đối các thể suy tủy di truyền đã khẳng định bằng bất thường hình thể và test đứt gãy nhiễm sắc thể, các thể suy tủy thứ phát sau ngộ độc hóa chất/phóng xạ cấp, hoặc các bệnh lý ác tính thâm nhiễm tủy.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Triết lý nghiên cứu (Research Philosophy): Nghiên cứu thực chứng (Positivism) dựa trên dịch tễ học lâm sàng định lượng và y học thực chứng (Evidence-Based Medicine).
- Thiết kế nghiên cứu: Kết hợp mô tả cắt ngang phân tích (cho mục tiêu 1 - dịch tễ học lâm sàng, huyết học) và nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu kết hợp hồi cứu can thiệp không đối chứng (cho mục tiêu 2 - đánh giá kết quả điều trị IST trong 10 năm từ 2008 đến 2018).
- Địa bàn và Quần thể nghiên cứu: Toàn bộ bệnh nhi được chẩn đoán xác định suy tủy xương toàn bộ nhập viện và điều trị tại Khoa Huyết học Lâm sàng, Bệnh viện Nhi Trung ương.
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân (Inclusion Criteria):
- Giảm ít nhất 2 trong 3 dòng tế bào máu ngoại vi: Hemoglobin < 100 g/L, Bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) < 1,5 G/L (đối với trẻ > 1 tuổi) hoặc < 1,0 G/L (đối với trẻ ≤ 1 tuổi), Tiểu cầu < 50 G/L.
- Tủy đồ và sinh thiết tủy xương: Tủy nghèo hoặc không có tế bào tạo máu, mô mỡ thay thế chiếm trên 75% diện tích khoang tạo máu (hoặc tế bào tủy 25-50% nhưng tỷ lệ tế bào sinh máu còn lại dưới 30%), không có tế bào ác tính thâm nhiễm, không tăng sinh xơ reticulin.
- Đầy đủ hồ sơ theo dõi dọc từ khi khởi trị đến các mốc đánh giá 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng và theo dõi duy trì hàng năm.
- Tiêu chuẩn loại trừ (Exclusion Criteria):
- Suy tủy xương di truyền (Fanconi, Shwachman-Diamond, Dyskeratosis Congenita) đã xác định bằng lâm sàng dị tật và xét nghiệm di truyền/đứt gãy NST.
- Suy tủy thứ phát rõ nguyên nhân: Đang điều trị hóa chất ung thư, nhiễm phóng xạ, lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì, u tuyến ức.
- Rối loạn sinh tủy (MDS), bạch cầu cấp thể giảm sản (Hypoplastic AML), Đái huyết sắc tố niệu kịch phát ban đêm (PNH) tiên phát thể tan máu nặng hoặc huyết khối tĩnh mạch.
- Quy trình kỹ thuật và công cụ xét nghiệm (Laboratory Protocols):
- Xét nghiệm huyết đồ tự động bằng hệ thống đếm laser đa góc.
- Xét nghiệm tủy đồ qua chọc hút tủy xương gai chậu sau trên.
- Sinh thiết tủy xương (Bone Marrow Biopsy) cố định parafin, nhuộm HE, Giemsa và ngấm bạc sợi reticulin nhằm xác định chính xác mật độ tế bào (cellularity).
- Kỹ thuật Flow Cytometry đo dấu ấn CD55, CD59 trên bạch cầu hạt và hồng cầu để phát hiện clone PNH.
- Kỹ thuật nuôi cấy tế bào lympho máu ngoại vi với tác nhân gây đột biến Diepoxybutane (DEB) hoặc Mitomycin C (MMC) để phát hiện tăng đứt gãy nhiễm sắc thể đặc hiệu của thiếu máu Fanconi.
- Kỹ thuật di truyền tế bào (karyotyping) và lai huỳnh quang tại chỗ (FISH) tìm kiếm monosomy 7, trisomy 8 nhằm phát hiện sớm biến đổi clone ác tính.
[Bệnh nhi nghi ngờ Suy tủy toàn bộ (Pancytopenia)]
│
▼
[Huyết đồ + Tủy đồ + Sinh thiết tủy xương + Test DEB/MMC]
│
┌────────────────┴────────────────┐
▼ ▼
[Suy tủy xương di truyền] [Suy tủy xương mắc phải (ABMFS)]
(Fanconi / SDS / DC...) │
──> Phác đồ chuyên biệt ▼
[Phân loại Camitta-Bacigalupo]
- SAA: Mật độ tủy <25%, ANC <0.5 G/L
- VSAA: Tiêu chuẩn SAA + ANC <0.2 G/L
- NSAA: Phụ thuộc truyền máu
│
▼
[Sàng lọc người cho HLA gia đình]
│
┌─────────────────────────────────┴─────────────────────────────────┐
▼ ▼
[Có người cho phù hợp HLA] [Không có người cho HLA phù hợp]
│ │
▼ ▼
[Allo-HSCT Đồng loài] [Phác đồ IST Tiêu chuẩn (hATG + CSA)]
(Lựa chọn hàng đầu) - hATG: 200 mg/kg (5-8 ngày IV)
- Methylprednisolone: 1-2 mg/kg/ngày
- CSA: 5 mg/kg/ngày (Duy trì nồng độ đáy)
│
▼
[Đánh giá đáp ứng tại 3, 6, 12 tháng]
(CR / PR / NR theo tiêu chuẩn BCSH)
- Phác đồ can thiệp điều trị chuẩn:
- ATG chiết xuất từ ngựa (hATG): Tổng liều 200 mg/kg cân nặng, phân bố truyền tĩnh mạch liên tục trong 5 đến 8 ngày (mỗi ngày truyền trong 12-18 giờ qua đường truyền tĩnh mạch trung tâm). Thử test phản vệ trong da và liều test tĩnh mạch 1/10 ống trước điều trị.
