Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng của phenylephrin lên huyết động trong xử trí tụt huyết áp khi gây tê tủy sống để mổ lấy thai - TS. Trần Minh Long (2019)

Luận án tiến sĩ đánh giá ảnh hưởng huyết động của phenylephrin trong xử trí tụt huyết áp khi gây tê tủy sống mổ lấy thai.

Chuyên ngành
Gây mê Hồi sức
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

139

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tác động của phenylephrin lên huyết động sản phụ
Số trang:
139 trang
Trường:
Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành:
Gây mê Hồi sức
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tác động của phenylephrin lên huyết động sản phụ

Gây tê tủy sống là phương pháp vô cảm phổ biến trong mổ lấy thai. Kỹ thuật này giúp sản phụ tỉnh táo và giảm đau hiệu quả. Tuy nhiên, tình trạng hạ áp xuất hiện rất nhanh sau khi tiêm thuốc tê. Hiện tượng ức chế thần kinh giao cảm gây giãn mạch toàn thân. Lượng máu tĩnh mạch trở về tim sụt giảm nghiêm trọng. Huyết áp động mạch tụt sâu đe dọa trực tiếp tưới máu tử cung rau. Phenylephrin là chất chủ vận thụ thể alpha-1 adrenergic chọn lọc. Thuốc gây co tiểu động mạch và tĩnh mạch nhanh chóng. Sức cản mạch máu hệ thống tăng lên ngay sau khi dùng thuốc. Huyết áp tâm thu và huyết áp trung bình được phục hồi ổn định. Dòng máu nuôi dưỡng thai nhi qua bánh rau được duy trì an toàn. Bác sĩ gây mê cần hiểu rõ cơ chế huyết động để kiểm soát liều lượng tối ưu.

1.1. Sinh lý tụt huyết áp gây tê tủy sống mổ lấy thai

Tụt huyết áp gây tê tủy sống mổ lấy thai xảy ra do phong bế hạch giao cảm trước hạch. Tỷ lệ biến chứng này có thể lên tới 80% nếu không dự phòng. Dung tích lòng mạch giãn rộng đột ngột trong khi thể tích tuần hoàn không đổi. Tử cung mang thai chèn ép tĩnh mạch chủ dưới khi sản phụ nằm ngửa. Hiện tượng này làm cản trở dòng máu tĩnh mạch hồi lưu về tâm nhĩ. Hậu quả là tiền gánh của tim giảm mạnh và huyết áp sụt giảm nghiêm trọng. Sản phụ thường xuất hiện triệu chứng buồn nôn, nôn, chóng mặt và vã mồ hôi. Thai nhi đối mặt nguy cơ suy tuần hoàn nhau thai và toan hóa máu. Can thiệp nâng huyết áp kịp thời là nguyên tắc bắt buộc trong gây tê sản khoa.

1.2. Biến đổi cung lượng tim sản phụ và sức cản mạch

Theo dõi huyết động liên tục giúp đánh giá chính xác cung lượng tim sản phụ trong suốt cuộc mổ. Khi phenylephrin kích thích thụ thể alpha-1, sức cản mạch máu hệ thống tăng lên rõ rệt. Áp lực động mạch tăng kích thích thụ thể áp lực xoang cảnh và quai động mạch chủ. Cơ chế này kích hoạt dây thần kinh phó giao cảm làm giảm nhẹ nhịp tim. Cung lượng tim có thể giảm thoáng qua do nhịp tim chậm. Dù vậy, thể tích nhát bóp vẫn được bảo tồn tốt nhờ lực co bóp cơ tim không đổi. Sự gia tăng hậu gánh kiểm soát tốt huyết áp tâm thu mục tiêu. Bác sĩ gây mê theo dõi sát chỉ số tim để điều chỉnh tốc độ dùng thuốc hợp lý.

II. Vai trò thuốc co mạch trong gây tê sản khoa hiện nay

Bù dịch đơn thuần không đủ ngăn chặn tụt huyết áp sau gây tê tủy sống. Do đó, thuốc co mạch trong gây tê sản khoa đóng vai trò trụ cột điều trị. Các thuốc vận mạch tác động trực tiếp lên hệ thống thụ thể adrenergic của mạch máu. Mục tiêu chính là khôi phục trương lực mạch máu và duy trì áp lực tưới máu cơ quan đích. Việc lựa chọn hoạt chất phù hợp bảo đảm an toàn cho cả mẹ và thai nhi. Các hướng dẫn sản khoa quốc tế khuyến cáo sử dụng thuốc co mạch ngay từ thời điểm tiêm tê. Điều này ngăn ngừa biến chứng tụt áp sâu và hạn chế các triệu chứng khó chịu cho sản phụ. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa bù dịch và thuốc vận mạch mang lại kết quả tối ưu.

