Luận án: Hình thái, chức năng thất phải bằng siêu âm tim ở bệnh nhân tự miễn có tăng áp động mạch phổi
Siêu âm tim đánh giá thất phải trong bệnh tự miễn và tăng áp phổi, phương pháp chẩn đoán hình ảnh chính xác nhất.
Luan An
Luận án tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
204
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đánh giá thất phải và tăng áp phổi ở bệnh tự miễn
- Số trang:
- 204 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Nội Tim Mạch
- Tác giả:
- Trần Thị Linh Tú
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đánh giá thất phải và tăng áp phổi ở bệnh tự miễn
Bệnh tự miễn gây nhiều biến chứng tim mạch phức tạp và nguy hiểm. Tăng áp động mạch phổi liên quan bệnh mô liên kết (CTD-PAH) là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong. Tình trạng viêm mạn tính và xơ hóa mạch máu phổi làm tăng nhanh hậu gánh thất phải. Buồng thất phải dần giãn rộng và phì đại thành tim để bù trừ. Suy tim phải xuất hiện khi khả năng bù trừ của cơ tim suy kiệt. Siêu âm tim giữ vai trò trung tâm trong quá trình phát hiện sớm tổn thương. Kỹ thuật này an toàn, không xâm lấn và có độ chính xác cao. Khảo sát cấu trúc cùng huyết động tim phải giúp bác sĩ chẩn đoán kịp thời. Bệnh nhân cần được theo dõi định kỳ để can thiệp điều trị sớm.
1.1. Tăng áp động mạch phổi trong bệnh mô liên kết
Tăng áp động mạch phổi liên quan bệnh mô liên kết (CTD-PAH) có cơ chế bệnh sinh đa yếu tố. Quá trình tăng sinh nội mô và xơ hóa vi mạch làm hẹp lòng tiểu động mạch phổi. Sức cản mạch máu phổi tăng cao cản trở dòng máu từ tim lên phổi. Thất phải phải co bóp mạnh hơn để tống máu qua mạng lưới mạch phổi bị tắc nghẽn. Thành tâm thất dày lên trong giai đoạn đầu để thích nghi áp lực. Về sau buồng tim giãn to và suy giảm phân suất tống máu. Triệu chứng khó thở khi gắng sức thường biểu hiện muộn ở giai đoạn nặng. Siêu âm tim định kỳ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu quá tải áp lực buồng tim.
1.2. Biến chứng tim mạch trong Lupus ban đỏ hệ thống
Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) là bệnh tự miễn gây tổn thương đa cơ quan mạn tính. Biến chứng tim mạch thường gặp gồm viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim và viêm mạch phổi. Sự lắng đọng phức hợp miễn dịch tại giường mạch phổi kích hoạt phản ứng viêm và hình thành huyết khối tại chỗ. Tăng áp động mạch phổi ở bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) làm giảm sút nhanh chất lượng sống. Áp lực mạch phổi gia tăng liên tục tạo gánh nặng lớn lên thất phải. Siêu âm Doppler tim đo lường chính xác mức độ giãn thất phải và biến đổi huyết động. Phương pháp này hỗ trợ đắc lực cho việc đánh giá hiệu quả thuốc ức chế miễn dịch.
1.3. Xơ cứng bì tổn thương tim phổi và suy thất phải
Xơ cứng bì tổn thương tim phổi (Systemic Sclerosis) là thể bệnh có diễn tiến lâm sàng nặng nề. Tình trạng xơ hóa lan tỏa và tổn thương nội mạc mạch máu làm tăng sức cản tuần hoàn phổi. Bệnh nhân dễ rơi vào tình trạng tăng áp phổi tiến triển nhanh. Cơ tim thất phải bị xơ hóa trực tiếp dẫn đến suy giảm đồng thời chức năng tâm thu và tâm trương. Suy tim phải xung huyết là nguyên nhân trực tiếp gây tử vong cao ở nhóm bệnh nhân này. Siêu âm tim cung cấp thông số toàn diện về mức độ tổn thương hình thái và chức năng tim phải. Bác sĩ sử dụng kết quả siêu âm để chỉ định sớm phác đồ điều trị đích.
II. Đo siêu âm Doppler đánh giá áp lực động mạch phổi
Siêu âm Doppler tim là phương tiện không xâm lấn tiêu chuẩn để khảo sát huyết động phổi. Phương pháp ghi nhận vận tốc dòng máu qua các van tim và ước tính chênh áp buồng tim. Khảo sát cung cấp số liệu đáng tin cậy về kháng trở mạch máu và áp lực tuần hoàn phổi. Bác sĩ thực hiện đo tín hiệu Doppler liên tục qua van ba lá và van động mạch phổi. Hình ảnh siêu âm sắc nét bảo đảm độ chính xác của các phép tính huyết động. Thông số siêu âm có mối tương quan chặt chẽ với phương pháp thông tim phải xâm lấn. Kỹ thuật hỗ trợ phát hiện sớm tăng áp phổi trước khi xuất hiện triệu chứng rõ rệt.
2.1. Vận tốc dòng hở van 3 lá trong chẩn đoán ban đầu
Vận tốc dòng hở van 3 lá (TRV) là chỉ số quan trọng hàng đầu trong chẩn đoán tăng áp phổi. Bác sĩ sử dụng siêu âm Doppler liên tục tại mặt cắt bốn buồng hoặc trục ngắn cạnh ức. Chùm tia siêu âm cần đặt song song với hướng dòng hở van để ghi nhận vận tốc tối đa chuẩn xác. Giá trị Vận tốc dòng hở van 3 lá (TRV) trên 2.8 m/s gợi ý nguy cơ tăng áp lực mạch phổi. Khi vận tốc vượt quá 3.4 m/s, xác suất mắc tăng áp phổi ở mức rất cao. Phép đo đòi hỏi tín hiệu phổ Doppler rõ ràng và kỹ thuật đo chuẩn hóa. Kết hợp hình ảnh giải phẫu van giúp nâng cao độ tin cậy trong chẩn đoán.
2.2. Ước tính áp lực động mạch phổi tâm thu trên siêu âm
Áp lực động mạch phổi tâm thu (PAPs / PASP) được ước tính qua phương trình Bernoulli cải biên. Công thức lấy bốn lần bình phương vận tốc dòng hở van ba lá cộng thêm áp lực nhĩ phải. Áp lực nhĩ phải được xác định dựa vào đường kính và mức độ xẹp của tĩnh mạch chủ dưới khi hít vào. Mức Áp lực động mạch phổi tâm thu (PAPs / PASP) vượt quá 35 mmHg biểu hiện tình trạng tăng áp lực tuần hoàn phổi. Chỉ số này phản ánh trực tiếp mức độ quá tải áp lực đè nặng lên thất phải. Việc theo dõi chỉ số PAPs giúp đánh giá chính xác mức độ đáp ứng thuốc hạ áp phổi.
2.3. Đánh giá kháng trở mạch phổi qua Doppler dòng phụt
Kháng trở mạch máu phổi là thông số huyết động mang ý nghĩa quyết định trong tiên lượng bệnh. Siêu âm Doppler xung ghi nhận thời gian tăng tốc dòng chảy qua van động mạch phổi (AT). Thời gian tăng tốc rút ngắn dưới 100 ms cảnh báo sức cản mạch phổi gia tăng rõ rệt. Phổ Doppler xuất hiện khuyết giữa tâm thu biểu thị hiện tượng phản xạ sóng áp lực sớm. Tỷ lệ giữa vận tốc dòng hở van ba lá và tích phân vận tốc dòng tống máu thất phải giúp ước tính kháng trở phổi. Phương pháp này cho phép đánh giá tổng thể tuần hoàn phổi mà không cần thông tim xâm lấn ngay.
III. Thông số siêu âm đánh giá chức năng tâm thu thất phải
Khảo sát chức năng tâm thu thất phải đòi hỏi kết hợp nhiều thông số siêu âm quy ước. Cấu trúc hình học phức tạp dạng liềm của thất phải gây khó khăn cho việc dựng hình thể tích. Các chỉ số một chiều và hai chiều giúp đánh giá chính xác khả năng co bóp từng phần buồng tim. Bác sĩ thu thập hình ảnh trên các mặt cắt chuẩn để hạn chế tối đa sai số đo đạc. Sự suy giảm chức năng co bóp phản ánh quá trình mất bù của thất phải dưới áp lực cao. Bệnh nhân có rối loạn huyết động cần được phát hiện sớm để có hướng xử trí tối ưu.
3.1. Phương pháp đo biên độ dịch chuyển vòng van TAPSE
TAPSE (Tricuspid Annular Plane Systolic Excursion) phản ánh biên độ dịch chuyển dọc của vòng van ba lá. Bác sĩ đặt cổng M-mode tại vị trí góc ngoài vòng van ba lá trên mặt cắt bốn buồng chuẩn. Đường biểu diễn M-mode ghi lại khoảng cách di chuyển của vòng van từ cuối tâm trương đến đỉnh tâm thu. Giá trị TAPSE (Tricuspid Annular Plane Systolic Excursion) dưới 17 mm xác định tình trạng suy giảm chức năng tâm thu thất phải. Thông số này thực hiện nhanh, dễ đo và có tính lặp lại rất cao trên lâm sàng. Chỉ số giảm nặng dự báo nguy cơ xuất hiện các biến cố tim mạch nghiêm trọng.
3.2. Đánh giá phân suất thay đổi diện tích thất phải FAC
FAC (Fractional Area Change) cung cấp cái nhìn toàn diện về khả năng co rút của toàn bộ thành thất phải. Bác sĩ tiến hành viền diện tích nội mạc buồng thất phải ở thì tâm trương và thì tâm thu. Phép tính xác định tỷ lệ phần trăm thay đổi diện tích buồng tim trong chu chuyển tim. Giá trị FAC (Fractional Area Change) dưới 35% phản ánh chức năng co bóp tâm thu thất phải bị suy giảm rõ rệt. Chỉ số này có độ tương quan chặt chẽ với phân suất tống máu đo trên cộng hưởng từ tim. FAC giúp nhận diện mức độ suy tim phải do quá tải áp lực tuần hoàn phổi kéo dài.
3.3. Ứng dụng chỉ số Tei thất phải đánh giá toàn diện
Chỉ số Tei thất phải (RIMP / Myocardial Performance Index) đánh giá kết hợp chức năng tâm thu và tâm trương. Chỉ số được tính bằng tổng thời gian co đồng thể tích và giãn đồng thể tích chia cho thời gian tống máu. Bác sĩ đo đạc các khoảng thời gian này qua Doppler xung van ba lá hoặc Doppler mô cơ tim. Giá trị Chỉ số Tei thất phải (RIMP / Myocardial Performance Index) trên 0.54 bằng Doppler mô xác định suy giảm chức năng tim toàn bộ. Điểm nổi bật của chỉ số Tei là không phụ thuộc vào hình dạng giải phẫu phức tạp của tâm thất phải.
IV. Siêu âm mô và sức căng dọc thất phải ở bệnh tự miễn
Công nghệ siêu âm Doppler mô và siêu âm đánh dấu mô tạo bước đột phá trong đánh giá cơ tim. Các kỹ thuật tiên tiến giúp định lượng chính xác vận tốc và độ biến dạng của sợi cơ tim. Bệnh tự miễn thường âm thầm gây tổn thương viêm và xơ hóa sợi cơ tim từ giai đoạn sớm. Siêu âm tim thông thường dễ bỏ sót các tổn thương vi thể khi phân suất tống máu còn bảo tồn. Phân tích sức căng và vận tốc mô mở ra khả năng chẩn đoán sớm và phân tầng nguy cơ chính xác. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để xây dựng phác đồ can thiệp bảo vệ cơ tim.
4.1. Khảo sát sóng S vòng van ba lá bằng siêu âm Doppler mô
Sóng S' vòng van ba lá (TDI RV S') đo vận tốc đỉnh tâm thu của vòng van bằng kỹ thuật Doppler mô. Cổng lấy mẫu được đặt tại bờ tự do vòng van ba lá trên mặt cắt bốn buồng từ mỏm tim. Phổ Doppler mô ghi lại tốc độ co ngắn của các bó cơ tim dọc thành tự do thất phải. Mức Sóng S' vòng van ba lá (TDI RV S') giảm dưới 9.5 cm/s biểu hiện rối loạn co bóp thất phải rõ rệt. Thông số này ít phụ thuộc vào chất lượng đường viền nội mạc và có độ nhạy rất cao. Sóng S' hỗ trợ phát hiện sớm suy giảm cơ học tim ở bệnh nhân chưa có triệu chứng suy tim.
4.2. Sức căng dọc thành tự do thất phải phát hiện sớm tổn thương
Sức căng dọc thành tự do thất phải (RV Free Wall Strain) đo độ biến dạng tương đối của sợi cơ tim trong thì tâm thu. Công nghệ Speckle Tracking tự động theo dõi chuyển động của các điểm ảnh cơ tim trên siêu âm 2D. Bác sĩ phân tích riêng biệt giá trị sức căng tại các đoạn đáy, đoạn giữa và mỏm thành tự do. Mức Sức căng dọc thành tự do thất phải (RV Free Wall Strain) giảm dưới -20% là dấu hiệu tổn thương cơ tim sớm. Chỉ số này phản ánh tình trạng xơ hóa sợi cơ do bệnh tự miễn gây ra. Đây là dấu ấn hình ảnh nhạy bén giúp dự báo sớm tiến triển suy tim.
4.3. Siêu âm đánh dấu mô theo dõi tái cấu trúc thất phải
Siêu âm đánh dấu mô cung cấp thông tin chi tiết về tính đồng bộ trong hoạt động co bóp thất phải. Kỹ thuật phân tích độ trễ thời gian đạt đỉnh sức căng giữa các phân đoạn cơ tim khác nhau. Tình trạng mất đồng bộ co bóp làm suy giảm đáng kể hiệu suất tống máu của buồng tim phải. Dưới tác động của tăng áp phổi, các vùng cơ tim chịu lực căng không đồng đều. Siêu âm theo dõi biến dạng cơ tim giúp bác sĩ đánh giá tiến trình tái cấu trúc thất phải. Mức độ cải thiện sức căng cơ tim là bằng chứng rõ nét cho sự phục hồi sau điều trị.
V. Giá trị tiên lượng siêu âm tim ở bệnh nhân CTD PAH
Tăng áp động mạch phổi liên quan bệnh mô liên kết (CTD-PAH) có tiên lượng xấu nếu không điều trị sớm. Siêu âm tim giữ vai trò sống còn trong việc dự báo nguy cơ tử vong và các biến cố tim mạch. Tình trạng giãn lớn buồng tim phải, tràn dịch màng ngoài tim và giảm sức co bóp là dấu hiệu cảnh báo nặng. Bác sĩ xây dựng thang điểm phân tầng nguy cơ dựa trên các thông số siêu âm định kỳ. Can thiệp hạ áp lực mạch phổi kịp thời giúp cải thiện rõ rệt thời gian sống cho người bệnh. Siêu âm tim là công cụ theo dõi điều trị thiết yếu trong thực hành lâm sàng.
5.1. Phân tầng nguy cơ tử vong dựa trên cấu trúc thất phải
Cấu trúc buồng tim phản ánh trực tiếp khả năng thích nghi của tim phải với áp lực cao. Diện tích nhĩ phải mở rộng và tỷ lệ đường kính thất phải trên thất trái vượt quá 1 báo hiệu nguy cơ cao. Sự xuất hiện của tràn dịch màng ngoài tim liên quan chặt chẽ đến tỷ lệ tử vong trong vòng một năm. Vách liên thất bị đẩy lệch sang trái trong thì tâm thu thể hiện tình trạng quá tải áp lực nặng nề. Siêu âm tim giúp nhận diện kịp thời các dấu hiệu mất bù huyết động nguy hiểm. Phân tầng nguy cơ chính xác hỗ trợ bác sĩ đưa ra quyết định nâng bậc điều trị kịp thời.
5.2. Theo dõi đáp ứng điều trị thuốc hạ áp lực động mạch phổi
Bệnh nhân tăng áp phổi cần được điều trị bằng các nhóm thuốc giãn mạch phổi chuyên biệt. Siêu âm tim định kỳ đánh giá khả năng phục hồi huyết động và tái cấu trúc ngược của tim phải. Sự cải thiện của biên độ TAPSE và sóng S' chứng minh chức năng co bóp phục hồi tốt. Áp lực động mạch phổi tâm thu giảm dần sau các phác đồ điều trị kết hợp thuốc trúng đích. Kích thước buồng thất phải thu nhỏ lại phản ánh tình trạng giảm tải gánh nặng áp lực buồng tim. Bác sĩ siêu âm kiểm tra sau mỗi 3 đến 6 tháng để tối ưu hóa liều lượng thuốc điều trị.
5.3. Chiến lược sàng lọc định kỳ bệnh nhân tự miễn nguy cơ cao
Sàng lọc định kỳ bằng siêu âm Doppler tim là bắt buộc đối với người bệnh tự miễn. Bệnh nhân xơ cứng bì hoặc Lupus ban đỏ hệ thống cần được khám siêu âm tim tối thiểu mỗi năm một lần. Khám lâm sàng kết hợp xét nghiệm peptide lợi niệu NT-proBNP và siêu âm tim giúp phát hiện sớm bệnh lý tiềm tàng. Việc chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm khi chức năng thất phải còn duy trì tốt đem lại cơ hội điều trị tối ưu. Chiến lược sàng lọc chủ động giúp ngăn ngừa biến chứng suy tim phải và nâng cao tuổi thọ cho người bệnh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (204 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN THỊ LINH TÚ NGHI£N CøU H×NH TH¸I, CHøC N¡NG THÊT PH¶I B»NG SI£U ¢M TIM ë BÖNH NH¢N M¾C MéT Sè BÖNH Tù MIÔN TH¦êNG GÆP Cã T¡NG ¸P §éNG M¹CH PHæI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ======= TRẦN THỊ LINH TÚ NGHI£N CøU H×NH TH¸I, CHøC N¡NG THÊT PH¶I B»NG SI£U ¢M TIM ë BÖNH NH¢N M¾C MéT Sè BÖNH Tù MIÔN TH¦êNG GÆP Cã T¡NG ¸P §éNG M¹CH PHæI Chuyên ngành: Nội Tim mạch Ngành đào tạo: Nội khoa Mã số: 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trương Thanh Hương HÀ NỘI – 2022 LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Ban Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, Viện Da liễu Trung ương, Viện Tim mạch Việt Nam, Trung tâm Dị ứng- Miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai, Phòng đào tạo sau đại học, Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Bạch Mai và viện Da liễu Trung ương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Trương Thanh Hương, người đã tận tình hướng dẫn, định hướng nghiên cứu và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới tập thể các Thầy, Cô Bộ môn Nội, phân môn Tim mạch đã luôn quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và tận tình đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu để luận án ngày một tốt hơn. Xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ nhân viên Trung tâm Dị ứng- Miễn dịch lâm sàng, phòng siêu âm của Viện Tim mạch Việt Nam, Phòng khám bệnh tự miễn của Viện Da liễu Trung ương, TS Nguyễn Thị Thu Hoài, đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và công tác. Xin chân thành cảm ơn những bệnh nhân đã tham gia vào nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành được công trình này. Xin chân thành cảm ơn các bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin ghi nhớ công ơn của bố, mẹ, anh em, chồng và các con tôi, luôn là chỗdựa vững chắc cho tôi hoàn thành luận án này. Trần Thị Linh Tú LỜI CAM Tôi là Trần Thị Linh Tú, nghiên cứu sinh khóa 35, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nội- Tim mạch, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Trương Thanh Hương 2.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2022.
Nghiên cứu sinh Trần Thị Linh Tú MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan về lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì, các biến chứng của bệnh. Tổng quan về bệnh tự miễn. Định nghĩa, phân loại tăng áp phổi.
Dịch tễ tăng áp động mạch phổi ở lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì hệ thống. Sinh bệnh học tăng áp động mạch phổi trong lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì. Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh đánh giá áp lực động mạch phổi và hình thái, chức năng tim ở bệnh nhân tự miễn có tăng áp động mạch phổi 12 1. Siêu âm tim.
Cộng hưởng từ tim. Chụp cắt lớp vi tính và PET. Thông tim phải. Siêu âm tim ở bệnh nhân bệnh tự miễn có tăng áp động mạch phổi.
Siêu âm hình thái thất phải. Đánh giá chức năng thất phải. Đánh giá huyết động. Siêu âm Doppler TP ở bệnh nhân tăng áp động mạch phổi.
Tình hình nghiên cứu đánh giá chức năng thất phải bằng siêu âm Doppler tim trên bệnh nhân tăng áp động mạch phổi mắc lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì. Nghiên cứu trên thế giới về tình hình tăng áp động mạch phổi ở bệnh nhân mắc lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì. Nghiên cứu hình thái, chức năng thất phải bằng siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân mắc lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì có tăng áp động mạch phổi. Nghiên cứu về mối liên quan giữa chức năng thất phải và các biến đổi lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân mắc một số bệnh tự miễn thường gặp có tăng áp động mạch phổi.39 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ.
Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Các biến số dùng trong nghiên cứu. Các bước tiến hành.
Hỏi thông tin hành chính và bệnh sử. Thăm khám lâm sàng. Xét nghiệm cận lâm sàng. Xử lý số liệu.
Đạo đức nghiên cứu. 63 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân. Đặc điểm tuổi, giới, chỉ số khối cơ thể của nhóm bệnh nhân.
Đặc điểm tiền sử bệnh của nhóm bệnh nhân. Đặc điểm lâm sàng nhóm bệnh nhân. Đặc điểm hình thái, chức năng tim phải. Đặc điểm hình thái.
Chức năng tâm thu thất phải. Chức năng tâm trương thất phải. Mối liên quan giữa chức năng thất phải với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì có tăng áp động mạch phổi. Mối liên quan giữa chỉ số chức năng tâm thu thất phải với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng.
Mối tương quan giữa chỉ số chức năng tâm trương với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở nhóm bệnh nhân có TAĐMP. Yếu tố nguy cơ dự báo TAĐMP ở nhóm lupus ban đỏ hệ thống và xơ cứng bì. Giá trị của nồng độ NT-proBNP trong chẩn đoán tăng áp động mạch phổi97 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
Đặc điểm tuổi, giới, thể trạng. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng. Đặc điểm hình thái, chức năng tim phải nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm hình thái tim phải.
Đặc điểm chức năng tim phải. So sánh đặc điểm tuổi, giới, lâm sàng, cận lâm sàng và chức năng TP giữa hai nhóm lupus ban đỏ hệ thống và xơ cúng bì hệ thống có kèm tăng áp phổi. Mối liên quan giữa chức năng thất phải và các biến đổi lâm sàng, cận lâm sàng ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Mối liên quan giữa chức năng thất phải với một số chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng.
Yếu tố dự báo nguy cơ tăng áp phổi. Giá trị N-TproBNP trong chẩn đoán tăng áp động mạch phổi.136 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI.140 CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt 2D 2- dimension 2 bình diện (mặt phẳng) 3D 3- dimension 3 bình diện 4D 4- dimension 4 bình diện 6MWD 6 minute walk distance Khoảng cách đi bộ 6 phút ACA Anticentromere antibody Kháng thể kháng trung đoạn aCL anticardiolipin Kháng thể kháng cardiolipin AECA Antiendothelial cell antibodies Kháng thể kháng tế bào nội mô ANA Antinuclear Antibodies Kháng thể kháng nhân AntiSm Kháng thể kháng Smith aPL antiphospholipid antibodies Kháng thể kháng phospholipid AT Acceleration time thời gian tăng tốc của dòng qua van động mạch phổi BMPR1A Bone Morphogenic Protein Receptor 1A Thụ thể khung xương protein 1A CI Cardiac index Chỉ số tim cMRI cardio Magnetic Resonance Imaging Cộng hưởng từ tim CT Computed Tomography Chụp cắt lớp vi tính CTEPH Chronic Thromboembolic Pulmonary Tăng áp phổi do thuyên tắc phổi Hypertension mạn tính DLCO Diffusing capacity for carbon monoxide Độ khuếch tán CO phế nang DNA Desoxyribonucleic Acid ĐRTP Đường ra thất phải dsDNA Double strains Desoxyribonucleic Acid EI Eccentricity Index Chỉ số lệch tâm ESC/ERS European Society of Cardiology (ESC) and Hội tim mạch châu Âu, Hội Hô the European Respiratory Society hấp châu Âu ET-1 Endothelin - 1 FAC Fractional Area Change Phân suất thay đổi diện tích GLSRs Global longitudinal strain rate Tốc độ biến dạng toàn bộ thì tâm thu theo trục dọc GS Global strain Sức căng toàn bộ HA Huyết áp IPAH Idiopathic Pulmonary Arterial Tăng áp động mạch phổi vô căn Hypertension LPBĐHT Bệnh lupus ban đỏ hệ thống MCTD Mix Connective Tissue Disease Bệnh mô liên kết hỗn hợp mPAP mean pulmonary atery pressure Áp lực động mạch phổi trung bình MRI Magnetic Resonance Imaging Cộng hưởng từ NP Nhĩ phải N-T proBNP N-terminal pro-brain natriuretic peptide NYHA New York Heart Association Hiệp Hội Tim New York PADP Pulmonary Artery Diastolic Pressure Áp lực động mạch phổi tâm trương PAH Pulmonary Arterial Hypertension Tăng áp động mạch phổi (TAĐMP) PASP, sPAP Pulmonary Artery Systolic Pressure Áp lực động mạch phổi tâm thu PAWP Pulmonary Arterial Wedge Pressure Áp lực động mạch (mao mạch) phổi bít PET Positron Emission Tomography Chụp cắt lớp phát xạ positron PH Pulmonary Hypertension Tăng áp phổi PVR Pulmonary Vascular Resistance Sức cản mạch phổi RAP Right atrial pressure Áp lực nhĩ phải REVEAL The Registry to Evaluate Early and Long- term Pulmonary Arterial Hypertension Disease Management RF Rhumatoid Factor Yếu tố dạng thất RIMP hay Right Ventricular Index of Myocardial Chỉ số thể hiện cơ tim thất phải Tei Performance hay chỉ số Tei RNA Ribonucleic Acid RNP Ribonucleoprotein RV – GLS Right Ventricular Global Longitudinal Sức căng toàn bộ thất phải thì strain (GS) tâm thu theo trục dọc RVEF Right ventricular ejection fraction Phân suất tống máu thất phải RVSP Right Ventricular Systemic Pressure Áp lực tâm thu thất phải S’/TDI S’/Tissue Doppler Imaging Vận tốc tâm thu cơ tim vùng tâm thất trên siêu âm Doppler mô SSA Sjögre Syndrom A SSB Sjögre Syndrom B TAM Tricuspid Annular Motion Sự dịch chuyển vòng van ba lá thì tâm thu TAPSE Tricuspid Annular Plane Systolic Dịch chuyển vòng van ba lá thì Excursion tâm thu TDI Tisue Doppler Imaging Siêu âm Doppler mô TMCD Tĩnh mạch chủ dưới TP Thất phải TRV Tricuspid Regurgitation Dòng hở van ba lá TT Thất trái VA Alveolar Volume thể tích phế nang WHO World heath Organization Tổ chức y tế thế giới XCB Xơ cứng bì XCBHT Xơ cứng bì hệ thống DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Định nghĩa huyết động trong tăng áp phổi. Phân loại tăng áp phổi.
Giá trị tham chiếu chức năng tâm trương thất phải. Ước lượng áp lực nhĩ phải theo đường kính tĩnh mạch chủ dưới. Chẩn đoán nguy cơ TAĐMP trên siêu âm Doppler tim. Các dấu hiệu nghi ngờ có tăng áp phổi trên siêu âm.
Tiêu chuẩn ACR/EULAR 2013 chẩn đoán bệnh xơ cứng bì. Tiêu chuẩn SLICC 2012 chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống. Các biến số nghiên cứu. Phân loại mức độ tăng áp phổi theo NYHA.
Đặc điểm tuổi, giới phân theo các nhóm bệnh lý.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Linh Tú (2022). Siêu âm tim đánh giá thất phải bệnh tự miễn và tăng áp phổi [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/sieu-am-tim-danh-gia-that-phai-benh-tu-mien-tang-ap-phoi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Siêu âm tim đánh giá thất phải bệnh tự miễn và tăng áp phổi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Siêu âm tim đánh giá thất phải trong bệnh tự miễn và tăng áp phổi, phương pháp chẩn đoán hình ảnh chính xác nhất.
Luận án "Siêu âm tim đánh giá thất phải bệnh tự miễn và tăng áp phổi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Siêu âm tim đánh giá thất phải bệnh tự miễn và tăng áp phổi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Siêu âm tim đánh giá thất phải bệnh tự miễn và tăng áp phổi" thuộc chuyên ngành Nội Tim mạch. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Siêu âm tim đánh giá thất phải bệnh tự miễn và tăng áp phổi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Siêu âm tim đánh giá thất phải bệnh tự miễn và tăng áp phổi" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Siêu âm tim đánh giá thất phải bệnh tự miễn và tăng áp phổi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.