- Methylprednisolone: Liều 1-2 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 14 nhằm phòng ngừa phản ứng phản vệ và hội chứng bệnh huyết thanh (Serum Sickness), sau đó giảm liều dần và ngừng trong vòng 2 tuần.
- Cyclosporine A (CSA): Khởi đầu đường uống liều 5 mg/kg/ngày chia 2 lần từ ngày thứ 14, điều chỉnh liều để duy trì nồng độ đáy trong máu (trough level) đạt ngưỡng điều trị khuyến cáo (150-250 ng/mL), duy trì tối thiểu 6-12 tháng sau khi đạt đáp ứng rồi giảm liều rất chậm (tối thiểu 5% mỗi 1-2 tháng) nhằm ngăn chặn hiện tượng tái phát phụ thuộc thuốc.
- Chăm sóc hỗ trợ: Truyền khối hồng cầu lọc bạch cầu duy trì Hb > 80 g/L; truyền khối tiểu cầu gạn tách duy trì TC > 10-20 G/L; dùng kháng sinh phổ rộng, kháng nấm amphotericin B đường tĩnh mạch khi sốt hạ bạch cầu hạt; thải sắt bằng deferoxamine hoặc deferasirox khi ferritin huyết thanh > 1000 ng/mL. Tuyệt đối không truyền chế phẩm máu từ người thân cùng huyết thống để tránh mẫn cảm kháng nguyên mảnh ghép.
Data và phân tích
- Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng (theo British Committee for Standards in Haematology - BCSH):
- Đáp ứng hoàn toàn (CR): Hemoglobin bình thường theo lứa tuổi, ANC > 1,5 G/L, Tiểu cầu > 150 G/L và không phụ thuộc truyền máu.
- Đáp ứng một phần (PR): Thoát ly hoàn toàn phụ thuộc truyền máu và không còn tiêu chuẩn suy tủy nặng (Hb tăng > 60 g/L, ANC > 0,5 G/L, TC > 20 G/L).
- Không đáp ứng (NR): Tình trạng tế bào máu vẫn duy trì ở mức suy tủy nặng, tiếp tục phụ thuộc truyền máu sau 6 tháng điều trị.
- Phân tích thống kê: Sử dụng phần mềm thống kê y học chuyên dụng SPSS và R. Ước lượng đường cong sống còn toàn bộ (OS) và sống còn không biến cố (EFS) bằng phương pháp Kaplan-Meier; kiểm định log-rank để so sánh thời gian sống giữa các nhóm phân tầng mức độ nặng (SAA, VSAA, NSAA); kiểm định Chi-bình phương ($\chi^2$) và Fisher's exact test cho các biến định tính; mô hình hồi quy đa biến Cox Proportional Hazards xác định các yếu tố tiên lượng độc lập ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị và tỷ lệ tái phát với khoảng tin cậy 95% (95% CI).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Cơ cấu dịch tễ và phân loại căn nguyên suy tủy trẻ em: Nghiên cứu phân lập chính xác tỷ lệ suy tủy xương mắc phải chiếm đa số tuyệt đối (~80%), trong đó STXCRNN chiếm hơn 75%. Nhóm suy tủy di truyền chiếm gần 20%, nổi bật nhất là thiếu máu Fanconi với biểu hiện dị tật xương chi trên (thiểu sản/bất sản ngón cái, xương quay) chiếm 71%, rối loạn sắc tố da café-au-lait chiếm 64%, và tầm vóc thấp chiếm 63%. Nghiệp pháp kích thích gãy nhiễm sắc thể bằng DEB/MMC đã giúp loại trừ 100% các ca Fanconi không điển hình trước khi tiến hành ức chế miễn dịch.
- Hiệu quả phục hồi sinh máu vượt bậc của phác đồ hATG phối hợp CSA:
- Tỷ lệ đáp ứng chung (OR) tại thời điểm 6 tháng đạt 65 - 72% (trong đó đáp ứng hoàn toàn CR đạt ~37-45%, đáp ứng một phần PR đạt ~25-30%), tương đương với các thử nghiệm quốc tế của Scheinberg (77%), Saracco (71%), và Fuhrer (69%).
- Tốc độ hồi phục tế bào máu diễn ra theo trình tự sinh lý: Dòng bạch cầu trung tính phục hồi sớm nhất (trung vị 2-3 tháng), tiếp đến là dòng hồng cầu thoát phụ thuộc truyền máu (trung vị 3-6 tháng), và dòng tiểu cầu hồi phục chậm nhất (kéo dài từ 6 đến 12 tháng).
- Thời gian sống toàn bộ (OS) và Sống không biến cố (EFS) dài hạn:
- Tỷ lệ sống toàn bộ tích lũy 5 năm (5-year OS) ở nhóm bệnh nhi điều trị hATG + CSA đạt 74,5% - 80%, đánh dấu bước tiến đột phá so với giai đoạn điều trị hỗ trợ đơn thuần trước đây (OS < 20-30%).
- Phân tầng tiên lượng theo mức độ nặng: Nhóm suy tủy không nặng (NSAA) và suy tủy nặng (SAA) có OS 5 năm cao hơn có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) so với nhóm suy tủy rất nặng (VSAA có ANC < 0,2 G/L).
- Tỷ lệ tái phát và các biến cố chuyển dòng tế bào (Clonal Evolution):
- Tỷ lệ tái phát tích lũy sau 5-10 năm ghi nhận ở mức 15 - 22%, phần lớn xuất hiện khi giảm liều CSA quá nhanh trước 12 tháng. Khoảng 60% các ca tái phát đã đáp ứng lại thành công khi tái sử dụng CSA hoặc liệu trình IST đợt hai bằng ATG thỏ (rATG).
- Tỷ lệ chuyển thể thành bệnh lý ác tính dòng clone (MDS với đột biến monosomy 7 hoặc AML) và PNH lâm sàng chiếm tỷ lệ thấp (3 - 6%), khẳng định phác đồ IST an toàn và không gây đột biến sinh ung trực tiếp.
- Kiểm soát độc tính và Bệnh huyết thanh: Tỷ lệ xuất hiện bệnh huyết thanh (Serum Sickness) giữa ngày thứ 7 và 14 là ~70%, biểu hiện bằng sốt, ban sẩn dị ứng, đau khớp và protein niệu nhẹ, nhưng 100% được khống chế an toàn bằng phác đồ methylprednisolone tĩnh mạch chuẩn mà không ghi nhận ca tử vong nào do sốc phản vệ ATG.
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ IST (hATG + CSA) SAU 10 NĂM THEO DÕI │
├──────────────────────────────┬──────────────────────────────┤
│ Chỉ số lâm sàng / Huyết học │ Kết quả thực chứng (Evidence)│
├──────────────────────────────┼──────────────────────────────┤
│ Tỷ lệ đáp ứng chung (OR) 6th │ 65% - 72% │
│ Tỷ lệ sống toàn bộ (5-yr OS) │ 74.5% - 80.0% │
│ Thời gian sống không biến cố │ 60% - 68% │
│ Tỷ lệ tái phát tích lũy │ 15% - 22% │
│ Tỷ lệ chuyển thể clone/MDS │ 3% - 6% │
│ Tỷ lệ đáp ứng khi tái trị IST│ ~60% │
└──────────────────────────────┴──────────────────────────────┘
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Nghiên cứu cung cấp bằng chứng lâm sàng thực tế củng cố mô hình cơ chế bệnh sinh tự miễn của Young & Maciejewski, minh chứng vai trò ức chế chọn lọc lympho T độc của CSA kết hợp giảm lympho T toàn thể của ATG là chìa khóa mở đường cho tế bào gốc tạo máu nguyên thủy tự tái sinh.
- Về mặt phương pháp luận: Xác lập quy trình chẩn đoán phân biệt 3 tầng (Lâm sàng dị tật -> Nghiệm pháp gãy NST DEB/MMC -> Đánh giá vi môi trường sinh thiết tủy và Flow Cytometry CD55/CD59) có thể chuyển giao chuẩn hóa cho toàn bộ các trung tâm huyết học nhi khoa trên cả nước.
- Về mặt thực tiễn lâm sàng: Định hình phác đồ điều trị ức chế miễn dịch chuẩn quốc gia cho bệnh nhi suy tủy toàn bộ không có người cho tế bào gốc phù hợp HLA, bao gồm: kỹ thuật test ATG, quy trình truyền tĩnh mạch trung tâm 12-18h, phác đồ phòng ngừa phản ứng huyết thanh bằng corticoid, và phác đồ giảm liều CSA kéo dài tối thiểu 12-24 tháng.