2.1. Phân loại thuốc co mạch trong gây tê sản khoa

Nhóm thuốc co mạch trong gây tê sản khoa gồm hai hoạt chất chính là phenylephrin và ephedrin. Ephedrin kích thích gián tiếp giải phóng noradrenalin và tác động lên thụ thể alpha lẫn beta adrenergic. Hoạt chất này làm tăng nhịp tim, tăng co bóp cơ tim và nâng huyết áp từ từ. Tuy nhiên, ephedrin dễ qua hàng rào rau thai và kích thích chuyển hóa thai nhi. Ngược lại, phenylephrin là chất chủ vận alpha-1 thuần túy. Thuốc co mạch ngoại vi mạnh mẽ mà không kích thích thụ thể beta tim. Phenylephrin ít qua bánh rau và không làm tăng tiêu thụ oxy của thai nhi. Ngoài ra, noradrenalin liều thấp cũng đang được nghiên cứu như một giải pháp thay thế tiềm năng trong gây tê.

2.2. Lựa chọn phenylephrin làm thuốc đầu tay chuẩn mực

Các hiệp hội gây mê hồi sức thế giới đồng thuận chọn phenylephrin làm thuốc đầu tay trong mổ lấy thai. Khả năng kiểm soát huyết áp nhanh và chính xác giúp phenylephrin vượt trội hơn các thuốc khác. Thuốc nhanh chóng tái lập huyết áp tâm thu về mức bình thường của sản phụ. Hiện tượng tụt huyết áp tái phát giảm rõ rệt khi dùng đúng phác đồ. Tỷ lệ sản phụ bị buồn nôn và nôn giảm đáng kể so với nhóm dùng ephedrin. Phenylephrin chuyển hóa nhanh qua gan và thải trừ nhanh chóng qua thận. Thời gian bán thải ngắn giúp bác sĩ dễ dàng chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng. Thuốc bảo đảm ổn định tuần hoàn mẹ và an toàn tuyệt đối cho trẻ sơ sinh.

III. So sánh phenylephrin và ephedrin khi gây tê tủy sống

Công trình so sánh phenylephrin và ephedrin mang lại nhiều bằng chứng lâm sàng giá trị cao. Hai hoạt chất này có cơ chế dược lý và đáp ứng sinh lý hoàn toàn khác biệt. Ephedrin kích thích thụ thể beta-1 gây tăng nhịp tim và tăng tiêu thụ oxy cơ tim của mẹ. Tác dụng nâng huyết áp của ephedrin thường chậm và có hiện tượng quen thuốc nhanh. Phenylephrin tác động alpha-1 thuần túy giúp nâng áp nhanh chóng và chuẩn xác từng phút. Thời gian tác dụng ngắn của phenylephrin cho phép kiểm soát huyết động linh hoạt. Sản phụ dùng phenylephrin có trạng thái huyết động ổn định và ít dao động bất thường. Nghiên cứu khẳng định phenylephrin là lựa chọn ưu việt hơn ephedrin trong phẫu thuật lấy thai.

3.1. Hiệu quả kiểm soát huyết áp động mạch xâm lấn

Đo huyết áp động mạch liên tục giúp phân tích chi tiết hiệu quả của từng loại thuốc vận mạch. Phenylephrin nâng huyết áp tâm thu và huyết áp trung bình chỉ sau 30 đến 60 giây. Mức độ nâng áp diễn ra ổn định và tương ứng trực tiếp với tốc độ truyền. Ngược lại, ephedrin cần từ 2 đến 3 phút mới đạt đỉnh tác dụng huyết áp. Sự chậm trễ này làm tăng thời gian sản phụ phải chịu áp lực tưới máu thấp. Hơn nữa, ephedrin dễ gây tăng huyết áp quá mức ngoài ý muốn. Phenylephrin giúp duy trì huyết áp sản phụ luôn đạt trên 90% mức huyết áp nền ban đầu. Điều này bảo vệ tối đa dòng tuần hoàn tử cung rau trong toàn bộ quá trình phẫu thuật.

