So sánh tác dụng của hai phương pháp gây mê tĩnh mạch hoàn toàn bằng propofol có
So sánh hiệu quả gây mê tĩnh mạch hoàn toàn giữa hai phương pháp phổ biến. Phân tích ưu nhược điểm chi tiết.
Năm xuất bản
Số trang
156
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về gây mê tĩnh mạch hoàn toàn (TIVA) và TCI
- Số trang:
- 156 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm sàng 108
- Chuyên ngành:
- Gây mê Hồi sức
- Tác giả:
- Nguyễn Quốc Khánh
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về gây mê tĩnh mạch hoàn toàn TIVA và TCI
Gây mê tĩnh mạch hoàn toàn (TIVA) là một phương pháp gây mê được ưu tiên trong nhiều loại phẫu thuật. Phương pháp này chỉ sử dụng thuốc gây mê tĩnh mạch, không dùng thuốc mê đường hô hấp. TIVA mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho bệnh nhân có nguy cơ cao hoặc phẫu thuật dài. Kỹ thuật kiểm soát nồng độ đích (TCI) đã cách mạng hóa TIVA. TCI sử dụng máy bơm tiêm tự động, điều chỉnh tốc độ truyền thuốc dựa trên mô hình dược động học. Mục tiêu là đạt được và duy trì nồng độ thuốc mong muốn trong huyết tương hoặc tại vị trí tác dụng. Propofol là thuốc gây mê tĩnh mạch chủ chốt cho TIVA. Nghiên cứu tập trung so sánh hiệu quả của Propofol khi áp dụng TCI và khi truyền thủ công. Sự khác biệt trong duy trì độ mê, ổn định huyết động và thời gian hồi tỉnh được đánh giá.
1.1. Gây mê tĩnh mạch hoàn toàn TIVA là gì
TIVA là phương pháp gây mê sử dụng độc lập thuốc gây mê đường tĩnh mạch. TIVA không dùng các loại thuốc mê bay hơi. Phương pháp này giảm thiểu ô nhiễm phòng mổ. TIVA hữu ích cho các ca phẫu thuật cần theo dõi thần kinh. TIVA cũng được chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử buồn nôn nôn sau mổ (PONV). TIVA có thể mang lại sự ổn định hơn cho hệ hô hấp.
1.2. Kỹ thuật kiểm soát nồng độ đích TCI trong gây mê
TCI là một kỹ thuật truyền thuốc gây mê tiên tiến. Hệ thống TCI dự đoán nồng độ thuốc trong cơ thể. Máy bơm tiêm tự động điều chỉnh liều Propofol. Mục tiêu là duy trì nồng độ thuốc mong muốn. Kỹ thuật này giúp kiểm soát độ sâu gây mê chính xác hơn. TCI cải thiện sự an toàn và hiệu quả gây mê tĩnh mạch.
1.3. Vai trò của Propofol trong gây mê tĩnh mạch
Propofol là thuốc gây mê tĩnh mạch được sử dụng rộng rãi. Propofol có tác dụng khởi mê nhanh, hồi tỉnh nhanh. Thuốc có đặc tính chống nôn. Propofol ít gây buồn nôn nôn sau mổ (PONV). Propofol là lựa chọn lý tưởng cho gây mê tĩnh mạch hoàn toàn (TIVA). Thuốc được dùng cả trong TCI và truyền thủ công.
II. So sánh hiệu quả gây mê tĩnh mạch Propofol TCI và thủ công
Nghiên cứu tiến hành so sánh trực tiếp hiệu quả giữa hai phương pháp gây mê tĩnh mạch hoàn toàn (TIVA) bằng Propofol. Một nhóm sử dụng kỹ thuật kiểm soát nồng độ đích (TCI). Nhóm còn lại sử dụng phương pháp truyền thuốc thủ công. Mục tiêu là đánh giá khả năng duy trì độ mê, mức độ tiêu thụ thuốc và các tác dụng không mong muốn. Kết quả cho thấy TCI mang lại sự ổn định vượt trội. Sự ổn định này giúp giảm thiểu biến động độ mê. Điều này đảm bảo an toàn hơn cho bệnh nhân trong quá trình phẫu thuật. Nghiên cứu cũng góp phần xác định rõ ưu nhược điểm TIVA khi áp dụng TCI so với phương pháp truyền thống.
2.1. Đánh giá khả năng duy trì độ mê ổn định
Khả năng duy trì độ mê ổn định là yếu tố quan trọng. TCI giúp duy trì độ mê sâu và đều hơn. Phương pháp thủ công có thể gây ra biến động. Biến động độ mê ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật. TCI hạn chế nguy cơ tỉnh mê trong mổ hoặc mê quá sâu. Điều này giúp tăng hiệu quả gây mê tĩnh mạch.
2.2. Mức tiêu thụ thuốc gây mê tĩnh mạch Propofol
Nghiên cứu đã so sánh tổng lượng Propofol sử dụng. Phương pháp TCI có thể tối ưu hóa liều lượng. TCI giúp giảm tổng liều Propofol cần dùng. Việc này có lợi về mặt chi phí. Giảm liều Propofol cũng có thể giảm tác dụng phụ gây mê tĩnh mạch.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả gây mê tĩnh mạch
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả gây mê tĩnh mạch. Đặc điểm bệnh nhân, loại phẫu thuật là quan trọng. Các thuốc phối hợp cũng đóng vai trò. Việc kiểm soát nồng độ đích (TCI) giúp giảm biến động. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả gây mê tĩnh mạch.
III. Ổn định huyết động và thời gian hồi tỉnh sau gây mê TIVA
Một khía cạnh quan trọng của gây mê tĩnh mạch hoàn toàn (TIVA) là ảnh hưởng đến huyết động và thời gian hồi tỉnh. Nghiên cứu đã phân tích sự thay đổi huyết áp, nhịp tim trong suốt quá trình phẫu thuật bụng. Kết quả cho thấy phương pháp TIVA với kiểm soát nồng độ đích (TCI) mang lại sự ổn định huyết động trong gây mê tốt hơn. Điều này giảm thiểu nguy cơ biến động huyết áp. Bệnh nhân được gây mê bằng TCI cũng có thời gian hồi tỉnh sau TIVA nhanh hơn. Tỷ lệ buồn nôn nôn sau mổ (PONV) cũng được đánh giá. TCI giúp giảm đáng kể tác dụng phụ gây mê tĩnh mạch này.
3.1. Ảnh hưởng đến huyết động và hô hấp
Gây mê tĩnh mạch ảnh hưởng đến hệ tim mạch và hô hấp. TCI giúp duy trì huyết áp và nhịp tim ổn định hơn. Ít biến động huyết động trong gây mê được ghi nhận với TCI. Điều này có lợi cho bệnh nhân có bệnh lý tim mạch. TCI cũng hỗ trợ duy trì chức năng hô hấp ổn định hơn.
3.2. Thời gian hồi tỉnh sau gây mê tĩnh mạch hoàn toàn
Thời gian hồi tỉnh sau TIVA là yếu tố quan trọng. Hồi tỉnh nhanh giúp giảm thời gian lưu lại phòng hồi sức. TCI cho phép hồi tỉnh nhanh hơn so với phương pháp thủ công. Bệnh nhân tỉnh táo sớm hơn, ít bối rối. Điều này cải thiện trải nghiệm tổng thể của bệnh nhân.
3.3. Tác dụng phụ gây mê tĩnh mạch PONV
Buồn nôn nôn sau mổ (PONV) là tác dụng phụ thường gặp. PONV gây khó chịu cho bệnh nhân. Gây mê tĩnh mạch hoàn toàn (TIVA) bằng Propofol có khả năng giảm PONV. Kỹ thuật TCI càng tối ưu hóa lợi ích này. Tỷ lệ PONV thấp hơn được ghi nhận ở nhóm TCI. Điều này cho thấy ưu điểm của TIVA so với gây mê hô hấp truyền thống.
IV. Xác định nồng độ đích của Propofol trong gây mê TIVA
Nghiên cứu đã xác định các giá trị nồng độ đích tối ưu của Propofol. Các nồng độ này được áp dụng trong gây mê tĩnh mạch hoàn toàn (TIVA) sử dụng kỹ thuật TCI. Việc xác định nồng độ đích chính xác là cần thiết. Nồng độ đích cho từng giai đoạn gây mê đã được đưa ra. Điều này bao gồm nồng độ khi khởi mê, duy trì mê và khi bệnh nhân thức tỉnh. Những giá trị này cung cấp hướng dẫn lâm sàng quý báu. Chúng giúp tăng cường hiệu quả gây mê tĩnh mạch và an toàn cho bệnh nhân. Kiến thức này đặc biệt hữu ích cho ứng dụng TCI Propofol tại Việt Nam.
4.1. Nồng độ đích Propofol khi khởi mê
Khởi mê là giai đoạn quan trọng. Nồng độ đích Propofol cần đủ để gây mất ý thức nhanh. Đồng thời, thuốc phải đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Nghiên cứu đã xác định ngưỡng nồng độ Propofol thích hợp. Ngưỡng này giúp đạt đủ độ mê để đặt nội khí quản. Điều này tối ưu hóa quá trình khởi mê.
4.2. Nồng độ đích duy trì mê của thuốc gây mê tĩnh mạch
Duy trì mê yêu cầu nồng độ Propofol ổn định. Nồng độ này phải đủ sâu để ngăn chặn phản ứng với phẫu thuật. Đồng thời, cần tránh mê quá sâu gây tác dụng phụ. Nghiên cứu đã đưa ra khoảng nồng độ đích cao nhất và thấp nhất. Khoảng này đảm bảo duy trì độ mê tối ưu cho phẫu thuật bụng.
4.3. Nồng độ đích khi bệnh nhân thức tỉnh
Giảm nồng độ Propofol khi gần kết thúc phẫu thuật. Nồng độ đích khi thức tỉnh là quan trọng. Nó giúp bệnh nhân hồi tỉnh nhanh chóng và êm ái. Nghiên cứu đã xác định nồng độ Propofol lúc bệnh nhân bắt đầu có dấu hiệu tỉnh. Nồng độ này hỗ trợ kiểm soát tốt thời gian hồi tỉnh sau TIVA.
V. Ưu nhược điểm của gây mê tĩnh mạch hoàn toàn TIVA TCI
Gây mê tĩnh mạch hoàn toàn (TIVA) bằng kỹ thuật kiểm soát nồng độ đích (TCI) mang lại nhiều ưu điểm. Tuy nhiên, cũng tồn tại một số nhược điểm cần được xem xét. Ưu điểm nổi bật bao gồm khả năng kiểm soát độ mê chính xác, ổn định huyết động trong gây mê và thời gian hồi tỉnh sau TIVA nhanh. TIVA TCI cũng giúp giảm tác dụng phụ gây mê tĩnh mạch như buồn nôn nôn sau mổ (PONV). Nhược điểm thường liên quan đến chi phí thiết bị và yêu cầu kỹ năng của người thực hiện. Cần có sự đào tạo chuyên sâu để sử dụng TCI hiệu quả. Việc cân nhắc kỹ lưỡng ưu nhược điểm TIVA là cần thiết trước khi ứng dụng rộng rãi.
5.1. Ưu điểm của TIVA với TCI
TIVA TCI cung cấp kiểm soát độ mê chính xác. Nó mang lại ổn định huyết động trong gây mê vượt trội. Thời gian hồi tỉnh sau TIVA được rút ngắn. Tỷ lệ buồn nôn nôn sau mổ (PONV) giảm đáng kể. TIVA TCI có thể có lợi hơn so sánh gây mê tĩnh mạch và gây mê hô hấp về mặt tác dụng phụ. Giảm ô nhiễm phòng mổ cũng là một ưu điểm.
5.2. Nhược điểm cần cân nhắc khi ứng dụng TCI
Chi phí đầu tư cho thiết bị TCI cao hơn. Yêu cầu bác sĩ gây mê có kiến thức sâu về dược động học. Việc thiết lập và theo dõi đòi hỏi sự cẩn trọng. Có thể có một số thách thức trong việc chuẩn hóa phác đồ. Những yếu tố này cần được xem xét khi triển khai TIVA TCI.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (156 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 NGUYỄN QUỐC KHÁNH SO SÁNH TÁC DỤNG CỦA HAI PHƯƠNG PHÁP GÂY MÊ TĨNH MẠCH HOÀN TOÀN BẰNG PROPOFOL CÓ VÀ KHÔNG KIỂM SOÁT NỒNG ĐỘ ĐÍCH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Chuyên ngành: GÂY MÊ HỒI SỨC Mã số: 62.22 Người hướng dẫn khoa học: 1. Lê Xuân Thục 2. Lê Thị Việt Hoa Hà Nội - 2013 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ QUỐC PHÕNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 NGUYỄN QUỐC KHÁNH SO SÁNH TÁC DỤNG CỦA HAI PHƢƠNG PHÁP GÂY MÊ TĨNH MẠCH HOÀN TOÀN BẰNG PROPOFOL CÓ VÀ KHÔNG KIỂM SOÁT NỒNG ĐỘ ĐÍCH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hà Nội - 2013 3 LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới: GS. Lê Xuân Thục và PGS.
Lê Thị Việt Hoa – là Thầy, Cô hướng dẫn khoa học đã dành rất nhiều công sức chỉ dẫn tận tình, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng chấm luận án cấp cơ sở và các Thầy phản biện độc lập đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp cho luận án của tôi được hoàn thiện. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng ủy, Ban Giám đốc, Bộ môn Gây mê - Hồi sức, Phòng Sau đại học thuộc Viện nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108 đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện chương trình đào tạo nghiên cứu sinh tại Viện. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Đảng uỷ, Ban Giám đốc, tập thể Khoa Gây mê Hồi sức Bệnh viện 354, đã quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn những bệnh nhân và thân nhân của họ, những người đã góp phần quan trọng cho kết quả của luận án này. cảm ơn Người bạn đời và các con yêu quý tôi. Tôi không thể hoàn thành luận án của mình nếu thiếu sự động viên về tinh thần cũng như vật chất mà Cha Mẹ hai bên, các anh chị em trong gia đình, người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã mang đến cho tôi. Từ trái tim, tôi xin gửi đến tất cả những lời biết ơn vô bờ bến của mình.
Nguyễn Quốc Khánh 4 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Thạc sĩ Bác sĩ Nguyễn Quốc Khánh 5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 1. Nghiên cứu so sánh gây mê tĩnh mạch hoàn toàn bằng propofol kiểm soát nồng độ đích cho thấy kỹ thuật này có khả năng duy trì độ mê và huyết động ổn định, hồi tỉnh nhanh hơn so với không kiểm soát nồng độ đích trên các bệnh nhân phẫu thuật bụng.
Xác định đƣợc nồng độ đích của propofol gây mất ý thức, đủ điều kiện đặt nội khí quản, khi định hƣớng đúng, nồng độ duy trì mê cao nhất, thấp nhất trên các bệnh nhân phẫu thuật bụng, góp thêm kinh nghiệm cho gây mê kiểm soát nồng độ đích của propofol tại Việt Nam. 6 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Những đóng góp mới của luận án Mục lục Danh mục các chữ viết tắt, ký hiệu trong luận án Danh mục các bảng, biểu đồ, hình, ảnh và sơ đồ ĐẶT VẤN ĐỀ. Chƣơng 1: TỔNG QUAN. GÂY MÊ TĨNH MẠCH.
Các hình thức của gây mê tĩnh mạch. GÂY MÊ KIỂM SOÁT NỒNG ĐỘ ĐÍCH. Lƣợc sử phát triển kỹ thuật gây mê kiểm soát nồng độ đích. Ƣu điểm của TCI.
Ứng dụng lâm sàng. Nghiên cứu so sánh TCI với hình thức gây mê tĩnh mạch khác. THUỐC MÊ TĨNH MẠCH PROPOFOL. Sơ lƣợc lịch sử.
Tính chất lý hoá. Dƣợc động học. Dƣợc lực học. Sử dụng lâm sàng.
GÂY MÊ TRONG PHẪU THUẬT BỤNG. Duy trì mê. Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU.
Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Tiêu chuẩn đƣa ra khỏi nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Các tiêu chí nghiên cứu. Các định nghĩa, tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu.
Phƣơng tiện nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Đạo đức trong nghiên cứu. XỬ LÝ SỐ LIỆU.
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN VÀ PHẪU THUẬT. Đặc điểm bệnh nhân. Đặc điểm phẫu thuật.
HIỆU QUẢ CỦA GÂY MÊ KIỂM SOÁT NỒNG ĐỘ ĐÍCH. Các chỉ tiêu về thời gian. Tiêu thụ propofol. Khả năng duy trì mê.
Các tác dụng không mong muốn. ẢNH HƢỞNG HUYẾT ĐỘNG VÀ HÔ HẤP CỦA GÂY MÊ KIỂM SOÁT NỒNG ĐỘ ĐÍCH. Ảnh hƣởng huyết động. Ảnh hƣởng hô hấp.
CÁC GIÁ TRỊ NỒNG ĐỘ ĐÍCH. Chƣơng 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN VÀ PHẪU THUẬT. Chiều cao, cân nặng.
Tình trạng sức khỏe theo ASA của các BN nghiên cứu. Đặc điểm phẫu thuật. Các thuốc sử dụng phối hợp. HIỆU QUẢ CỦA GÂY MÊ KIỂM SOÁT NỒNG ĐỘ ĐÍCH.
Các chỉ tiêu về thời gian. Tiêu thụ propofol. Khả năng duy trì mê. ẢNH HƢỞNG HUYẾT ĐỘNG VÀ HÔ HẤP CỦA GÂY MÊ KIỂM SOÁT NỒNG ĐỘ ĐÍCH.
Thay đổi huyết động. Ảnh hƣởng hô hấp. CÁC GIÁ TRỊ NỒNG ĐỘ ĐÍCH. Nồng độ đích khi khởi mê của propofol.
Nồng độ đích duy trì mê của propofol. Nồng độ đích khi thức tỉnh của propofol. 116 Danh mục các công trình của tác giả liên quan luận án đã đƣợc công bố Tài liệu tham khảo Phụ lục 1 Phụ lục 2 9 CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU TRONG LUẬN ÁN ASA (American Society of : Hiệp hội các nhà gây mê Hoa Kỳ Anesthesiologists) BMI (Body Mass Index) : Chỉ số khối cơ thể BN : Bệnh nhân Ce (Effect-site Concentration) : Nồng độ thuốc tại nơi tác dụng Cl (Clearance) : Hệ số thanh thải Cp (Plasma concentration) : Nồng độ thuốc trong huyết tƣơng CSHT (Context Sensitive Half : Thời gian bán hủy nhạy cảm theo tình Time) huống ESDT (Effect-site Decrement : Thời gian sụt giảm tác dụng ở đích Time) GABA : acid gamma – aminobutyric HA : Huyết áp HATB : Huyết áp trung bình IPPV (Intermittent Positive : Thông khí điều khiển áp lực dƣơng Pressure Ventilation) ngắt quãng keo : Hệ số phân bố LBM (Lean Body Mass) : Chỉ số khối lƣợng cơ LOC (Loss of consiousness) : Mất ý thức MCI (Manually Controlled : Truyền chỉnh tay Infusion) MOAAS (Modified Observer‟s : Thang điểm đánh giá tỉnh táo và an Assessment of Alertness thần bằng quan sát sửa đổi Sedation Scale) NKQ : Nội khí quản 10 NSAID (Non-steroidal anti- : Thuốc giảm đau chống viêm không inflammatory drug) steroid OAA/S (Observer‟s : Thang điểm đánh giá tỉnh táo và an Assessment of Alertness thần bằng quan sát Sedation Scale) p (Probability) : Xác suất PaCO2 (Arterial partial : Áp lực riêng phần của CO2 trong máu pressure of carbon dioxide) động mạch PCA (Patient controlled : Giảm đau do bệnh nhân tự kiểm soát analgesia) PEtCO2 (Pressure End - tidal of : Áp lực khí CO2 cuối thì thở ra carbon dioxide) PRIS (Propofol infusion : Hội chứng truyền propofol syndrome) SD (Standard deviation) : Độ lệch chuẩn SpO2 (Saturation of peripheral : Độ bão hòa oxy máu ngoại vi oxygen) TCI (Target Controlled : Kiểm soát nồng độ đích Infusion) TIVA (Total Intravenous : Gây mê tĩnh mạch hoàn toàn Anesthseia) TOF (Train of four) : Chuỗi bốn đáp ứng TTPE (Time to peak effect) : Thời gian tác dụng đỉnh X (Mean) : Giá trị trung bình χ2 : Khi bình phƣơng 11 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Các thông số dƣợc động học trong mô hình của Marsh [105].
Tuổi, chiều cao, cân nặng, BMI. Loại phẫu thuật. Thời gian phẫu thuật và thời gian mê .Thuốc phối hợp, lƣợng dịch truyền trong mổ. Thuốc giải giãn cơ .Chỉ tiêu thời gian trong giai đoạn khởi mê.
Chỉ tiêu thời gian trong giai đoạn hồi tỉnh. Thời gian tỉnh và thời gian tỉnh ƣớc tính trên máy của nhóm 1. Tiêu thụ propofol. Điểm PRST tại một số thời điểm.
Dấu hiệu tỉnh trong mổ (khi PRST ≥ 3). Số lần phải điều chỉnh tăng độ mê trong mổ. Số lần phải điều chỉnh giảm độ mê trong mổ. Mức độ đau tại thời điểm sau rút NKQ.
Các tác dụng không mong muốn .Thay đổi nhịp tim khi khởi mê. Tỷ lệ BN có nhịp chậm khi khởi mê. Nhịp tim trong giai đoạn duy trì mê. Nhịp tim trong giai đoạn hồi tỉnh.
Thay đổi HATB khi khởi mê. Số bệnh nhân có giảm HATB khi khởi mê. HATB trong giai đoạn duy trì mê. HATB trong giai đoạn hồi tỉnh.
Mức thay đổi HATB lớn nhất. Ảnh hƣởng hô hấp. Nồng độ propofol tại một số thời điểm của nhóm 1. Nồng độ Ce duy trì mê.
81 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Chỉ tiêu thời gian trong giai đoạn khởi mê. Chỉ tiêu thời gian trong giai đoạn hồi tỉnh. Điểm PRST tại một số thời điểm.
Tỷ lệ bệnh nhân có giảm HATB khi khởi mê. Tỷ lệ các mức hạ HATB. HATB tại một số thời điểm. Tần số mạch tại một số thời điểm.
Nồng độ propofol tại một số thời điểm của nhóm 1. 80 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Nồng độ propofol trong huyết tƣơng và đích [105].2: Mô hình dƣợc động học ba khoang .3: Thời gian bán hủy nhạy cảm theo tình huống của một số thuốc .4: Công thức hóa học của propofol. 24 DANH MỤC CÁC ẢNH Ảnh 2.1: Hệ thống TCI-I.
Bơm tiêm điện Terumo TE – 331 .3: Máy gây mê Fabius GS .4: Máy đo độ giãn cơ TOF- GUARD .5: Máy theo dõi Life scope I. Quy trình duy trì mê của nhóm 1. Quy trình duy trì mê của nhóm 2. 56 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Gây mê tĩnh mạch hoàn toàn (GMTMHT) là một phƣơng pháp gây mê toàn thân, không sử dụng các thuốc mê thể khí.
Phƣơng pháp này đã đƣợc chứng minh có nhiều ƣu điểm, do đó các nhà gây mê đang có xu hƣớng sử dụng GMTMHT nhiều hơn trong thực hành lâm sàng [40], [111], [125], [134]. Thuốc mê tĩnh mạch propofol (Diprivan) đã đƣợc sử dụng từ năm 1983 để khởi mê và duy trì mê [53], [95].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Quốc Khánh (2013). So sánh tác dụng của hai phương pháp gây mê tĩnh mạch hoàn t [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/so-sanh-tac-dung-cua-hai-phuong-phap-gay-me-tinh-mach-hoan-toan-bang-propofol
Câu hỏi thường gặp
Luận án "So sánh tác dụng của hai phương pháp gây mê tĩnh mạch hoàn t" nghiên cứu về vấn đề gì?
So sánh hiệu quả gây mê tĩnh mạch hoàn toàn giữa hai phương pháp phổ biến. Phân tích ưu nhược điểm chi tiết.
Luận án "So sánh tác dụng của hai phương pháp gây mê tĩnh mạch hoàn t" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "So sánh tác dụng của hai phương pháp gây mê tĩnh mạch hoàn t" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "So sánh tác dụng của hai phương pháp gây mê tĩnh mạch hoàn t" thuộc chuyên ngành Gây mê Hồi sức. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "So sánh tác dụng của hai phương pháp gây mê tĩnh mạch hoàn t" có bao nhiêu trang?
Luận án "So sánh tác dụng của hai phương pháp gây mê tĩnh mạch hoàn t" có 156 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "So sánh tác dụng của hai phương pháp gây mê tĩnh mạch hoàn t" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.