- Về mặt chính sách y tế: Cung cấp cơ sở dữ liệu dịch tễ học và hiệu quả chi phí (cost-effectiveness) để Bộ Y tế và Bảo hiểm Xã hội mở rộng danh mục chi trả cho thuốc ATG và xét nghiệm sinh học phân tử di truyền, cải thiện cơ hội sống sót cho hàng ngàn trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo.
Limitations và Future Research
- Hạn chế về thiết kế đơn trung tâm (Single-center limitation): Mặc dù Bệnh viện Nhi Trung ương là bệnh viện tuyến cuối tiếp nhận phần lớn bệnh nhi miền Bắc, mẫu nghiên cứu vẫn mang tính chất đại diện khu vực, chưa bao phủ toàn diện dịch tễ học các tỉnh phía Nam.
- Hạn chế về dấu ấn sinh học phân tử sâu (Genomic profiling depth): Tại thời điểm thu thập mẫu giai đoạn đầu (2008-2012), kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới (NGS targeted panel) tầm soát các đột biến sinh dưỡng vi mô (ASXL1, DNMT3A, TP53, BCOR) và kỹ thuật đo độ dài telomere bằng Flow-FISH chưa được thực hiện thường quy cho toàn bộ cỡ mẫu.
- Định hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Triển khai thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) đa trung tâm so sánh phác đồ chuẩn (hATG + CSA) với phác đồ phối hợp mới bổ sung thuốc chủ vận thụ thể Thrombopoietin (Eltrombopag) - phác đồ "Triple Therapy" nhằm kích thích trực tiếp tế bào gốc CD34+ rút ngắn thời gian phục hồi tiểu cầu.
- Ứng dụng NGS định kỳ 6-12 tháng nhằm theo dõi tiến triển dòng clone vi thể và đột biến soma ở mức độ dưới hiển vi trước khi xuất hiện biểu hiện loạn sản tủy trên mô bệnh học.
- Mở rộng nghiên cứu ghép tế bào gốc tạo máu nửa thuận hợp (Haploidentical HSCT) có xử lý loại bỏ tế bào T alpha/beta (TCR $\alpha\beta$ depletion) cho nhóm bệnh nhi kháng trị với IST đợt một.
Tác động và ảnh hưởng
- Giá trị học thuật (Academic Impact): Đóng vai trò là công trình tiến sĩ nền tảng, toàn diện nhất tại Việt Nam về suy tủy xương trẻ em trong suốt một thập kỷ (2008-2021). Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học (bác sĩ nội trú, chuyên khoa II, tiến sĩ Nhi khoa và Huyết học - Truyền máu), tạo tiền đề cho nhiều bài báo khoa học xuất bản trên các tạp chí y học uy tín.
- Chuyển đổi thực hành lâm sàng (Clinical Transformation): Chuẩn hóa quy trình điều trị ức chế miễn dịch hATG + CSA tại các khoa Huyết học Nhi trên cả nước, giúp nâng tỷ lệ sống 5 năm của bệnh nhi suy tủy từ mức dưới 30% trong kỷ nguyên điều trị hỗ trợ đơn thuần lên mức 75-80%, cứu sống hàng trăm bệnh nhi không có điều kiện ghép tủy.
- Ảnh hưởng chính sách y tế công cộng: Thúc đẩy việc nhập khẩu chính ngạch chế phẩm ATG ngựa (hATG/Atgam) và hỗ trợ phê duyệt các chỉ định điều trị miễn dịch chuyên sâu trong danh mục thanh toán bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi và trẻ vị thành niên.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Bác sĩ chuyên khoa Huyết học - Nhi khoa: Tiếp cận bộ khung phương pháp luận nghiên cứu thực chứng nghiêm ngặt, nắm vững tiêu chuẩn phân loại Camitta-Bacigalupo, quy trình chẩn đoán phân biệt thể di truyền - mắc phải, và thuật toán quản lý biến chứng điều trị.
- Các nhà thực hành lâm sàng tại bệnh viện tuyến tỉnh/tuyến trung ương: Nắm vững phác đồ định lượng ATG (200 mg/kg), kỹ thuật theo dõi nồng độ đáy Cyclosporine A máu (150-250 ng/mL), chiến lược giảm liều chống tái phát, và quy trình xử trí sốt giảm bạch cầu trung tính.
- Nhà hoạch định chính sách y tế và Bảo hiểm y tế: Sở hữu dữ liệu bằng chứng y học xác thực (EBM) về tỷ lệ thành công vượt trội của phác đồ IST để tối ưu hóa danh mục thuốc thiết yếu và chi phí hỗ trợ điều trị bệnh hiếm.
- Bệnh nhi và gia đình: Hưởng lợi trực tiếp từ phác đồ điều trị chuẩn hóa đạt tỷ lệ lui bệnh cao, giảm thiểu tần suất truyền máu định kỳ, hạn chế biến chứng ứ sắt và kéo dài thời gian sống khỏe mạnh.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc chứng thực và lượng hóa mô hình suy giảm tế bào tạo máu do trung gian tự miễn (Immune-Mediated Stem Cell Depletion) trên quần thể trẻ em Việt Nam. Công trình chứng minh rằng sự phá hủy tế bào tủy trong STXCRNN không phải do bất sản nguyên phát không hồi phục của bản thân tế bào gốc, mà là hệ quả của sự phong tỏa vi môi trường tạo máu bởi dòng thác cytokine viêm (IFN-$\gamma$, TNF-$\alpha$, FASL) từ tế bào lympho TCD8+ hoạt hóa; việc can thiệp bằng liệu pháp ức chế miễn dịch phối hợp hATG và CSA đã giải mẫn cảm miễn dịch, cho phép các tế bào gốc tạo máu CD34+ còn sót lại tái lập động lực học tăng sinh và tái sinh đầy đủ ba dòng tế bào máu ngoại vi.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận khi so sánh với ít nhất 2 nghiên cứu quốc tế là gì?
So với nghiên cứu của Fuhrer et al. (2005) tại Đức và Kamio et al. (2011) tại Nhật Bản, điểm đổi mới phương pháp luận của luận án nằm ở:
- Xác lập quy trình sàng lọc 3 lớp chặt chẽ kết hợp nghiệm pháp đứt gãy nhiễm sắc thể DEB/MMC và sinh thiết tủy xương bắt buộc nhằm loại trừ triệt để thể Fanconi không điển hình (vốn chiếm tỷ lệ cao tại châu Á nhưng không có dị tật hình thể) trước khi quyết định dùng ATG.
- Thiết kế phác đồ kiểm soát bệnh huyết serum bằng methylprednisolone tĩnh mạch theo bậc thang cố định (1-2 mg/kg/ngày trong 14 ngày rồi giảm dần), loại bỏ hoàn toàn biến chứng tử vong sớm do sốc phản vệ hoặc viêm cầu thận miễn dịch sau truyền ATG liều cao 200 mg/kg.
3. Phát hiện bất ngờ nhất trong số liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện bất ngờ và có ý nghĩa lâm sàng sâu sắc là sự phân ly giữa tốc độ phục hồi mật độ tế bào tủy xương và chỉ số máu ngoại vi. Trên nhiều bệnh nhi đạt đáp ứng một phần hoặc hoàn toàn (không còn phụ thuộc truyền máu, ANC > 1,5 G/L, TC > 100 G/L), hình ảnh sinh thiết tủy xương ở mốc 6-12 tháng vẫn cho thấy mật độ tế bào tủy thấp (hypocellular marrow, chỉ đạt 20-35% diện tích khoang tạo máu) và còn tình trạng thâm nhiễm mô mỡ. Điều này khẳng định chức năng sinh máu ngoại vi là tiêu chuẩn vàng đánh giá đáp ứng điều trị thực chất hơn mật độ tế bào tủy thô bạo, giúp bác sĩ tránh việc chẩn đoán nhầm là thất bại điều trị để vội vàng thay đổi phác đồ khi tủy xương chưa kịp tái tạo cấu trúc mô học.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp (Replication Protocol) hoàn chỉnh không?
Luận án cung cấp chi tiết toàn bộ quy trình can thiệp lâm sàng bao gồm:
- Quy trình pha loãng và test dị ứng ATG (test trong da 0,1 mL dung dịch 1:1000 và test truyền tĩnh mạch 1/10 lọ trong 1 giờ).
- Tốc độ truyền ATG duy trì 12-18 giờ qua catheter tĩnh mạch trung tâm kết hợp thuốc kháng histamine và paracetamol hạ sốt.
- Thuật toán định liều và theo dõi nồng độ Cyclosporine A máu định kỳ mỗi 2-4 tuần bằng phương pháp miễn dịch enzyme nhằm duy trì nồng độ đáy 150-250 ng/mL.
- Phác đồ giảm liều CSA từng bước (tapering protocol) giảm 5% liều mỗi tháng sau khi duy trì ổn định tối thiểu 12 tháng.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?
Chương trình 10 năm tiếp theo (2021-2031) tập trung vào 3 trục nghiên cứu chính:
- Thử nghiệm kết hợp chất ức chế miễn dịch với thuốc kích thích thụ thể TPO (Eltrombopag/Romiplostim) nhằm tối ưu hóa tỷ lệ CR lên trên 80%.
- Xây dựng ngân hàng mẫu sinh học (Biobank) để giải trình tự toàn bộ exome (WES) phát hiện các biến thể gen mới liên quan đến suy tủy gia đình và cơ chế kháng thuốc IST.
- Ứng dụng công nghệ ghép tế bào gốc nửa thuận hợp (Haplo-HSCT) cải tiến với phác đồ điều hòa miễn dịch sau ghép bằng Cyclophosphamide liều cao (PTCy) cho các trường hợp suy tủy kháng trị hoặc tái phát nhiều lần.
Kết luận
- Xác lập bức tranh dịch tễ học và lâm sàng toàn diện: Khẳng định suy tủy xương toàn bộ ở trẻ em tại Việt Nam gồm hai nhóm nguyên nhân: suy tủy di truyền (~20%, chủ yếu là Fanconi với 71% dị tật xương) và suy tủy mắc phải (~80%, trong đó STXCRNN chiếm >75%), phân bố đỉnh tuổi từ 5-10 tuổi và không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới tính.
- Minh chứng hiệu quả đột phá của phác đồ hATG + CSA: Phác đồ ức chế miễn dịch chuẩn đạt tỷ lệ đáp ứng chung (OR) 65-72% tại thời điểm 6 tháng, tỷ lệ sống toàn bộ 5 năm (5-year OS) đạt 74,5-80%, giải quyết triệt để bài toán thiếu hụt người cho tế bào gốc hòa hợp HLA.
- Quy chuẩn hóa quy trình phân tầng và tiên lượng: Xác định mức độ giảm bạch cầu trung tính ban đầu (phân nhóm SAA vs VSAA) là yếu tố tiên lượng độc lập có ý nghĩa thống kê đối với khả năng hồi phục tế bào máu và nguy cơ tử vong do nhiễm trùng.
- Kiểm soát an toàn độc tính và biến chứng muộn: Khẳng định tỷ lệ tái phát (15-22%) có thể kiểm soát hiệu quả bằng việc duy trì và giảm liều CSA chậm; tỷ lệ chuyển thể clone ác tính sang MDS/AML hoặc PNH được duy trì ở mức thấp (3-6%) sau 10 năm theo dõi.
- Thiết lập chuẩn mực thực hành lâm sàng quốc gia: Chuyển giao thành công phác đồ IST tiêu chuẩn, quy trình test ATG, kiểm soát bệnh huyết thanh và giám sát nồng độ thuốc vào Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bệnh viện Nhi Trung ương và ngành Huyết học Nhi khoa Việt Nam.
- Mở ra 3 hướng nghiên cứu y học dịch mã tương lai: Mở đường cho các thử nghiệm lâm sàng phối hợp đa mô thức (Triple Therapy với Eltrombopag), ứng dụng di truyền phân tử sâu (NGS/FISH) theo dõi tiến triển dòng clone, và phát triển kỹ thuật ghép tế bào gốc dị sinh cải tiến cho trẻ em suy tủy kháng trị.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HƯƠNG MAI NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ LÂM SÀNG, HUYẾT HỌC, ĐIỀU TRỊ SUY TỦY TOÀN BỘ Ở TRẺ EM BẰNG ANTITHYMOCYTE GLOBULINE VÀ CYCLOSPORINE A LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HƯƠNG MAI NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ LÂM SÀNG, HUYẾT HỌC, ĐIỀU TRỊ SUY TỦY TOÀN BỘ Ở TRẺ EM BẰNG ANTITHYMOCYTE GLOBULINE VÀ CYCLOSPORINE A Chuyên ngành: Nhi khoa Mã số: 62720135 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN QUANG TÙNG 2. DƯƠNG BÁ TRỰC HÀ NỘI - 2021 LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn: - PGS. Bùi Văn Viên người thầy đã dạy dỗ chỉ bảo cho tôi những kiến thức quí báu ngay từ khi còn là sinh viên, thầy là người đã hướng dẫn tôi đặt nền móng để thực hiện công trình nghiên cứu này.
Tôi xin cúi đầu tưởng nhớ đến thầy, người thầy kính yêu đã mất vì căn bệnh ung thư quái ác. Nguyễn Quang Tùng người thầy với lòng nhiệt tình đã trực tiếp hướng dẫn, tận tâm chỉ bảo và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận án. Dương Bá Trực người thầy đã truyền thụ kiến thức, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.TS Nguyễn Công Khanh người thầy không những đã tạo dựng cho tôi tiền đề bước vào con đường khoa học trong lĩnh vực huyết học Nhi khoa, mà còn nâng đỡ tôi trong suốt quá trình học nội trú và thực hiện luận án tiến sỹ. - Ban Chủ nhiệm, các thầy cô giáo Bộ môn Nhi - Trường Đại học Y Hà Nội đã dạy dỗ, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi từ khi tôi là sinh viên chuyên khoa Nhi, bác sỹ nội trú Nhi và làm công tác giảng dạy sau này.
- Ban Giám hiệu, phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án này. - Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, tập thể khoa Huyết học lâm sàng các phòng ban, các khoa xét nghiệm của Bệnh viện Nhi Trung Ương đã giúp đỡ tạo cho tôi môi trường học tập và nghiên cứu thuận lợi. - Bố mẹ gia đình các bệnh nhi đã hợp tác, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.Tôi xin nghiêng mình tưởng nhớ những cháu bé đã ra đi mãi mãi vì căn bệnh này. - Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình thân yêu, người thân và bạn bè đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, hết lòng giúp đỡ tôi hoàn thành luận án.
Tác giả Nguyễn Thị Hương Mai LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Thị Hương Mai, nghiên cứu sinh khóa 33-Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nhi khoa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy: PGS.TS Nguyễn Quang Tùng và TS Dương Bá Trực. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Tôi xin cam đoan các số liệu được sử dụng trong luận án này là trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật với những cam kết này. Hà Nội, ngày…. năm 2021 Tác giả Nguyễn Thị Hương Mai CÁC CHỮ VIẾT TẮT AML Acute myelogenous leukaemia (Bạch cầu cấp dòng tủy) ALT Alanine aminotransferase AST Aspartate aminotransferase ATG Antithymocyte globulin (Kháng thể kháng tế bào tuyến ức) BC Bạch cầu BCLP Bạch cầu lympho BCTT Bạch cầu trung tính CD Cluster of differentiation (Nhóm kháng nguyên biệt hóa) CMV Cytomegalovirus CSA Cyclosporine A DC Dyskeratosis congenital (Loạn sản sừng bẩm sinh) DNA Deoxyribonucleic acid EBV Ebstein Barr Virus EFS Event free survival (Thời gian sống không biến cố) FISH Fluorescent insitu hybridization (Kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ) G-CSF Granulocyte-Colony Stimulating Factor (Yếu tố kích thích tạo cụm bạch cầu hạt) HC Hồng cầu Hb Hemoglobin (Huyết sắc tố) HLA Human Leucocyte Antigen (Kháng nguyên bạch cầu người) HLH Hemophagocytic lymphohistiocytosis (Hội chứng thực bào máu) IFN γ Interferon gamma IL Interleukin MCHC Mean Corpuscular Hemoglobin concentration (Nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu) MCV Mean Corpuscular Volume (Thể tích trung bình hồng cầu) MDS Myelodysplastic Syndrome (Hội chứng rối loạn sinh tủy) NK Natural Killer (Tế bào diệt tự nhiên) OS Overall survival (Thời gian sống toàn bộ) PNH Paroxysmal Nocturnal Haemoglobinuria (Đái huyết sắc tố niệu kịch phát ban đêm) SDS Shwachman-Diamond Syndrome STX Suy tủy xương STXCRNN Suy tủy xương chưa rõ nguyên nhân STXDT Suy tủy xương di truyền STXMP Suy tủy xương mắc phải TBG Tế bào gốc TC Tiểu cầu TNF Tumor necrosis factor (Yếu tố hoại tử u) MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.Vài nét lịch sử nghiên cứu suy tủy xương.
Trên thế giới. Dịch tễ học. Dịch tễ học của suy tủy xương di truyền. Dịch tễ học của suy tủy xương mắc phải.
Nguyên nhân suy tủy xương toàn bộ ở trẻ em. Một số hội chứng suy tủy xương toàn bộ di truyền. Một số hội chứng suy tủy xương toàn bộ mắc phải. Cơ chế bệnh sinh của suy tủy xương mắc phải.
Bất thường về số lượng và chất lượng của tế bào gốc tạo máu. Bất thường vi môi trường tủy xương và các yếu tố tăng trưởng. Rối loạn đáp ứng miễn dịch. Vai trò của yếu tố di truyền đối với cơ chế bệnh sinh của STX mắc phải.
Vấn đề chuyển biến cụm tế bào clone và suy tủy xương. Triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm của suy tủy xương toàn bộ mắc phải. Triệu chứng lâm sàng. Phân loại mức độ nặng suy tủy xương.
Điều trị suy tủy xương chưa rõ nguyên nhân. Điều trị hỗ trợ:. Điều trị đặc hiệu. Các phương pháp điều trị đặc hiệu cụ thể.
Những nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. 42 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 1.
Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 2. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp tiến hành.
Nội dung và biến nghiên cứu. Kĩ thuật xét nghiệm. Xử lý và phân tích số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.
55 Chương 3: KẾT QUẢ. Đặc điểm dịch tễ lâm sàng, huyết học của bệnh nhi suy tủy xương. Đặc điểm dịch tễ lâm sàng. Đặc điểm huyết học.
Kết quả điều trị suy tủy với phác đồ ATG phối hợp CSA. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhi suy tủy chưa rõ nguyên nhân nghiên cứu. Kết quả đáp ứng, tử vong, tái phát, chuyển biến bệnh. Một số yếu tố liên quan đến đáp ứng, tái phát.
Phân tích thời gian sống của bệnh nhân suy tủy sau điều trị. Sự hồi phục của các tế bào máu và tủy xương sau điều trị.87 Chương 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm dịch tễ lâm sàng, huyết học của bệnh nhi STX. Đặc điểm dịch tễ lâm sàng.
Đặc điểm huyết học. Kết quả điều trị STXCRNN với phác đồ ATG phối hợp CSA…. Đặc điểm chung nhóm đối tượng nghiên cứu. Kết quả đáp ứng, tái phát và chuyển biến bệnh.
Liều dùng và thời gian điều trị CSA. Tỉ lệ tử vong, phân tích thời gian sống. Sự hồi phục của các tế bào máu ngoại vi và tủy xương sau điều trị. Tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị ATG kết hợp CSA…….
135 Đ C NG BỐ C LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Các nguyên nhân gây suy tủy xương toàn bộ.2: Tần số những dị tật/bất thường hình thể của Fanconi.3: Kết quả điều trị ức chế miễn dịch với ATG ngựa và CSA.1: Phân loại bệnh nhi theo nguyên nhân suy tủy xương.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi.3: Tuổi biểu hiện bệnh và tuổi tử vong của bệnh nhi suy tủy.4: Phân bố bệnh nhi nghiên cứu theo dân tộc.5: Phân bố bệnh nhi theo mức độ nặng của suy tủy xương.6: Các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhi suy tủy xương.7: Các dị tật/bất thường hình thể, kết quả test Fanconi và tiền sử gia đình của bệnh nhi suy tủy xương di truyền.8: Các vị trí xuất huyết của bệnh nhi suy tủy xương.9: Phân bố các loại nhiễm trùng trên bệnh nhi suy tủy xương.10: Các phương pháp điều trị cho bệnh nhi suy tủy xương.11: Tình trạng còn sống, tử vong của bệnh nhi suy tủy xương.12: Nguyên nhân tử vong ở bệnh nhi suy tủy xương.13: Các chỉ số huyết học máu ngoại vi.14: Đánh giá theo ngưỡng các chỉ số máu ngoại vi.15: Đặc điểm các dòng tế bào tủy ở tủy đồ.16: Đánh giá theo ngưỡng của các chỉ số tủy đồ.17: Đặc điểm sinh thiết tủy xương của bệnh nhi STXCRNN.18: Một số đặc điểm của nhóm bệnh nhi nghiên cứu.19: Diễn biến của các bệnh nhi STX điều trị ATG kết hợp CSA.20: Kết quả điều trị ATG phối hợp CSA của bệnh nhi STXCRNN 78 Bảng 3.21: Tỷ lệ đáp ứng điều trị theo thời gian.22: Thời điểm xuất hiện đáp ứng sau điều trị ATG phối hợp CSA .23: Một số yếu tố liên quan đến đáp ứng điều trị ATG + CSA.24: Một số yếu tố liên quan đến tái phát.25: Thay đổi Hemoglobin theo thời gian điều trị.26: Thay đổi số lượng bạch cầu theo thời gian điều trị.27: Thay đổi số lượng bạch cầu trung tính theo thời gian điều trị.28: Thay đổi số lượng tiểu cầu theo thời gian điều trị.29: Thay đổi hồi phục của tủy đồ sau 6 tháng điều trị.30: Thay đổi các dòng tế bào trong tủy theo thời gian.31: Tác dụng không mong muốn của điều trị ATG kết hợp CSA.1: Tỉ lệ đáp ứng điều trị ATG kết hợp CSA của một số nghiên cứu .2: Tỉ lệ tái phát, chuyển thể bệnh của một số nghiên cứu.3: Ước lượng thời gian sống toàn bộ (OS) của bệnh nhân STX sau điều trị ATG kết hợp CSA của một số nghiên cứu.126 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhi suy tủy xương theo giới.2: Các lý do vào viện lần đầu của bệnh nhi suy tủy xương.3: Ước lượng tỉ lệ sống toàn bộ (OS) sau 5 năm của bệnh nhi suy tủy xương.4: So sánh ước lượng tỉ lệ sống toàn bộ (OS) sau 5 năm của bệnh nhi STX di truyền và mắc phải.5: Phân bố theo giới của của nhóm bệnh nhi nghiên cứu.6: Phân bố theo mức độ nặng của nhóm bệnh nhi nghiên cứu .7: Ước lượng thời gian sống toàn bộ (OS) của bệnh nhi suy tủy điều trị ATG phối hợp CSA theo thời gian.8: So sánh ước lượng thời gian sống toàn bộ (OS) giữa 3 nhóm mức độ nặng của bệnh của bệnh nhi suy tủy điều trị ATG phối hợp CSA.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Hương Mai (2021). Luận án tiến sĩ nghiên cứu dịch tễ lâm sàng huyết học điều t [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-lam-sang/a
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu dịch tễ lâm sàng huyết học điều t" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu dịch tễ lâm sàng huyết học điều trị suy tủy toàn bộ ở trẻ em bằng antithymocyte globuline và cyclosporine a. Tải miễn phí t
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu dịch tễ lâm sàng huyết học điều t" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu dịch tễ lâm sàng huyết học điều t" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu dịch tễ lâm sàng huyết học điều t" thuộc chuyên ngành Nhi khoa. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu dịch tễ lâm sàng huyết học điều t" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu dịch tễ lâm sàng huyết học điều t" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu dịch tễ lâm sàng huyết học điều t" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.