3.2. Ảnh hưởng chỉ số tim cardiac output và tần số tim

Nghiên cứu so sánh sự thay đổi chỉ số tim cardiac output giữa hai nhóm thuốc cho thấy khác biệt rõ. Ephedrin làm tăng nhịp tim và tăng chỉ số tim nhờ kích thích thụ thể beta-1. Tuy nhiên, nhịp tim quá nhanh gây cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực khó chịu cho sản phụ. Phenylephrin duy trì sức cản mạch hệ thống tốt nhưng có thể làm giảm nhẹ tần số tim. Chỉ số tim cardiac output giảm nhẹ nhưng vẫn nằm trong giới hạn an toàn sinh lý. Lưu lượng máu qua bánh rau phụ thuộc chủ yếu vào huyết áp động mạch trung bình chứ không chỉ phụ thuộc cung lượng tim. Do đó, mức giảm nhẹ chỉ số tim khi dùng phenylephrin không gây ảnh hưởng bất lợi cho thai nhi.

IV. Phác đồ truyền phenylephrin liên tục và tiêm bolus

Phương thức đưa thuốc vào cơ thể quyết định độ ổn định của tuần hoàn sản phụ. Hai hình thức sử dụng phổ biến là truyền tĩnh mạch liên tục và tiêm ngắt quãng. Truyền liên tục duy trì nồng độ thuốc ổn định trong huyết tương suốt cuộc phẫu thuật. Tiêm ngắt quãng áp dụng khi huyết áp tụt đột ngột cần xử trí khẩn cấp. Việc kết hợp cả hai phương thức giúp bác sĩ chủ động kiểm soát huyết động hoàn toàn. Liều lượng thuốc luôn được cá thể hóa theo cân nặng và đáp ứng của từng sản phụ. Máy tiêm điện tự động bảo đảm độ chính xác tuyệt đối của tốc độ truyền thuốc. Quản lý thuốc chuẩn xác giúp giảm thiểu tối đa các dao động huyết áp nguy hiểm.

4.1. Phương pháp truyền phenylephrin liên tục dự phòng

Phác đồ truyền phenylephrin liên tục được bắt đầu ngay sau khi hoàn thành mũi tiêm tê tủy sống. Tốc độ truyền khởi đầu thường duy trì ở mức 25 đến 50 microgram trên phút. Bác sĩ gây mê điều chỉnh tốc độ truyền dựa trên chỉ số huyết áp tâm thu từng phút. Phương pháp này duy trì huyết áp nền ổn định và ngăn ngừa triệt để các đợt tụt áp sâu. Số lần huyết áp tụt dưới 80% mức nền giảm rõ rệt so với nhóm không truyền dự phòng. Sản phụ hoàn toàn tỉnh táo, êm dịu và không xuất hiện triệu chứng buồn nôn do hạ áp. Tổng liều phenylephrin sử dụng được kiểm soát chặt chẽ, tránh quá liều gây co mạch quá mức. Đây là quy trình chuẩn mực được áp dụng rộng rãi tại các trung tâm sản khoa lớn.

4.2. Kỹ thuật tiêm ngắt quãng phenylephrin bolus cấp cứu

Kỹ thuật tiêm ngắt quãng phenylephrin bolus được chỉ định để xử trí nhanh các cơn tụt huyết áp tức thì. Mỗi liều bolus tĩnh mạch dao động từ 50 đến 100 microgram tùy theo mức độ tụt áp. Thuốc phát huy tác dụng co mạch gần như tức thì trong vòng 1 phút sau tiêm. Huyết áp tâm thu tăng trở lại mức an toàn giúp phục hồi tưới máu não và bánh rau. Bác sĩ có thể tiêm nhắc lại sau 2 đến 3 phút nếu huyết áp chưa đạt mục tiêu điều trị. Phương pháp tiêm bolus đòi hỏi theo dõi sát monitor huyết áp để tránh tình trạng huyết áp dao động dạng sóng. Kết hợp tiêm bolus cấp cứu với truyền duy trì liều thấp mang lại hiệu quả huyết động ổn định nhất.

V. Kiểm soát nhịp tim chậm phản xạ và an toàn thai nhi

Sử dụng phenylephrin liều cao có thể gây ra một số thay đổi huyết động cần lưu ý. Nắm vững tác dụng phụ giúp bác sĩ gây mê xử trí an toàn và tự tin hơn. Mục tiêu cao nhất là bảo đảm huyết động mẹ ổn định và thai nhi chào đời khỏe mạnh. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh phenylephrin an toàn vượt trội đối với sức khỏe sơ sinh. Sự phối hợp giữa theo dõi điện tim, huyết áp và khí máu mang lại cái nhìn toàn diện. Mọi biến đổi sinh lý đều có thể dự phòng và điều chỉnh kịp thời bằng các phác đồ chuẩn. Bằng chứng khoa học khẳng định giá trị thực tiễn to lớn của phenylephrin trong gây tê mổ đẻ hiện đại.

5.1. Cơ chế và xử trí nhịp tim chậm phản xạ ở mẹ

Nhịp tim chậm phản xạ là đáp ứng sinh lý tự nhiên khi huyết áp tăng nhanh sau dùng phenylephrin. Thụ thể áp lực tại xoang động mạch cảnh phát tín hiệu kích thích dây thần kinh phó giao cảm. Tần số tim của sản phụ có thể giảm xuống dưới 60 lần trên phút. Nếu nhịp tim giảm nhẹ và huyết áp ổn định, bác sĩ chỉ cần giảm tốc độ truyền phenylephrin. Khi nhịp tim giảm sâu dưới 50 lần trên phút kèm tụt huyết áp, can thiệp bằng atropin hoặc glycopyrrolate là cần thiết. Atropin liều 0.5 miligram tĩnh mạch giúp phục hồi nhịp tim và nâng cung lượng tim nhanh chóng. Việc duy trì tốc độ truyền phenylephrin hợp lý hạn chế tối đa nguy cơ xuất hiện nhịp tim chậm phản xạ.

5.2. Đánh giá khí máu động mạch rốn và pH máu cuống rốn

Đánh giá khí máu động mạch rốn ngay sau sinh là tiêu chuẩn vàng kiểm tra sức khỏe thai nhi. Chỉ số pH máu cuống rốn thai nhi ở nhóm dùng phenylephrin luôn cao hơn rõ rệt so với nhóm dùng ephedrin. Tỷ lệ trẻ có pH máu cuống rốn dưới 7.20 ở nhóm phenylephrin gần như bằng không. Phân tích khí máu cho thấy nồng độ pCO2 và lượng kiềm dư (base excess) duy trì ở mức tối ưu. Trẻ sơ sinh có chỉ số Apgar phút thứ 1 và phút thứ 5 đạt điểm xuất sắc từ 8 đến 10 điểm. Phenylephrin không kích thích chuyển hóa kỵ khí ở thai nhi như ephedrin. Kết quả khí máu chứng minh phenylephrin bảo vệ tối ưu tuần hoàn và chuyển hóa thai nhi.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Thay đổi sinh lý, giải phẫu ở sản phụ lên quan đến Gây mê hồi sức
1.2. Tuần hoàn tử cung rau thai
1.3. Các phương pháp vô cảm cho mổ lấy thai
1.4. Gây tê tủy sống trong mổ lấy thai
1.5. Gây mê để mổ lấy thai
1.6. So sánh gây tê tủy sống và gây mê toàn thể cho mổ lấy thai
1.7. Giải phẫu hệ thần kinh tự động và thụ thể các cơ quan
1.8. Sinh lý giải phẫu của hệ giao cảm
1.9. Sinh lý giải phẫu của hệ phó giao cảm
1.10. Những điểm cơ bản về hoạt động thần kinh giao cảm, phó giao cảm
1.11. Thụ thể của các cơ quan
1.12. Cơ chế tụt huyết áp trong gây tê tủy sống
1.13. Sinh lý bệnh tụt huyết áp trong gây tê tủy sống
1.14. Tác dụng trên tim khi gây tê tủy sống
1.15. Yếu tố nguy cơ tụt huyết áp trong gây tê tủy sống
1.16. Một số biến chứng tim mạch nặng sau gây tê tủy sống
1.17. Các biện pháp dự phòng tụt huyết áp trong gây tê tủy sống
1.18. Dược lý của phenylephrin
1.19. Dược lý của ephedrin
1.20. Cung lượng tim và các phương pháp đo huyết động
1.21. Định nghĩa cung lượng tim
1.22. Các yếu tố ảnh hưởng tới cung lượng tim
1.23. Đo cung lượng tim
1.24. Theo dõi cung lượng tim qua kỹ thuật hòa loãng
1.25. Theo dõi CO qua phân tích hình dạng sóng động mạch đập
1.26. Phương pháp Fick cải tiến NICO
1.27. Theo dõi cung lượng tim liên tục không xâm lấn Niccomo
1.28. Một số nghiên cứu xử trí tụt huyết áp và theo dõi huyết động
1.29. Nghiên cứu ứng dụng theo dõi huyết động bằng Niccomo
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
2.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
2.4. Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu
2.5. Phương pháp nghiên cứu
2.6. Thiết kế nghiên cứu
2.7. Cỡ mẫu nghiên cứu
2.8. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.9. Quy trình tiến hành nghiên cứu
2.10. Các chỉ tiêu đánh giá
2.11. Phương tiện sử dụng trong nghiên cứu
2.12. Các tiêu chuẩn và định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu
2.13. Xử lý số liệu nghiên cứu
2.14. Vấn đề đạo đức nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung
3.2. Đặc điểm sản phụ hai nhóm nghiên cứu
3.3. Đặc điểm tuổi thai và giới tính trẻ sơ sinh
3.4. Đặc điểm phẫu thuật
3.5. Chỉ định mổ lấy thai
3.6. Đặc điểm vô cảm - phẫu thuật
3.7. Giới hạn trên vùng vô cảm
3.8. Xử trí tụt huyết áp trong quá trình gây tê tủy sống
3.9. Truyền dịch trong quá trình gây tê tủy sống
3.10. Sử dụng thuốc co mạch trong quá trình gây tê tủy sống
3.11. Thay đổi về hô hấp ở các thời điểm nghiên cứu
3.12. Thay đổi tần số thở bệnh nhân hai nhóm nghiên cứu
3.13. SpO2 của bệnh nhân ở các thời điểm nghiên cứu
3.14. Thay đổi các chỉ số huyết động ở các thời điểm nghiên cứu
3.15. Thay đổi cung lượng tim của bệnh nhân ở các thời điểm
3.16. Thay đổi SVR bệnh nhân ở các thời điểm nghiên cứu
3.17. Sự biến đổi thể tích nhát bóp ở các thời điểm nghiên cứu
3.18. Sự biến đổi huyết áp tâm thu ở các thời điểm nghiên cứu
3.19. Biến đổi HATTr bệnh nhân ở các thời điểm nghiên cứu
3.20. Sự biến đổi huyết áp trung bình ở các thời điểm nghiên cứu
3.21. Thay đổi tần số tim bệnh nhân qua ở thời điểm nghiên cứu
3.22. Đặc điểm bệnh nhân tại phòng hồi tỉnh
3.23. Các tác dụng không mong muốn
3.24. Tỷ lệ tụt huyết áp, tỷ lệ tăng huyết áp
3.25. Các tác dụng không mong muốn khác
3.26. Các chỉ số liên quan đến trẻ sơ sinh
3.27. Đặc điểm trẻ sơ sinh. Kết quả nghiên cứu khí máu cuống rốn hai nhóm nghiên cứu
3.28. Liên quan giữa liều thuốc co mạch với các thông số huyết động
3.29. Tương quan giữa liều thuốc co mạch với huyết áp
3.30. Tương quan giữa liều thuốc co mạch với CO, SV
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung
4.2. Đặc điểm sản phụ hai nhóm nghiên cứu
4.3. Đặc điểm tuổi thai và giới tính trẻ sơ sinh
4.4. Đặc điểm phẫu thuật
4.5. Chỉ định mổ lấy thai
4.6. Đặc điểm vô cảm, thời gian phẫu thuật
4.7. Giới hạn trên vùng vô cảm
4.8. Xử trí tụt huyết áp trong quá trình gây tê tủy sống
4.9. Truyền dịch trong quá trình gây tê tủy sống
4.10. Sử dụng thuốc co mạch xử trí tụt huyết áp trong gây tê tủy sống
4.11. Thay đổi về hô hấp ở các thời điểm nghiên cứu
4.12. Thay đổi tần số thở bệnh nhân ở hai nhóm
4.13. Độ bão hòa oxy máu ngoại vi bệnh nhân ở các thời điểm
4.14. Thay đổi các chỉ số huyết động ở các thời điểm nghiên cứu
4.15. Thay đổi cung lượng tim bệnh nhân ở các thời điểm
4.16. Thay đổi sức cản hệ thống mạch bệnh nhân ở các thời điểm
4.17. Sự biến đổi thể tích nhát bóp bệnh nhân ở các thời điểm
4.18. Thay đổi huyết áp ở các thời điểm nghiên cứu
4.19. Thay đổi huyết áp tâm thu
4.20. Thay đổi huyết áp tâm trương
4.21. Thay đổi huyết áp trung bình
4.22. Thay đổi tần số tim bệnh nhân ở các thời điểm nghiên cứu
4.23. Đặc điểm bệnh nhân tại phòng hồi tỉnh
4.24. Các tác dụng không mong muốn
4.25. Tác dụng không mong muốn tụt huyết áp, tăng huyết áp
4.26. Tác dụng không mong muốn khác
4.27. Các chỉ số liên quan đến trẻ sơ sinh
4.28. Đặc điểm trẻ sơ sinh. Kết quả khí máu cuống rốn hai nhóm nghiên cứu
4.29. Liên quan giữa liều thuốc co mạch với các thông số huyết động
4.30. Tương quan giữa thuốc co mạch với huyết áp
4.31. Tương quan giữa thuốc co mạch với CO, SV
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng trên huyết động của phenylephrin trong xử trí tụt huyết áp khi gây tê tủy sống để mổ lấy thai

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (139 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN MINH LONG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG TRÊN HUYẾT ĐỘNG CỦA PHENYLEPHRIN TRONG XỬ TRÍ TỤT HUYẾT ÁP KHI GÂY TÊ TỦY SỐNG ĐỂ MỔ LẤY THAI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN MINH LONG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG TRÊN HUYẾT ĐỘNG CỦA PHENYLEPHRIN TRONG XỬ TRÍ TỤT HUYẾT ÁP KHI GÂY TÊ TỦY SỐNG ĐỂ MỔ LẤY THAI Chuyên ngành : Gây mê Hồi sức Mã số : 62 72 01 21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Quốc Kính HÀ NỘI – 2019 luan an LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các Thầy giáo, Cô giáo, các anh chị và bạn đồng nghiệp. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, Bộ môn Gây mê Hồi sức Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc Giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Quốc Kính, người Thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này.

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám đốc, các Y bác sĩ và các đồng nghiệp khoa Gây mê Hồi sức, khoa Sản phụ khoa, khoa Hóa sinh, Phòng Đào tạo Chỉ đạo tuyến, Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô trong Hội đồng chấm luận án đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận án này. Chân thành cảm ơn các bệnh nhân và gia đình đã hợp tác, chúc mừng tất cả 140 bé sơ sinh đã chào đời trong niềm hạnh phúc vô bờ bến của gia đình và niềm hân hoan chào đón các em bé của các Y bác sĩ. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, các anh chị trong lớp Nghiên cứu sinh khóa 35 Trường đại Y Hà Nội.

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả những người thân yêu trong gia đình đã động viên và giúp đỡ, bên cạnh tôi những lúc gặp khó khăn nhất trong quá trình dài học tập và hoàn thành luận án này. Hà nội, tháng 5 năm 2019 NCS Trần Minh Long luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trần Minh Long, học viên lớp Nghiên cứu sinh Khóa 35, chuyên ngành Gây mê hồi sức - Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Quốc Kính.

Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu cho phép lấy số liệu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này. Hà nội, ngày 19 tháng 5 năm 2019 (Tác giả) Trần Minh Long luan an CÁC CHỮ VIẾT TẮT BMI : Body Mask Index - Chỉ số khối cơ thể CO : Cardiac Output - Cung lượng tim CI : Cardiac Index - Chỉ số tim ECG : Electrocardiogram - Điện tâm đồ GTTS : Gây tê tủy sống HA : Huyết áp HATT : Huyết áp tâm thu HATTr : Huyết áp tâm trương HATB : Huyết áp trung bình HR : Heart Rate - Tần số tim ICG : Impedance Cardiogram: Tim đồ trở kháng sinh học NMC : Ngoài màng cứng Niccomo : Non Invasive Continuous Cardiac Output Monitoring : (Theo dõi cung lượng tim liên tục không xâm lấn) SpO2 : Độ bão hòa oxy máu mao mạch SV : Stroke Volume - Thể tích nhát bóp SVV : Stroke Volume Veriation: Thay đổi thể tích nhát bóp SVR : Systemic Vascular Resistance - Sức cản mạch máu hệ thống luan an MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN.

Thay đổi sinh lý, giải phẫu ở sản phụ lên quan đến Gây mê hồi sức. Tuần hoàn tử cung rau thai. Các phương pháp vô cảm cho mổ lấy thai. Gây tê tủy sống trong mổ lấy thai.

Gây mê để mổ lấy thai. So sánh gây tê tủy sống và gây mê toàn thể cho mổ lấy thai. Giải phẫu hệ thần kinh tự động và thụ thể các cơ quan. Sinh lý giải phẫu của hệ giao cảm.

Sinh lý giải phẫu của hệ phó giao cảm. Những điểm cơ bản về hoạt động thần kinh giao cảm, phó giao cảm. Thụ thể của các cơ quan. Cơ chế tụt huyết áp trong gây tê tủy sống.

Sinh lý bệnh tụt huyết áp trong gây tê tủy sống:. Tác dụng trên tim khi gây tê tủy sống. Yếu tố nguy cơ tụt huyết áp trong gây tê tủy sống. Một số biến chứng tim mạch nặng sau gây tê tủy sống.

Các biện pháp dự phòng tụt huyết áp trong gây tê tủy sống. Dược lý của phenylephrin. Dược lý của ephedrin. Cung lượng tim và các phương pháp đo huyết động.

Định nghĩa cung lượng tim. Các yếu tố ảnh hưởng tới cung lượng tim:. Đo cung lượng tim. Theo dõi cung lượng tim qua kỹ thuật hòa loãng.

Theo dõi CO qua phân tích hình dạng sóng động mạch đập. Phương pháp Fick cải tiến NICO. Theo dõi cung lượng tim liên tục không xâm lấn Niccomo. Một số nghiên cứu xử trí tụt huyết áp và theo dõi huyết động.

Nghiên cứu ứng dụng theo dõi huyết động bằng Niccomo. 32 CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ………………………. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân.

Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân. Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.

Cỡ mẫu nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Quy trình tiến hành nghiên cứu:. Các chỉ tiêu đánh giá.

Phương tiện sử dụng trong nghiên cứu. Các tiêu chuẩn và định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu. Xử lý số liệu nghiên cứu:. Vấn đề đạo đức nghiên cứu:.

50 CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………. Đặc điểm chung. Đặc điểm sản phụ hai nhóm nghiên cứu. Đặc điểm tuổi thai và giới tính trẻ sơ sinh.

Đặc điểm phẫu thuật. Chỉ định mổ lấy thai. Đặc điểm vô cảm - phẫu thuật. Giới hạn trên vùng vô cảm.

Xử trí tụt huyết áp trong quá trình gây tê tủy sống. Truyền dịch trong quá trình gây tê tủy sống. Sử dụng thuốc co mạch trong quá trình gây tê tủy sống. Thay đổi về hô hấp ở các thời điểm nghiên cứu.

Thay đổi tần số thở bệnh nhân hai nhóm nghiên cứu. SpO2 của bệnh nhân ở các thời điểm nghiên cứu. Thay đổi các chỉ số huyết động ở các thời điểm nghiên cứu. Thay đổi cung lượng tim của bệnh nhân ở các thời điểm.

Thay đổi SVR bệnh nhân ở các thời điểm nghiên cứu. Sự biến đổi thể tích nhát bóp ở các thời điểm nghiên cứu. Sự biến đổi huyết áp tâm thu ở các thời điểm nghiên cứu. Biến đổi HATTr bệnh nhân ở các thời điểm nghiên cứu.

Sự biến đổi huyết áp trung bình ở các thời điểm nghiên cứu. Thay đổi tần số tim bệnh nhân qua ở thời điểm nghiên cứu. Đặc điểm bệnh nhân tại phòng hồi tỉnh. Các tác dụng không mong muốn.

Tỷ lệ tụt huyết áp, tỷ lệ tăng huyết áp. Các tác dụng không mong muốn khác. Các chỉ số liên quan đến trẻ sơ sinh. Đặc điểm trẻ sơ sinh.

Kết quả nghiên cứu khí máu cuống rốn hai nhóm nghiên cứu. Liên quan giữa liều thuốc co mạch với các thông số huyết động. Tương quan giữa liều thuốc co mạch với huyết áp. Tương quan giữa liều thuốc co mạch với CO, SV.

76 CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN …………………………………………………78 4. Đặc điểm chung. Đặc điểm sản phụ hai nhóm nghiên cứu. Đặc điểm tuổi thai và giới tính trẻ sơ sinh.

Đặc điểm phẫu thuật. Chỉ định mổ lấy thai. Đặc điểm vô cảm, thời gian phẫu thuật. Giới hạn trên vùng vô cảm.

Xử trí tụt huyết áp trong quá trình gây tê tủy sống. Truyền dịch trong quá trình gây tê tủy sống. Sử dụng thuốc co mạch xử trí tụt huyết áp trong gây tê tủy sống. Thay đổi về hô hấp ở các thời điểm nghiên cứu.

Thay đổi tần số thở bệnh nhân ở hai nhóm. Độ bão hòa oxy máu ngoại vi bệnh nhân ở các thời điểm. Thay đổi các chỉ số huyết động ở các thời điểm nghiên cứu. Thay đổi cung lượng tim bệnh nhân ở các thời điểm.

Thay đổi sức cản hệ thống mạch bệnh nhân ở các thời điểm. Sự biến đổi thể tích nhát bóp bệnh nhân ở các thời điểm. Thay đổi huyết áp ở các thời điểm nghiên cứu. Thay đổi huyết áp tâm thu.

Thay đổi huyết áp tâm trương. Thay đổi huyết áp trung bình. Thay đổi tần số tim bệnh nhân ở các thời điểm nghiên cứu. Đặc điểm bệnh nhân tại phòng hồi tỉnh.

Các tác dụng không mong muốn. Tác dụng không mong muốn tụt huyết áp, tăng huyết áp. Tác dụng không mong muốn khác. Các chỉ số liên quan đến trẻ sơ sinh.

Đặc điểm trẻ sơ sinh. Kết quả khí máu cuống rốn hai nhóm nghiên cứu. Liên quan giữa liều thuốc co mạch với các thông số huyết động. Tương quan giữa thuốc co mạch với huyết áp.

Tương quan giữa thuốc co mạch với CO, SV .114 TÀI LIỆU THAM KHẢO luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Yếu tố gây giảm luồng máu tử cung sang rau 6 Bảng 1. So sánh gây tê tủy sống và gây mê toàn thể cho mổ lấy thai 10 Bảng 1. Phân bố thần kinh giao cảm theo vùng 11 Bảng 1.

Đặc điểm các sợi thần kinh 13 Bảng 1. Các receptor của hệ adrenergic 16 Bảng 1. Dược lý so sánh phenylephrin và ephedrin 25 Bảng 1. Ưu điểm, nhược điểm của các phương pháp đo huyết động 34 Bảng 2.

Bảng điểm Apgar đánh giá trẻ sơ sinh 46 Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Minh Long (2019). Ảnh hưởng phenylephrin lên huyết động trong gây tê tủy sống mổ lấy thai [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/san-phu-khoa/luan-an-anh-huong-phenylephrin-huyet-dong-gay-te-tuy-song-mo-lay-thai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng phenylephrin lên huyết động trong gây tê tủy sống mổ lấy thai" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đánh giá ảnh hưởng huyết động của phenylephrin trong xử trí tụt huyết áp khi gây tê tủy sống mổ lấy thai.

Luận án "Ảnh hưởng phenylephrin lên huyết động trong gây tê tủy sống mổ lấy thai" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Ảnh hưởng phenylephrin lên huyết động trong gây tê tủy sống mổ lấy thai" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng phenylephrin lên huyết động trong gây tê tủy sống mổ lấy thai" thuộc chuyên ngành Gây mê Hồi sức. Danh mục: Sản Phụ Khoa.

Luận án "Ảnh hưởng phenylephrin lên huyết động trong gây tê tủy sống mổ lấy thai" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng phenylephrin lên huyết động trong gây tê tủy sống mổ lấy thai" có 139 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng phenylephrin lên huyết động trong gây tê tủy sống mổ lấy thai" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter