Đánh giá giá trị khoảng sáng sau gáy trong chẩn đoán bất thường thai - Nguyễn Hải Long

Nghiên cứu đánh giá chính xác giá trị của chỉ số khoảng sáng sau gáy (NT) trong sàng lọc và chẩn đoán sớm các bất thường nhiễm sắc thể và dị tật thai nhi.

Chuyên ngành

Sản phụ khoa

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

167

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.

Khoảng sáng sau gáy (KSSG) là một chỉ số siêu âm quan trọng trong quý đầu thai kỳ. KSSG giúp đánh giá nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể và các dị tật bẩm sinh khác. KSSG được xem xét trong quá trình khám sàng lọc trước sinh. Giá trị KSSG tăng cao có thể là dấu hiệu cảnh báo. Điều này yêu cầu các phương pháp chẩn đoán bất thường thai nhi chuyên sâu hơn. KSSG đóng vai trò then chốt trong việc định hướng quy trình sàng lọc tiếp theo.

1.1. Khái niệm và cơ chế hình thành KSSG.

KSSG là vùng dịch dưới da ở phía sau gáy của thai nhi. Kỹ thuật siêu âm thai kỳ sẽ đo kích thước vùng này. Sự tích tụ dịch bất thường ở vùng gáy gây ra KSSG tăng. Cơ chế này liên quan đến rối loạn hệ bạch huyết hoặc suy tim sớm của thai nhi. KSSG được coi là dấu ấn của nguy cơ dị tật. KSSG bình thường có giá trị nhỏ. Giá trị KSSG cao hơn ngưỡng cho thấy nguy cơ bất thường. Khám sàng lọc trước sinh giúp phát hiện sớm các dấu hiệu này.

1.2. KSSG và các bất thường thai nhi liên quan.

KSSG tăng liên quan mật thiết đến nhiều bất thường ở thai nhi. Các bất thường nhiễm sắc thể như hội chứng Down (Trisomy 21), hội chứng Edwards (Trisomy 18) và hội chứng Patau (Trisomy 13) thường đi kèm KSSG tăng. Ngoài ra, KSSG cao còn có thể liên quan đến các hội chứng di truyền khác. Bất thường cấu trúc thai nhi như dị tật tim bẩm sinh hoặc bất thường hệ tiết niệu cũng được ghi nhận. Chẩn đoán bất thường thai nhi yêu cầu xét nghiệm sâu hơn khi KSSG tăng cao.

II.

Đo độ mờ da gáy là một kỹ thuật siêu âm quan trọng. Kỹ thuật này đòi hỏi độ chính xác cao để đánh giá nguy cơ bất thường thai nhi. Thực hiện đúng kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả khám sàng lọc trước sinh. Việc đo KSSG được tiến hành trong một khoảng thời gian thai kỳ cụ thể. Kết quả là nền tảng cho các bước sàng lọc và chẩn đoán tiếp theo.

2.1. Kỹ thuật siêu âm đo KSSG chi tiết.

Đo độ mờ da gáy được thực hiện bằng siêu âm thai kỳ. Thời điểm lý tưởng là từ tuần 11 đến tuần 13 và 6 ngày của thai kỳ. Chiều dài đầu mông (CRL) của thai nhi phải nằm trong khoảng 45mm đến 84mm. Kỹ thuật viên siêu âm cần được đào tạo chuyên sâu. Hình ảnh siêu âm phải rõ nét, phóng đại phù hợp. Thai nhi cần ở tư thế trung tính, không gập hoặc ưỡn quá mức. Độ chính xác của kỹ thuật đo trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả sàng lọc.

2.2. Ý nghĩa chỉ số KSSG bình thường và bất thường.

Giá trị KSSG được so sánh với bảng bách phân vị theo tuổi thai và chiều dài đầu mông. Giá trị KSSG trong giới hạn bình thường (thường dưới bách phân vị thứ 95) cho thấy nguy cơ thấp. KSSG trên ngưỡng cắt hoặc bách phân vị thứ 95 được coi là bất thường. Dấu hiệu này cần được theo dõi sát sao. Nó không phải là chẩn đoán xác định mà chỉ là một chỉ số sàng lọc. KSSG bất thường chỉ ra cần thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bất thường thai nhi tiếp theo.

