Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả gây tê đám rối thần kinh cánh tay liên tục đ
Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả gây tê đám rối thần kinh bằng phương pháp mới. Nghiên cứu ứng dụng lâm sàng toàn diện.
Y học
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
154
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan về gây tê đám rối thần kinh
Gây tê đám rối thần kinh là phương pháp gây tê vùng được sử dụng rộng rãi trong phẫu thuật và giảm đau sau mổ. Đám rối thần kinh cánh tay là một trong những vị trí thường được áp dụng kỹ thuật này. Gây tê đám rối thần kinh cánh tay liên tục đường nách bằng hỗn hợp levobupivacain - sufentanil đã được chứng minh là phương pháp hiệu quả.
1.1. Giải phẫu đám rối thần kinh cánh tay
Đám rối thần kinh cánh tay được hình thành từ các nhánh của thần kinh cổ và thần kinh ngực. Giải phẫu đám rối thần kinh cánh tay rất quan trọng để hiểu về kỹ thuật gây tê.
1.2. Lịch sử gây tê đám rối thần kinh cánh tay
Gây tê đám rối thần kinh cánh tay đã được áp dụng từ lâu trong phẫu thuật và giảm đau sau mổ. Lịch sử phát triển của kỹ thuật này đã trải qua nhiều giai đoạn và cải tiến.
II. Hiệu quả gây tê đám rối thần kinh cánh tay
Hiệu quả gây tê đám rối thần kinh cánh tay đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu. Phương pháp này giúp giảm đau sau mổ, giảm nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
2.1. Tác dụng vô cảm của gây tê đám rối thần kinh cánh tay
Gây tê đám rối thần kinh cánh tay giúp tạo ra tác dụng vô cảm hiệu quả cho phẫu thuật vùng chi trên. Tác dụng vô cảm này giúp giảm đau và giảm nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau.
2.2. Tác dụng ức chế vận động của gây tê đám rối thần kinh cánh tay
Gây tê đám rối thần kinh cánh tay cũng giúp ức chế vận động hiệu quả cho phẫu thuật vùng chi trên. Tác dụng ức chế vận động này giúp giảm nguy cơ biến chứng và cải thiện kết quả phẫu thuật.
III. Phương pháp gây tê đám rối thần kinh cánh tay
Phương pháp gây tê đám rối thần kinh cánh tay liên tục đường nách bằng hỗn hợp levobupivacain - sufentanil đã được chứng minh là phương pháp hiệu quả. Phương pháp này giúp giảm đau sau mổ, giảm nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
3.1. Chuẩn bị bệnh nhân và phương tiện
Chuẩn bị bệnh nhân và phương tiện là bước quan trọng trong quá trình gây tê đám rối thần kinh cánh tay. Bệnh nhân cần được chuẩn bị đầy đủ trước khi thực hiện kỹ thuật.
3.2. Thực hiện gây tê đám rối thần kinh cánh tay
Thực hiện gây tê đám rối thần kinh cánh tay cần được thực hiện cẩn thận và chính xác. Kỹ thuật này cần được thực hiện bởi các bác sĩ có kinh nghiệm và được đào tạo.
IV. Kết quả và bàn luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy gây tê đám rối thần kinh cánh tay liên tục đường nách bằng hỗn hợp levobupivacain - sufentanil là phương pháp hiệu quả. Phương pháp này giúp giảm đau sau mổ, giảm nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
4.1. Kết quả gây tê đám rối thần kinh cánh tay
Kết quả gây tê đám rối thần kinh cánh tay cho thấy phương pháp này giúp tạo ra tác dụng vô cảm và ức chế vận động hiệu quả.
4.2. Bàn luận về gây tê đám rối thần kinh cánh tay
Gây tê đám rối thần kinh cánh tay là phương pháp hiệu quả và an toàn. Phương pháp này cần được áp dụng rộng rãi trong phẫu thuật và giảm đau sau mổ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (154 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 TRẦN QUANG HẢI NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ GÂY TÊ ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY LIÊN TỤC ĐƢỜNG NÁCH BẰNG HỖN HỢP LEVOBUPIVACAIN - SUFENTANIL TRONG PHẪU THUẬT VÙNG CHI TRÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 TRẦN QUANG HẢI NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ GÂY TÊ ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY LIÊN TỤC ĐƢỜNG NÁCH BẰNG HỖN HỢP LEVOBUPIVACAIN - SUFENTANIL TRONG PHẪU THUẬT VÙNG CHI TRÊN C u nn n Gâ m hồi sức M số 62720122 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC N ƣời ƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Min Lý HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của tôi, tất cả số liệu tôi thu thập là do tôi làm, kết quả nghiên cứu trong luận án hoàn toàn trung thực và chƣa có ai từng công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Tôi xin bảo đảm tính khách quan, trung thực của các số liệu và kết quả xử lý số liệu trong nghiên cứu này. Hà Nội, Ngày 15 tháng 11 năm 2017 Tác iả Trần Quang Hải LỜI CẢM ƠN Ho n t n luận án n em xin b tỏ lòn biết ơn sâu sắc tới: Các thầy, cô trong hội đồng đánh giá luận án cấp bộ môn và cấp viện.
Phan Đình Kỷ, ngƣời thầy đã giúp đỡ em rất nhiều từ khi bắt đầu xây dựng đề cƣơng nghiên cứu. Nguyễn Thụ, TS. Hoàng Văn Chƣơng, PGS. Nguyễn Minh Lý, là những ngƣời thầy giàu kiến thức và kinh nghiệm, đã tận tâm dạy bảo và trực tiếp hƣớng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Nguyễn Quốc Kính, PGS. Lê Thị Việt Hoa, PGS. Công Quyết Thắng, là những ngƣời thầy, những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực GMHS đã giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện luận án. Xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các giáo sƣ, phó giáo sƣ, tiến sĩ, chuyên ngành GMHS và các chuyên ngành liên quan khác đã nhiệt tình đóng góp cho em những ý kiến khoa học hết sức quý báu, chi tiết, trong quá trình tiến hành nghiên cứu, hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cám ơn Ban Giám đốc, Bộ môn Gây mê hồi sức, Phòng đào tạo Sau đại học - Viện nghiên cứu khoa học y dƣợc lâm sàng 108, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án. Xin trân trọng cám ơn Ban Giám đốc, tập thể khoa Gây mê hồi sức, khoa Ngoại chấn thƣơng, Phòng khám hữu nghị Việt Nam - Hàn quốc, Phòng kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn Hà Nội và Bệnh viện trung ƣơng quân đội 108, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các bệnh nhân những ngƣời đã đồng ý hợp tác và cho tôi có cơ hội đƣợc thực hiện luận án này. Trân trọng biết ơn bố mẹ, vợ, con và những ngƣời thân yêu trong gia đình hai bên nội ngoại, các bạn bè và đồng nghiệp đã luôn bên cạnh, động viên trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017 Trần Quang Hải GIẢI THÍCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU TT Phần viết tắt Phần viết đầ đủ Hội gây mê Hoa Kỳ 1 ASA (American Society of Anesthesiologists) 2 BN Bệnh nhân 3 ĐM Động mạch 4 ĐRTKCT Đám rối thần kinh cánh tay 5 GĐSM Giảm đau sau mổ 6 GT Gây tê 7 GT NMC Gây tê ngoài màng cứng 8 HA Huyết áp 9 HAĐM Huyết áp động mạch 10 HAĐMTB Huyết áp động mạch trung bình 11 KTTK Kích thích thần kinh 12 NKQ Nội khí quản 13 NMC Ngoài màng cứng Giảm đau do bệnh nhân tự kiểm soát 14 PCA (Patient - Controlled Analgesia) 15 PT Phẫu thuật Bão hòa o xy máu mao mạch 16 SpO2 (Saturation Pulse Oxygen) 17 TK Thần kinh 18 TM Tĩnh mạch 19 TS Tần số Thang điểm nhìn hình đồng dạng 20 VAS (Visual Analogue Scale) MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN. Giải phẫu liên quan đám rối thần kinh cánh tay. Giải phẫu ĐRTKCT.
Giải phẫu vùng nách. Gây tê đám rối thần kinh cánh tay liên tục đƣờng nách. Lịch sử gây tê ĐRTKCT. Kỹ thuật gây tê ĐRTKCT đƣờng nách:.
Gây tê ĐRTKCT liên tục đƣờng nách:. Các phƣơng tiện hỗ trợ gây tê ĐRTKCT. Các biến chứng của gây tê ĐRTKCT và cách xử trí. Thuốc sử dụng trong nghiên cứu.
Các nghiên cứu gây tê ĐRTKCT bằng levobupivacain. Một số nghiên cứu gây tê ĐRTKCT bằng levobupicain đơn thuần:. Phối hợp thuốc tê levobupivacain với các opioid trong gây tê ĐRTKCT. Một số nghiên cứu gây tê ĐRTKCT để giảm đau sau mổ:.
Giảm đau sau mổ bằng gây tê ĐRTKCT liên tục theo phƣơng thức bệnh nhân tự điều khiển. Sự cần thiết của việc GĐSM pháp hiệu quả và ngày càng đƣợc sử dụng rộng rãi. Lịch sử phát triển của PCA:. Ƣu, nhƣợc điểm của PCA.
Cài đặt các thông số theo phƣơng thức PCA. 39 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân.
Tiêu chuẩn đƣa ra khỏi nhóm nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Mẫu nghiên cứu. Thuốc và phƣơng tiện nghiên cứu. Phƣơng pháp tiến hành. Các tiêu chí nghiên cứu và phƣơng pháp đánh giá.
Các tiêu chí chung. Các tiêu chí đánh giá tác dụng vô cảm. Các tiêu chí đánh giá tác dụng ức chế vận động. Đánh giá thể tích thuốc tê sử dụng trong phẫu thuật: là thể tích thuốc tê levobupivacain 0,375% (nhóm 1) và levobupivacain 0,375% - sufentanil (nhóm 2), sử dụng trong phẫu thuật.
Các tiêu chí và thời điểm đánh giá hiệu quả giảm đau sau mổ. Các tiêu chí đánh giá biến chứng và tác dụng không mong muốn trong và sau mổ. Các tiêu chí đánh giá tác dụng không mong muốn. Xử lý số liệu.
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu .59 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Đặc điểm bệnh nhân. Đặc điểm liên quan đến phẫu thuật. Vị trí, tính chất phẫu thuật. Đánh tác dụng vô cảm và ức chế vận động.
Thời gian phẫu thuật và thời gian khởi tê. Mức độ ức chế cảm giác đau theo vùng chi phối của các dây thần kinh. Chất lƣợng vô cảm. Thời gian vô cảm.
Thời gian tác dụng ức chế cảm giác đau. Thời gian khởi phát tác dụng ức chế vận động. Mức độ ức chế vận động. Thời gian ức chế vận động.
Số lƣợng thuốc tê dùng trong mổ. Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ. Thời gian khởi phát tác dụng giảm đau sau mổ. Điểm VAS khi nghỉ.
Điểm VAS khi vận động. Đánh giá về nhu cầu thuốc thuốc giảm đau sau mổ. Số lƣợng thuốc tê sử dụng giảm đau sau mổ. Nhu cầu giải cứu đau:.
Biến chứng, tác dụng không mong muốn trong và sau mổ. Biến chứng xảy ra trong và sau mổ. Các tác dụng không mong muốn trong mổ. Các tác dụng không mong muốn trong giai đoạn giảm đau sau mổ.
Sự hài lòng của bệnh nhân. 82 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của bệnh nhân. Độ tuổi của bệnh nhân.
Chỉ số BMI. Phân loại ASA. Đặc điểm phẫu thuật. Vị trí và đặc điểm phẫu thuật.
Thời gian phẫu thuật. Kỹ thuật gây tê ĐRTKCT liên tục đƣờng nách. Tác dụng của liều tiền tê. Tƣ thế bệnh nhân trong gây tê.
Sử dụng thiết bị hỗ trợ trong gây tê. Lƣu catheter trong bao nách. Tác dụng vô cảm và ức chế vận động. Thời gian khởi tê.
Đánh giá mức độ ức chế cảm giác đau theo vùng chi phối của các dây thần kinh. Chất lƣợng vô cảm .4 Thời gian vô cảm. Thời gian tác dụng ức chế cảm giác đau. Tác dụng ức chế vận động.
Thể tích thuốc tê sử dụng trong mổ. Tác dụng giảm đau sau mổ. Thời gian khởi phát tác dụng giảm đau sau mổ. Điểm VAS khi nghỉ ở các thời điểm.
Điểm VAS khi vận động ở các thời điểm. Đánh giá về nhƣ cầu thuốc PCA. Số lƣợng thuốc tê sử dụng giảm đau sau mổ. Nhu cầu giải cứu đau.
Biến chứng, tác dụng không mong muốn trong và sau mổ. Biến chứng xảy ra trong và sau mổ. Các tác dụng không mong muốn trong mổ. Các tác dụng không mong muốn trong giai đoạn giảm đau sau mổ.
Tác dụng giảm đau sau mổ của phƣơng pháp gây tê ĐRTKCT liên tục, bệnh nhân tự điều khiển. Mức độ hài lòng của bệnh nhân. Nồng độ và thể tích thuốc tê. Nồng độ thuốc tê trong mổ.
Nồng độ thuốc gây tê GĐSM. Phối hợp sufentanil trong gây tê. 122 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các thông số dƣợc động học của levobupivacain sau khi dùng 40mg levobupivacain và của bupivacain racemic, đối hình R(+) và S(-) sau khi tiêm tĩnh mạch cho các ngƣời tình nguyện khoẻ mạnh.
Các số liệu dƣợc động học của levobupivacain và bupivacain ở các bệnh nhân gây tê ngoài màng cứng hay gây tê đám rối cánh tay. Nồng độ và liều lƣợng levobupivacain và bupivacain trong gây tê. Tuổi, giới, chiều cao, cân nặng BMI của bệnh nhân. Vị trí, tính chất phẫu thuật.
Thời gian phẫu thuật và thời gian khởi tê. Mức độ ức chế cảm giác đau của TK cơ bì. Mức độ ức chế cảm giác đau của TK bì cánh tay trong. Mức độ ức chế cảm giác đau của TK bì cẳng tay trong.
Mức độ ức chế cảm giác đau của TK quay. Mức độ ức chế cảm giác đau của TK trụ. Mức độ ức chế cảm giác đau của TK giữa. Mức độ ức chế cảm giác đau của TK nách.
Chất lƣợng vô cảm .12: Thời gian vô cảm. Thời gian tác dụng ức chế cảm giác đau. Thời gian khởi phát tác dụng ức chế vận động. Mức độ ức chế vận động.
Thời gian ức chế vận động. Thể tích thuốc tê dùng trong mổ. Thời gian khởi phát tác dụng giảm đau sau mổ. Điểm VAS khi nghỉ.
Điểm VAS khi vận động. Số lần yêu cầu và số lần yêu cầu thành công. Lƣợng thuốc tê sử dụng giảm đau sau mổ. Nhu cầu giải cứu đau .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả gây tê đám rối thần kinh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả gây tê đám rối thần kinh bằng phương pháp mới. Nghiên cứu ứng dụng lâm sàng toàn diện.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả gây tê đám rối thần kinh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả gây tê đám rối thần kinh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả gây tê đám rối thần kinh" thuộc chuyên ngành Y học. Danh mục: Thủy Sản.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả gây tê đám rối thần kinh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả gây tê đám rối thần kinh" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả gây tê đám rối thần kinh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.