Luận án: Chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ dân tộc thiểu số Ninh Thuận
Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ dân tộc Ninh Thuận. Đánh giá hiệu quả hoạt động cô đỡ thôn bản và giải pháp cải thiện chất lượng.
Chăm sóc sức khỏe sinh sản
Luan An
Đề tài nghiên cứu
Số trang
128
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng sức khỏe sinh sản phụ nữ DTTS Ninh Thuận
- Số trang:
- 128 trang
- Chuyên ngành:
- Chăm sóc sức khỏe sinh sản
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng sức khỏe sinh sản phụ nữ DTTS Ninh Thuận
Thực trạng chăm sóc y tế tại vùng sâu, vùng xa tỉnh Ninh Thuận còn gặp nhiều khó khăn. Phụ nữ vùng cao đối mặt với nhiều rào cản về địa lý và kinh tế. Tỷ lệ tử vong mẹ tại vùng khó khăn cao gấp nhiều lần vùng đồng bằng. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc thiếu kiến thức y tế và hạn chế tiếp cận dịch vụ. Tỷ lệ phụ nữ sinh con tại nhà tại các thôn bản xa xôi vẫn ở mức đáng lo ngại. Nhận thức chăm sóc bản thân trong thời kỳ mang thai chưa đồng đều. Các chính sách y tế công cộng đang nỗ lực thu hẹp khoảng cách tiếp cận này. Mục tiêu hàng đầu là nâng cao chất lượng cuộc sống cho đồng bào miền núi. Cải thiện chăm sóc sản khoa là nhiệm vụ cấp thiết của toàn ngành y tế.
1.1. Thực trạng sức khỏe sinh sản phụ nữ Raglai Ninh Thuận
Vấn đề sức khỏe sinh sản phụ nữ Raglai Ninh Thuận đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Địa bàn cư trú của đồng bào Raglai chủ yếu nằm tại các xã miền núi hiểm trở. Giao thông đi lại cách trở khiến việc thăm khám y tế gặp nhiều trở ngại. Tỷ lệ phụ nữ Raglai đi khám thai đúng lịch trình còn thấp. Tập quán sinh đẻ tại nhà chưa được xóa bỏ hoàn toàn tại các buôn làng xa xôi. Tình trạng này làm tăng nguy cơ tai biến sản khoa nguy hiểm. Cán bộ y tế cơ sở đang tích cực tuyên truyền trực tiếp bằng tiếng dân tộc. Việc vận động phụ nữ Raglai thay đổi nhận thức đòi hỏi sự kiên trì và hỗ trợ liên tục.
1.2. Nhu cầu chăm sóc thai sản vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Nhu cầu chăm sóc thai sản vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Ninh Thuận ngày càng trở nên cấp thiết. Phụ nữ mang thai cần được theo dõi định kỳ suốt quá trình thai nghén. Trạm y tế xã giữ vai trò nòng cốt trong quản lý thai sản tại địa phương. Việc cung cấp đầy đủ viên sắt, vi chất dinh dưỡng và tiêm phòng uốn ván rất quan trọng. Các chương trình y tế cộng đồng tập trung hướng dẫn bà mẹ nhận biết dấu hiệu nguy hiểm. Hoạt động truyền thông giúp nâng cao hiểu biết của gia đình về an toàn thai kỳ. Sự quan tâm đúng lúc giúp giảm thiểu tối đa các rủi ro sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi.
II. Thúc đẩy sinh đẻ an toàn tại cơ sở y tế Ninh Thuận
Chương trình làm mẹ an toàn đặt mục tiêu bảo vệ tối đa tính mạng của người mẹ và trẻ sơ sinh. Sinh con tại cơ sở y tế giúp xử lý kịp thời các biến chứng bất ngờ. Ngành y tế Ninh Thuận tập trung đầu tư trang thiết bị cho các trạm y tế vùng sâu. Đội ngũ y bác sĩ được tập huấn nâng cao năng lực đỡ đẻ an toàn. Tỷ lệ sản phụ chuyển viện kịp thời tăng lên rõ rệt qua từng năm. Nhận thức của các gia đình vùng cao về sinh đẻ khoa học có chuyển biến tích cực. Mục tiêu hàng đầu là chấm dứt hoàn toàn tập tục đẻ tại nhà nguy hiểm.
2.1. Lợi ích của khám thai định kỳ vùng cao Bác Ái
Việc duy trì lịch khám thai định kỳ vùng cao Bác Ái mang lại lợi ích bảo vệ sức khỏe to lớn. Huyện Bác Ái là địa bàn vùng cao với tỷ lệ đồng bào dân tộc chiếm đa số. Khám thai tối thiểu bốn lần trong thai kỳ giúp phát hiện sớm các bất thường sản khoa. Bác sĩ chuyên khoa tại trạm y tế theo dõi sát sao sự phát triển của thai nhi. Phụ nữ mang thai được tư vấn chế độ dinh dưỡng hợp lý và cách nghỉ ngơi khoa học. Nhiều trường hợp ngôi thai ngược và tiền sản giật được can thiệp kịp thời. Khám thai định kỳ là chìa khóa then chốt giúp phụ nữ Bác Ái sinh con an toàn và khỏe mạnh.
2.2. Mở rộng sinh đẻ an toàn tại cơ sở y tế Ninh Thuận
Chính sách sinh đẻ an toàn tại cơ sở y tế Ninh Thuận đang được triển khai đồng bộ và quyết liệt. Các trạm y tế xã được trang bị phòng sinh đạt chuẩn vô khuẩn. Sản phụ vùng dân tộc thiểu số được miễn giảm viện phí và hỗ trợ chi phí ăn ở, đi lại. Việc tiếp cận dịch vụ y tế sinh sản huyện Ninh Sơn Thuận Bắc có nhiều chuyển biến vượt bậc. Số lượng ca sinh tại trạm y tế và bệnh viện tuyến huyện tăng trưởng đều đặn. Nhân viên y tế trực 24/7 sẵn sàng hỗ trợ mọi ca chuyển dạ khẩn cấp. Môi trường y tế chuẩn mực mang lại sự yên tâm tuyệt đối cho các sản phụ miền núi.
III. Phát huy mô hình cô đỡ thôn bản tại tỉnh Ninh Thuận
Cô đỡ thôn bản là cầu nối đặc biệt quan trọng giữa ngành y tế và cộng đồng dân tộc thiểu số. Nhân viên được tuyển chọn từ chính phụ nữ bản địa am hiểu ngôn ngữ và phong tục tập quán. Lớp đào tạo chuyên sâu kéo dài cung cấp đầy đủ kỹ năng đỡ đẻ và sơ cứu cơ bản. Mạng lưới này hoạt động hiệu quả tại những khu vực vùng sâu, xa trạm y tế. Sự tin tưởng của bà con giúp cô đỡ thôn bản dễ dàng tiếp cận từng hộ gia đình. Tỷ lệ phát hiện sớm tai biến sản khoa tại thôn bản nhờ đó tăng lên đáng kể.
3.1. Hiệu quả từ mô hình cô đỡ thôn bản Ninh Thuận
Những chuyển biến từ mô hình cô đỡ thôn bản Ninh Thuận đã khẳng định tính thực tiễn cao của can thiệp này. Cô đỡ thôn bản thực hiện thăm khám tận nhà cho phụ nữ mang thai trong làng. Họ trực tiếp vận động sản phụ đến sinh tại trạm y tế xã thay vì tự sinh nở tại nhà. Trong trường hợp khẩn cấp, cô đỡ thôn bản thực hiện đỡ đẻ sạch và xử trí ban đầu an toàn. Họ nhanh chóng chuyển tuyến khi phát hiện dấu hiệu nguy kịch ở mẹ hoặc thai nhi. Hoạt động của cô đỡ thôn bản góp phần quan trọng giảm tỷ lệ tử vong mẹ và trẻ sơ sinh.
3.2. Vai trò truyền thông y tế trực tiếp tại cộng đồng
Cô đỡ thôn bản đóng vai trò là tuyên truyền viên y tế tích cực và bền bỉ tại cơ sở. Việc nói tiếng mẹ đẻ giúp nội dung tư vấn trở nên gần gũi và dễ tiếp thu. Họ hướng dẫn bà con cách chăm sóc trẻ sơ sinh, nuôi con bằng sữa mẹ và giữ gìn vệ sinh. Các buổi nói chuyện nhóm nhỏ được tổ chức linh hoạt tại nhà rông hoặc sân nhà văn hóa. Định kiến lạc hậu về kiêng cữ sau sinh từng bước được loại bỏ khỏi đời sống cộng đồng. Sự hiện diện thường xuyên của cô đỡ thôn bản tạo điểm tựa tâm lý vững chắc cho phụ nữ mang thai.
IV. Giải pháp kế hoạch hóa gia đình vùng DTTS Ninh Thuận
Công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số giữ vai trò chiến lược. Việc sinh dày và đông con ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và kinh tế gia đình. Tỷ suất sinh thô tại các xã miền núi Ninh Thuận vẫn cần tiếp tục được kiểm soát chặt chẽ. Cán bộ dân số chủ động đến từng thôn xóm để tư vấn các phương pháp tránh thai. Nhận thức của nam giới và phụ nữ vùng cao về quy mô gia đình ít con ngày càng tiến bộ. Giãn khoảng cách sinh giúp người mẹ có thời gian hồi phục thể lực và chăm sóc con cái tốt hơn.
4.1. Tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình đồng bào Chăm
Chiến dịch kế hoạch hóa gia đình đồng bào Chăm tại Ninh Thuận đạt nhiều kết quả tích cực và bền vững. Hoạt động truyền thông được lồng ghép khéo léo vào các dịp sinh hoạt cộng đồng và lễ hội truyền thống. Cán bộ y tế phối hợp chặt chẽ với các vị chức sắc, người có uy tín trong làng Chăm. Phụ nữ Chăm được cung cấp đầy đủ thông tin khoa học về chăm sóc sức khỏe sinh sản. Việc lựa chọn khoảng cách sinh phù hợp giúp phụ nữ phát triển kinh tế gia đình. Tỷ lệ phụ nữ sinh con thứ ba trở lên tại các xã vùng đồng bào Chăm giảm rõ rệt.
4.2. Triển khai biện pháp tránh thai hiện đại vùng DTTS
Chương trình cung cấp biện pháp tránh thai hiện đại vùng DTTS được ngành y tế triển khai miễn phí và an toàn. Phụ nữ được tư vấn lựa chọn nhiều phương pháp như đặt vòng, tiêm thuốc, cấy que tránh thai hoặc dùng bao cao su. Trạm y tế xã đảm bảo cung ứng đầy đủ các phương tiện tránh thai đạt tiêu chuẩn chất lượng. Dịch vụ đặt dụng cụ tử cung và tiêm thuốc tránh thai được thực hiện bởi cán bộ chuyên môn vững vàng. Công tác theo dõi tác dụng phụ sau khi áp dụng biện pháp tránh thai được giám sát cẩn thận. Tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai tăng đều qua các năm.
V. Giảm thiểu nạn tảo hôn cho phụ nữ DTTS Ninh Thuận
Tình trạng tảo hôn ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng giống nòi và tương lai của thanh thiếu niên. Kết hôn sớm khi cơ thể chưa phát triển hoàn thiện gây nguy hiểm lớn cho sức khỏe sinh sản. Các xã vùng cao Ninh Thuận từng ghi nhận nhiều trường hợp kết hôn dưới 18 tuổi. Chính quyền các cấp đang đẩy mạnh các biện pháp ngăn chặn và xóa bỏ hủ tục này. Giáo dục giới tính và sức khỏe vị thành niên được đưa vào trường học nội trú. Toàn xã hội chung tay xây dựng môi trường sống lành mạnh cho trẻ em gái vùng dân tộc thiểu số.
5.1. Nỗ lực giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết Ninh Thuận
Công tác giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết Ninh Thuận được triển khai sâu rộng trên toàn địa bàn tỉnh. Ban chỉ đạo dân số các huyện tổ chức ký cam kết không tảo hôn tại từng thôn bản. Đoàn thanh niên và Hội phụ nữ tích cực tổ chức các buổi tọa đàm nâng cao nhận thức pháp luật. Tác hại của hôn nhân cận huyết đối với các bệnh lý di truyền được giải thích cặn kẽ và trực quan. Người dân dần từ bỏ quan niệm gả chồng sớm cho con em để có thêm lao động. Tỷ lệ vi phạm Luật Hôn nhân và Gia đình tại các xã miền núi giảm đi rõ rệt.
5.2. Nguồn lực từ Dự án 7 chăm sóc sức khỏe phụ nữ DTTS Ninh Thuận
Nguồn lực từ Dự án 7 chăm sóc sức khỏe phụ nữ DTTS Ninh Thuận tạo bước chuyển biến đột phá và toàn diện. Dự án tập trung nâng cấp cơ sở vật chất cho các trạm y tế xã vùng đặc biệt khó khăn. Cán bộ y tế được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tư vấn và chăm sóc sức khỏe sinh sản. Các gói hỗ trợ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ được giải ngân kịp thời và đúng đối tượng. Nhiều trang thiết bị y tế hiện đại như máy siêu âm xách tay được cấp cho tuyến y tế cơ sở. Dự án mang lại cơ hội tiếp cận y tế công bằng và chất lượng cao cho toàn bộ đồng bào dân tộc thiểu số.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (128 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội ĐẶT VẤN ĐỀ Chăm sóc sức khỏe phụ nữ luôn đƣợc đặt ở vị trí ƣu tiên trong các chiến lƣợc chăm sóc sức khỏe cho toàn dân. Các can thiệp về chăm sóc sức khỏe phụ nữ đã đƣợc bao phủ trong các tỉnh thành trong cả nƣớc. Thành quả của sự nỗ lực đó là sức khỏe của phụ nữ đã đƣợc cải thiện rõ rệt trong vài thập kỷ qua. Tổng kết Mục tiêu Thiên niên kỷ, Việt Nam đã giảm đƣợc tỷ suất tử vong mẹ từ 233/100.000 trẻ đẻ sống vào năm 1990 xuống còn 59/100.000 vào năm 2015, giảm hơn 70% tỷ lệ tử vong mẹ trong giai đoạn này [3].
Tuy nhiên, không phải tất cả các phụ nữ của đều có cơ hội nhận đƣợc những dịch vụ chăm sóc cần có. Sự khác biệt về tiếp cận dịch vụ theo vùng miền, nhóm dân tộc thiểu số đang là thách thức lớn nhất trong việc bảo đảm công bằng trong chăm sóc y tế. Kết quả của một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ khám thai theo khuyến nghị của Bộ Y tế ở ngƣời dân tộc thiểu số chỉ đạt 33%; tỷ lệ chăm sóc tại cuộc đẻ và sau đẻ cũng thấp hơn nhiều so với nhóm dân tộc Kinh. Tỷ lệ phụ nữ dân tộc thiểu số sinh con tại tại nhà rất cao (từ 40-60%) ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên [61].
Ngoài ra, tử vong mẹ vẫn còn rất cao ở vùng núi, vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, vùng có nhiều ngƣời dân tộc thiểu số. Theo báo cáo của Vụ sức khỏe bà mẹ trẻ em các năm 2013 – 2014, tử vong mẹ trong các nhóm dân tộc thiểu số cao hơn 04 lần so với nhóm dân tộc Kinh [61]. Nghiên cứu gần đây nhất ở 7 tỉnh miền núi phía Bắc cho thấy tử vong mẹ ở vùng khó khăn là 143/100.000, cao gấp gần 4 lần so với vùng có kinh tế phát triển (39/100.000), ở dân tộc thiểu số cao gấp khoảng 7 lần so với ngƣời Kinh, ở dân tộc H‟mông cao hơn 7 lần so với ngƣời dân tộc Tày. Tỷ suất tử vong mẹ đẻ tại nhà cao gấp 3,6 lần so với nhóm đẻ tại cơ sở y tế [8].
2 Can thiệp giảm sự khác biệt giữa các vùng miền, đặc biệt là giữa dân tộc thiểu số và ngƣời Kinh đang là một vấn đề trọng tâm của Chiến lƣợc chăm sóc, nâng cao sức khỏe bà mẹ đến năm 2020 [9]. Một trong những can thiệp đó là đào tạo, sử dụng cô đỡ thôn bản trong chăm sóc sức khỏe phụ nữ ở những vùng khó khăn. Cô đỡ thôn bản đƣợc lựa chọn từ cộng đồng dân tộc tại chỗ, đƣợc đào tạo cả về kiến thức và thực hành để có thể chăm sóc bà mẹ khi có thai và sinh con, đỡ đẻ an toàn, phát hiện các tai biến ở bà mẹ và trẻ sơ sinh. Ninh Thuận là tỉnh có khá nhiều đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống vùng khó khăn [28].
Công tác Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho bà mẹ trẻ em tại các xã vùng dân tộc thiểu số rất hạn chế, tại các xã miền núi tỷ suất sinh thô còn khá cao, riêng huyện Bác Ái 22‰, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên 2,28‰. Tình trạng tảo hôn vẫn tồn tại và diễn ra tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, theo số liệu thống kê sơ bộ của các cộng tác viên dân số, năm 2017 có 167 trƣờng hợp trong độ tuổi từ 13 đến dƣới 18 tuổi đã kết hôn, tập trung nhiều là huyện Bác Ái 43 trƣờng hợp, huyện Ninh Sơn 22 trƣờng hợp, huyện Ninh Phƣớc 20 trƣờng hợp, bởi vậy công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cho các bà mẹ trƣớc trong và sau sinh rất cần đƣợc quan tâm [2]. Đây chính là cơ sở để chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ ngƣời dân tộc thiểu số và hiệu quả tăng cƣờng hoạt động của cô đỡ thôn bản tại tỉnh Ninh Thuận” với hai mục tiêu: 1. Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ dân tộc thiểu số từ 15-49 tuổi tại 4 xã thuộc tỉnh Ninh Thuận năm 2013.
Đánh giá hiệu quả can thiệp tăng cƣờng vai trò và hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản của cô đỡ thôn bản tại địa bàn nghiên cứu (2013-2016). 3 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN 1. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu 1. Khái niệm về sức khỏe sinh sản Sức khỏe sinh sản (SKSS): Theo Hội nghị quốc tế về Dân số và Phát triển tại Cairô - Ai Cập (ICPD - 9/1994) và Hội nghị quốc tế về Phụ nữ tại Bắc Kinh - Trung Quốc (9/1995) sức khỏe sinh sản “ Là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không phải chỉ là không có bệnh tật, không tàn phế trong mọi lĩnh vực có liên quan đến hệ thống chức năng và quá trình sinh sản”.
Ở Việt Nam, chăm sóc SKSS và dân số đƣợc lồng ghép với nhau trong Chiến lƣợc dân số và sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2120 đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt năm 2011 với mục tiêu chính là nâng cao chất lƣợng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản và 11 mục tiêu cụ thể cho cả 2 lĩnh vực SKSS và dân số tƣơng ứng với nhiệm vụ đó, CSSKSS bao gồm các nội dung: Chăm sóc bà mẹ khi mang thai, khi đẻ và sau khi đẻ; Thực hiện tốt KHHGĐ; Giảm nạo, phá thai và phá thai an toàn; Giáo dục SKSS vị thành niên; Phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn đƣờng sinh sản; các bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục; Phòng chống ung thƣ vú và các loại ung thƣ ở bộ phận sinh dục; Phòng chống nguyên nhân gây vô sinh; Giáo dục tình dục, sức khỏe ngƣời cao tuổi và bình đẳng giới [30]. Làm mẹ an toàn (LMAT) là nội dung quan trọng của SKSS. Thuật ngữ “Làm mẹ an toàn” ra đời vào cuối thập kỷ 80 do tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe, bảo đảm an toàn cho phụ nữ khi mang thai và sinh đẻ. Nhân viên y tế thôn bản làm công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Cô đỡ thôn bản là nhân viên y tế thôn bản làm công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em ở thôn, bản có nhiều ngƣời dân tộc thiểu số sinh sống, còn tồn tại phong tục, tập quán không đến khám thai, quản lý thai và đẻ tại cơ 4 sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có diện tích rộng, giao thông khó khăn, phức tạp, khả năng tiếp cận của ngƣời dân với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạn chế (sau đây gọi là thôn, bản còn có khó khăn về công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em). Điều này hàm ý nói về quyền của phụ nữ và nam giới đƣợc thông tin và tiếp cận các biện pháp kế hoạch hóa gia đình (KHSGĐ) an toàn, hiệu quả, dễ dàng và thích hợp nhằm điều hoà việc sinh đẻ không trái với pháp luật, quyền đƣợc tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe thích hợp giúp cho ngƣời phụ nữ trải qua thai nghén và sinh đẻ an toàn, và tạo cho các cặp vợ chồng những điều kiện tốt nhất để có đứa con khỏe mạnh” [59]. SKSS là một thành phần của vấn đề sức khoẻ, nhƣng SKSS khác biệt một cách cơ bản so với hầu hết mối quan tâm về sức khoẻ khác bởi đặc trƣng liên quan đến các hoạt động sinh sản. Cho dù cả nam và nữ đều tham gia vào các hoạt động này song việc mang thai, sinh đẻ, nuôi con bằng sữa mẹ vẫn là đặc quyền của phụ nữ.
Do đó, phụ nữ đƣợc coi là trọng tâm của SKSS và SKSS là cốt lõi của sức khoẻ phụ nữ [10]. SKSS luôn là mối quan tâm của cả cuộc đời ngƣời phụ nữ bởi sự liên quan và dễ đƣa đến những nguy cơ rủi ro về sức khoẻ từ tình dục và sinh sản. Phần lớn gánh nặng sức khoẻ của phụ nữ đều liên quan tới tình dục và sinh sản đặc biệt là đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, tỷ lệ này là 40% ở vùng Châu Phi - cận Sahara và hơn 20% ở các nƣớc đang phát triển. Bảo vệ sức khoẻ cho bà mẹ nói chung và SKSS nói riêng là vấn đề mà bất kỳ quốc gia nào cũng có sự quan tâm đặc biệt.
Theo bản kế hoạch hành động sau Hội nghị quốc tế về Dân số và Phát triển (ICPD) tại Cairô - Ai Cập năm 1994 đƣa ra 10 nội dung của SKSS gồm: Làm mẹ an toàn, kế hoạch hoá gia đình, nạo hút thai an toàn, vô sinh, phòng tránh và điều trị bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục và HIV/AIDS, nhiễm 5 trùng đƣờng sinh sản, phòng chống u đƣờng sinh dục, SKSS vị thành niên, giáo dục giới tính, tình dục, CSSKTE, thông tin, giáo dục, truyền thông. Tuy nhiên, ở mỗi nƣớc trong từng thời điểm khác nhau sẽ có sự lựa chọn những vấn đề ƣu tiên riêng cho quốc gia mình. Chăm sóc sức khỏe sinh sản Chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) đƣợc định nghĩa “Là sự phối hợp các phƣơng pháp kỹ thuật và dịch vụ để bảo đảm sức khoẻ sinh sản và sức khoẻ nói chung bằng cách phòng bệnh và giải quyết các vấn đề về SKSS”. Trong đó, CSSKSS còn bao hàm cả những vấn đề đảm bảo cuộc sống tình dục lành mạnh, an toàn và hoà hợp, nhƣ vậy CSSKSS cho phụ nữ (Chăm sóc thai nghén, KHHGĐ, phòng chống các bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục và HIV/AIDS, nhiễm trùng đƣờng sinh sản…) chỉ thực sự có hiệu quả khi chúng đƣợc lồng ghép với nhau trong một tổng thể không thể tách rời [10].
Thực trạng về chăm sóc sức khỏe sinh sản trên Thế giới và Việt Nam CSSKSS là tập hợp các phƣơng pháp, kỹ thuật và dịch vụ bao trùm tất cả các phƣơng diện liên quan đến hệ thống sinh sản trong suốt các giai đoạn của cuộc đời. Vì thế, để tập trung cho chăm sóc đối tƣợng phụ nữ tuổi sinh đẻ, các can thiệp về làm mẹ an toàn đƣợc coi là là những nội dung chính của SKSS. Thuật ngữ “Làm mẹ an toàn” ra đời vào cuối thập kỷ 80 nhằm chăm sóc bảo đảm an toàn cho phụ nữ khi mang thai và sinh đẻ. Sáng kiến về làm mẹ an toàn (LMAT) đã đƣợc hơn 100 quốc gia chọn làm chƣơng trình hành động cho các hoạt động chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh.
Mục tiêu của chƣơng trình LMAT là giảm tử vong và bệnh tật của bà mẹ và trẻ sơ sinh ở các nƣớc đang phát triển.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ dân tộc thiểu số Ninh Thuận (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/san-phu-khoa/cham-soc-suc-khoe-sinh-san-dan-toc-ninh-thuan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ dân tộc thiểu số Ninh Thuận" nghiên cứu về vấn đề gì?
Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ dân tộc Ninh Thuận. Đánh giá hiệu quả hoạt động cô đỡ thôn bản và giải pháp cải thiện chất lượng.
Luận án "Chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ dân tộc thiểu số Ninh Thuận" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ dân tộc thiểu số Ninh Thuận" thuộc chuyên ngành Chăm sóc sức khỏe sinh sản. Danh mục: Sản Phụ Khoa.
Luận án "Chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ dân tộc thiểu số Ninh Thuận" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ dân tộc thiểu số Ninh Thuận" có 128 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ dân tộc thiểu số Ninh Thuận" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.