III.

Khám sàng lọc trước sinh bao gồm nhiều phương pháp khác nhau. Mục tiêu là phát hiện sớm nguy cơ dị tật bẩm sinh và bất thường nhiễm sắc thể. Các phương pháp này có độ chính xác và chi phí khác nhau. Thai phụ cần được tư vấn kỹ lưỡng để lựa chọn phương pháp phù hợp. Sự kết hợp giữa các phương pháp giúp tăng hiệu quả sàng lọc và giảm thiểu các thủ thuật xâm lấn không cần thiết.

3.1. Sàng lọc trước sinh bằng Double Test Triple Test.

Double test và Triple test là các xét nghiệm sinh hóa truyền thống. Double test thực hiện trong quý 1, kết hợp đo độ mờ da gáy và xét nghiệm máu mẹ. Triple test thực hiện trong quý 2, chỉ dựa vào xét nghiệm máu mẹ. Các xét nghiệm này đo nồng độ các chất trong máu mẹ để tính toán nguy cơ. Chúng giúp sàng lọc các nguy cơ cao về hội chứng Down, Edwards, và dị tật ống thần kinh. Các xét nghiệm này có tỷ lệ dương tính giả nhất định. Khám sàng lọc trước sinh cần có sự kết hợp của nhiều yếu tố.

3.2. Sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT .

NIPT (Non-Invasive Prenatal Testing) là phương pháp sàng lọc tiên tiến. NIPT phân tích DNA tự do của thai nhi lưu hành trong máu mẹ. Phương pháp này có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn Double test và Triple test. NIPT đặc biệt hiệu quả trong phát hiện hội chứng Down, Edwards và Patau. Sàng lọc trước sinh không xâm lấn giúp giảm đáng kể số lượng thai phụ phải thực hiện chọc ối hoặc sinh thiết gai nhau. NIPT là một lựa chọn quan trọng trong chẩn đoán bất thường thai nhi.

IV.

Khi các xét nghiệm sàng lọc cho kết quả nguy cơ cao, cần tiến hành các xét nghiệm chẩn đoán xác định. Các phương pháp này cung cấp thông tin di truyền chi tiết về thai nhi. Chúng giúp đưa ra chẩn đoán chính xác về bất thường nhiễm sắc thể hoặc gen. Việc lựa chọn phương pháp chẩn đoán phụ thuộc vào tình trạng thai phụ và loại bất thường nghi ngờ. Tư vấn di truyền là bước cần thiết sau khi có kết quả.

4.1. Chọc ối và sinh thiết gai nhau xâm lấn.

Chọc ối và sinh thiết gai nhau là các phương pháp chẩn đoán xâm lấn. Chọc ối lấy mẫu dịch ối chứa tế bào thai nhi. Sinh thiết gai nhau lấy mẫu từ mô nhau thai. Các mẫu này được dùng để phân tích nhiễm sắc thể đồ. Chúng có thể phát hiện chính xác bất thường nhiễm sắc thể. Cả hai thủ thuật đều có một tỷ lệ nhỏ nguy cơ biến chứng như sẩy thai hoặc nhiễm trùng. Việc cân nhắc lợi ích và rủi ro là rất quan trọng trước khi thực hiện.

4.2. Phân tích gen chuyên sâu sau chẩn đoán.

Ngoài nhiễm sắc thể đồ truyền thống, các kỹ thuật phân tích gen hiện đại cũng được áp dụng. Chromosomal Microarray Analysis (CMA) phát hiện các mất đoạn hoặc lặp đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể. Whole Exome Sequencing (WES) và Whole Genome Sequencing (WGS) phân tích trình tự toàn bộ các vùng mã hóa hoặc toàn bộ bộ gen. Các phương pháp này giúp xác định các bất thường đơn gen hoặc biến đổi di truyền phức tạp. Chúng cung cấp thông tin sâu rộng cho chẩn đoán bất thường thai nhi và tư vấn di truyền.

V.

Nghiên cứu về giá trị KSSG được thực hiện theo quy trình khoa học nghiêm ngặt. Việc này đảm bảo tính khách quan và đáng tin cậy của kết quả. Quy trình bao gồm việc xác định rõ đối tượng, phương pháp thu thập và xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu luôn được ưu tiên hàng đầu. Nghiên cứu nhằm cung cấp bằng chứng vững chắc về vai trò của KSSG trong chẩn đoán bất thường thai nhi.

5.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng tham gia.

Nghiên cứu được thiết kế để đánh giá giá trị của KSSG. Đối tượng nghiên cứu là các thai phụ được khám sàng lọc trước sinh. Các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đối tượng được xác định rõ ràng. Điều này giúp đảm bảo tính đồng nhất của mẫu nghiên cứu. Quy mô mẫu nghiên cứu đủ lớn để đưa ra kết luận có ý nghĩa thống kê. Mục tiêu là cung cấp dữ liệu chính xác về khả năng của KSSG trong việc dự báo các bất thường thai nhi.

5.2. Biến số thu thập và xử lý số liệu khoa học.

Các biến số chính của nghiên cứu bao gồm chỉ số KSSG, tuổi thai, chiều dài đầu mông thai nhi. Thông tin về các bất thường thai nhi được chẩn đoán xác định cũng là biến số quan trọng. Phương pháp thu thập số liệu bao gồm siêu âm thai kỳ và khai thác hồ sơ bệnh án. Dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Các phương pháp phân tích thống kê phù hợp được áp dụng để đánh giá mối liên quan giữa KSSG và các bất thường.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đánh giá giá trị của chỉ số khoảng sáng sau gáy trong chẩn đoán một số bất thường của thai

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (167 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bộ GIẢO DỤC VÀ DÀO TẠO Bộ Y TÉ TRƯỜNG DẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYÊN HÁI LONG ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA CHÍ SỎ KHOÁNG SẢNG SAU GẢY TRONG CHẢN ĐOÁN MỌT SÓ BÁT THƯỜNG CỦA THAI LUẬN ÁN TIÊN Sĩ Y HỌC’ HÀ NỘI -2022 TI*/ '.<x &*: u;c V H1 Hỉỉ BỌ GIẢO DỤC VÁ DÀO TẠO BỌ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYÊN HÁI LONG ĐẢNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA CHÍ SỚ KHOẢNG SẢNG SAU GẢY TRONG CHẢN ĐOÁN MỘT SỐ BÁT THƯỜNG CỦA THAI Ngành: Sân phụ khoa Mà sỗ: 9720105 LUẬN ẢN TIÉN SĨ Y HỌC Người hướng dần khoa học: PGS.Trần Danh Cường HA NOI -2022 TI*/ 'Zin cị: <c ■> 41 ># LỜI CÁM ƠN Nhân dịp hoàn thành quyên luận án. tòi xin bày tò lóng biết ơn sâu sấc tới: Ban giám hiệu. Phòng đào lạo sau đại học. Bộ môn phụ sán trường Dại học Y Hà nội dã cho phép tôi hoãn thành chương trinh học.

Tòi xin chân thành cam im Dâng uy. Ban giâm dốc. Phóng kể hoạch tòng hợp, Trung làm chẩn đoản trước sinh Bệnh viện Phụ san Trung ương dà cho phép tôi dược học tập vã nghiên cứu. Tôi xin chân thành cám ơn Dáng uy.

Ban giám đốc. Khoa đờ đè Bệnh viện Phụ san Hai Phòng đà lạo điều kiện tốt nhất cho tỏi di học. Với tắt ca lông kính trọng, tòi xin bày to lòng biết ơn sâu sắc tói PGS. Trần Danh Cường.

Giám đổc bệnh viện Phụ san Trung ương, Trường bộ môn Phụ sân. người Thầy dà het lòng dạy dồ và hướng dần tói hoãn thành luận án. Bẽn cạnh dó Thày còn lã tẩm gương sáng cho tói ve dạo đức và ban lĩnh nghề nhiệp. Tỏi xin chân thành cám ơn ngãi chu tịch hội đồng, cũng các nhà khoa học trong hội dồng thông qua dề cương, hội dồng chẩm luận vân đã cho tôi những ý kiến góp ý de hoàn thiện quyên luận án này.

Tòi xin cam ơn các đong nghiệp vã bạn bè dà động viên, khuyển khích, giúp đờ lỏi. tôi muốn bày tó lòng biết ơn sâu sầc tới bố. mẹ vã những người thân trong gia dinh, đặc biệt là vợ và hai con tôi dã luôn ơ bèn cạnh đe. chia se nhừng giây phút khỏ khàn trong cuộc Song vã thúc dây tòi hoãn thành quá trinh nghiên cứu này.

Tác già Nguyễn Hai Long w ',í» «: <c V 41 Híĩ LỜI CAM DOAN Tôi là Nguyen Hai Long, nghiên cứu sinh khóa 37 Trường Đại học Y Hà Nội. chuyên ngành Sán phụ khoa, xin cam đoan: 1. Đây lã luận án do ban thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dần cua PGS. Tran Dành Cường 2.

Cóng trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cửu nào khác dà dược công bò tại Việt Nam 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác. trung thực và khách quan, dà dược xác nhận và chấp thuận cùa cơ sờ nơi nghiên cứu Tòi xin hoãn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật ve nhùng cam kết nảy. tháng Itâm 2023 HỌC MÊN Nguyền liãỉ Long TJJ 'ZiH CC <c ■> 41 ># DAMỈ MỤC CÁC KÝ H1ÉỰ CÁC CHỮ’VIÉT TÁT Chừ Viết tắc Tiếng Anh Tiếng Việt BVPSTƯ Bệnh viện Phụ San Trung ương TTCĐTS Trung tâm chân đoán trước sinh CĐTS Chấn đoản trước sinh SLTS Sàng lọc trước sinh BTHT Bất thưởng hình thai DTBS Dị tật bam sinh KSSO Khoang sáng sau gáy TT Tuồi thai KCC Kinh cuối cùng CDDM Chieu dài dầu mỏng NST Nhiễm sac the NSTD Nhiễm sẩc the đồ WES Whole exome sequencing Giai trinh tự exome toàn bộ WGS Whole gene sequencing Giai trinh tự gene toàn bộ Chromosomal microarray Phân tích nhiêm sầc thê bằng CMA analysis phương pháp Microarray CNV Copy number variant Phiên ban sao chép khác biệt NIPT Noninvasive prenatal testing Sáng lọc trước sinh không xâm Lấn FISH Fluorescence In Situ Hybridization Kỳ thuật lai huỳnh quang tại chồ Phân úng chuồi polymerase hóa QF-PCR Quantitative Fluorescence PCR huỳnh quang định lượng CHDO Chọc hút địch ối BPV Bách phân vị Mò hình dự đoán tuổi thai bảng LN(MA) phương trinh Logarit tự nhiên Cut-off Giá trị ngưỡng TI*/ 'Zin cị: <c ■> 41 ># MỤC LỤC DẠT VÁN DÈ.

Khoảng sáng sau gáy. Liên quan giũa tuổi thai vã chiều dãi đầu mỏngthai nhi. Tuôi thai đo KSSG vã cơ chếhình thành KSSG binhtinning. Siêu âm đo KSSG.

Giá trị khoang sáng sau gáy binh thưởng. Cư chế láng khoang sáng sau gãy hay KSSG bệnh lý. Một sổ bất thường ớ thai tàng KSSG. Bắt thường NST ư thai tảng KSSG.

Một số hội chứng di truyền ờ thai tảng KSSG. Các bắt thưởng đơn gen ờ thai tàng KSSG. Bắt thường hình thái ơ thai nhi tâng KSSG. Các phương pháp sàng lọc bắt thường di truyền khác.

Xét nghiệm Double Test. Xét nghiệm Triple Test. Cơ sờ khoa học cua NIPT. Lấy bệnh phàn cua thai bằng phương pháp chọc hút dịch ổi.

Các nguy cơ và biến chứng. Sinh thiết gai rau. 48 w 'ZiH CC <c ■> 41 ># CHƯƠNG 2. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứv.

Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu.

Thiết kể nghiên cứu. Cỡ màu nghiên cứu:. Các biển sổ nghiên cứu. Các tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu.

Phương tiện nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Thời diêm và địa đicm thu thập sổ liệu. Các bước tiến hãnh và thu thập số liệu:.

Cãc biến sổ nghiên cứu. Quy trinh nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu. Đạo đửc trong nghiên cứu.

KẾT QVÁ NGHIÊN cứv. Một sổ đặc điểm cua thai phụ tham gia nghiên cứu. Tương quan giừa chiều dài đầu mỏng thai nhi vã tuổi thai theo kinh cuối cùng. Tương quan luyến tính giữa khoang sáng sau gay và chiêu dãi dầu mông 69 3.

Tý lệ một số bất thường thai. Mối liên quan giừa klioang sáng sau gãy với một sỗ bất thường thai. Một sổ đặc diem cùa đối tượng nghiên cữu. Tương quan giìra chiều dài dầu mòng thai nhi và tuồi thai theo kinh cuối cùng.

Tương quan tuyến tinh gi ùa khoang sàng sau gãy và chiều dãi dầu mỏng thai nhi. Tý lệ một số bất thường thai. Mỗi hên quan giũa khoáng sáng sau gáy với một số bất thường thai. 122 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐẢ CÔNG BÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUÂN ÁN TÀI LIỆU THAM KHAO PHỤ LỤC TI*/ Zin w <c •■ H1 Híĩ DANH MỤC BÁNG Bâng 1.

Bách phân vị KSSG theo chiều dài đẩu mỏng thai nhi theo nghiên cửu năm 2004 lại Hàn Quốc. Bách phản vị khoang sáng sau gáy theo chiều dãi dầu mông dược Marzcic Shari fzadch đưa ra năm 2015. Ngưỡng chấn doán lâng KSSG cúa một sỗ nghiên cửu. Các bất thưởng NST theo ngưỡng lãng KSSG.

Độ nhạy độ đậc hiệu cua cãc ngưỡng làng KSSG. Bất thường NST trong nghiên cứu cua Kagen. Các bất thường nhiễm sắc thê ờ thai tăng KSSG trên3,5mm. Một sổ hội chứng di truyền ờ thai táng KSSG.

Một sổ nghiên cửu về giai trinh tự exom. Tý lệ các dị tật cùa thai lãng KSSG có NST bình thường. Tỳ lộ bất thường tim theo mức độ táng KSSG. Giã trị liên đoán dương tinh cùa phương pháp sảng lọc dị tật tim bảng cách đo khoảng sáng sau gáy.

Một số bắt thường ơ thai tảng KSSG. Một số bắt thường ờ thai tảng KSSG theocác lác gia. Bal thường chu sinh thai tảng KSSG. Bất thường chu sinh thai tàng KSSG theo ngưỡng.

Các chi định chọc ối. Dặc diêm cua tuổi mẹ. CDĐM và KSSG. Dặc điềm địa dư cùa thai phụ.

Tiền sư thai nghẽn. Phàn bỗ giá trị tuổi mẹ. Giã trị cua chiều dài đầu mông. Tý lệ khoang sáng sau gáy thai nhi.

Giã trị cua khoáng sáng sau gáy thai nhi. Tỳ lệ chọc ối. Bang phân bỗ tuổi thai theo KCC. Bang bách phàn vị tuồi thai đua vào chiêu dái dầu móng thai nhi.

Giá trị bách phàn vị cua KSSG. Tỷ lệ chọc hút dịch ối. Tiền sử bệnh lý cua thai phụ. Các chi định chọc hút dịch ối làmNST dồ.

Tỳ lộ các bất thường cùa thai. Phân loại các bắt thường nhiễm sắc thè. Khoáng sáng sau gãy trung binh cua các thai bẩt thường NST.18 Tỷ lệ thai nhi bất thường hình thài. Tỳ lộ các bầt thường hình thãi trên siêu âm.

Tỷ lệ bất thường chu sinh thai. Các bất thưởng chu sinh cùa thai. Độ nhạy độ đặc hiệu của khoáng sáng sau gáy khi chân đoản bắt thưởng nhicm sấc the thai nhi. Độ nhạy dộ đặc hiệu cua KSSG chân đoán bất thưởng hình thái.

Độ nhạy độ đặc hiệu cua KSSG chẩn đoán bất thường chu sinh. Tỷ lộ bất thường NST thai nhi theo giá trị KSSG. Tý lộ bất (hường hỉnh thãi thai nhi theo giã trị KSSG. Tý lệ bất thường chu sinh thai nhi theo giá trị KSSG.

Tý lộ một sỗ bầt thường thai nhi ờ KSSG 2. So sánh các ngưỡng chân đoán bất thường NST. 87 TI*/ 'Zin w <c •■ 41 Híĩ Bang 3. Giã trị chắn đoản bất thường hỉnh thãi thai trên siêu ãtn.

Giã trị cùa ngưỡng KSSG 2.0nun khi chẩn đoán bất thường chu sinh cùa thai nhi. Giá trị cũa KSSG chân đoàn bất thường Trisomic 21. Giã trị cua KSSG chân đoán bất thường NST giói. số thai phụ được nghiên cứu mầu.

Tỷ lộ bất thường nhiễm sắc the theo các ngưởng KSSG. Giá trị tning binh độ nhạy độ đặc hiệu cùa các ngưỡng KSSG khi chân đoán bắt thưởng NST. So sánh độ nhạy/ độ dặc hiệu giũa các nghiên cứu. 117 TI*/ Zin w <c V 41 Híĩ DANH MỤC BIEL DÒ Biêu dồ 1.

Dường cong tuổi thai (theo ngày) và chiểu dài dầu mỏng thai nhi (nun) theo Robinson 1973. Đường cong tuyến tính giữa tuổi thai (theo ngày) và chiều dài dầu mỏng thai (mm) nhi theo tác gia Marc Constant 2012. Bách phán vị KSSG thai nhi ở Hãn quốc năm 2004. Độ nhạy cùa các ngưỡng chân doán lảng KSSG.

Lược đồ nghiên cứu. Thời điểm chọc hút dịch ối. Dường hồi quy cùa CDĐM theo tuổi thai với phương trình tuyền linh CDĐ. Đường hồi quy cùa tuổi thai theo CDĐM với phương trinh tuyển tính tuồi thai= 8.

Biểu dơ phần dư chuan hỏa Histogram cùa KSSG so với CDDM. Biêu đổ phần dư chuẩn hóa Normal P-P plot cua khoảng sáng sau gáy. Scatteiplot kiểm tra gia định tuyến tinh cua khoáng sáng sau gãy 70 Biêu đồ 3. Đường hồi quy cùa KSSG tương quan tuyến tính với CDĐM 70 Biêu dồ 3.

95 cua khoang sáng sau gáy theo chiều dài đầu mòng thai nhi. Đường cong ROC cua KSSG và bầi thường nhiêm sắc thè. Đương cong ROC cua KSSG vã bất thường lúnh thái trên siêu âm 80 Biêu dồ 3. Đường cong ROC cua KSSG chân đoàn bát thường chu sinh.

Tý lộ chọc hút dịch ổi ờ cãc giá trị KSSG. 91 TI*/ Zin«: <c •■ 41 Híĩ DANH MỤC HÌNH Hinh 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đánh giá giá trị KSSG trong chẩn đoán bất thường thai" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đánh giá chính xác giá trị của chỉ số khoảng sáng sau gáy (NT) trong sàng lọc và chẩn đoán sớm các bất thường nhiễm sắc thể và dị tật thai nhi.

Luận án "Đánh giá giá trị KSSG trong chẩn đoán bất thường thai" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Đánh giá giá trị KSSG trong chẩn đoán bất thường thai" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đánh giá giá trị KSSG trong chẩn đoán bất thường thai" thuộc chuyên ngành Sản phụ khoa. Danh mục: Sản Phụ Khoa.

Luận án "Đánh giá giá trị KSSG trong chẩn đoán bất thường thai" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đánh giá giá trị KSSG trong chẩn đoán bất thường thai" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đánh giá giá trị KSSG trong chẩn đoán bất thường thai" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter