Luận án TS: Ứng dụng Phẫu thuật Nội soi Lồng ngực & Ổ bụng Điều trị Ung thư Thực quản Ngực
"PTNS điều trị ung thư thực quản ngực: Luận án TS phân tích phương pháp nội khoa hiệu quả, cập nhật xu hướng điều trị mới nhất."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan phẫu thuật nội soi ung thư thực quản ngực
- Số trang:
- 171 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Ngoại tiêu hóa
- Tác giả:
- Trịnh Viết Thông
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan phẫu thuật nội soi ung thư thực quản ngực
Ung thư thực quản ngực là bệnh lý ác tính đường tiêu hóa phổ biến. Bệnh có tiên lượng nặng và tỷ lệ tử vong cao. Phẫu thuật nội soi ung thư thực quản đánh dấu bước tiến lớn trong ngoại khoa. Phương pháp này giảm thiểu sang chấn và bảo tồn chức năng hô hấp. Bệnh nhân hồi phục nhanh hơn so với mổ mở truyền thống. Luận án tiến sĩ nghiên cứu sâu về can thiệp nội soi lồng ngực kết hợp ổ bụng. Kỹ thuật này giúp quan sát rõ phẫu trường nhờ hệ thống camera phóng đại. Bác sĩ bóc tách khối u chính xác và hạn chế tối đa mất máu.
1.1. Thực trạng dịch tễ học và chẩn đoán giai đoạn bệnh
Ung thư thực quản đứng hàng đầu trong các ung thư tiêu hóa nguy hiểm. Phần lớn bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn do triệu chứng ban đầu nghèo nàn. Triệu chứng lâm sàng điển hình nhất là nuốt nghẹn tăng dần. Nuốt đau và sút cân nhanh cũng là dấu hiệu cảnh báo. Chẩn đoán trước mổ đòi hỏi kết hợp nhiều phương tiện cận lâm sàng hiện đại. Chụp cắt lớp vi tính giúp đánh giá mức độ xâm lấn khối u vào các cấu trúc xung quanh như động mạch chủ và khí phế quản. Siêu âm nội soi đóng vai trò then chốt xác định độ sâu xâm lấn thành thực quản. Siêu âm cũng giúp phát hiện hạch di căn trung thất và ổ bụng. Chụp cộng hưởng từ và PET/CT hỗ trợ phát hiện di căn xa. Chẩn đoán giai đoạn TNM chính xác là cơ sở lập kế hoạch điều trị chuẩn xác.
1.2. Chỉ định áp dụng can thiệp phẫu thuật nội soi
Phẫu thuật nội soi ung thư thực quản được chỉ định cho tổn thương ở đoạn ngực giữa và ngực dưới. Giai đoạn thích hợp nhất là T1-T3, N0-N1 và chưa có di căn xa (M0). Bệnh nhân cần đáp ứng tốt các chỉ số chức năng tim mạch và hô hấp trước phẫu thuật. Thể trạng bệnh nhân phải đủ điều kiện chịu đựng thông khí một phổi trong thì ngực. Trường hợp u xâm lấn động mạch chủ hoặc khí quản cần cân nhắc điều trị tân bổ trợ trước. Hóa xạ trị đồng thời trước mổ giúp thu nhỏ khối u và tiêu diệt vi di căn. Việc đánh giá lại sau điều trị tân bổ trợ quyết định khả năng cắt bỏ khối u qua nội soi.
II. Kỹ thuật cắt thực quản nội soi ngực bụng và tạo hình
Kỹ thuật cắt thực quản nội soi ngực bụng kết hợp hai thì phẫu thuật chính. Thì ngực giải phóng toàn bộ thực quản ngực và nạo vét hạch trung thất. Thì bụng giải phóng dạ dày, tạo ống tiêu hóa mới và nạo vét hạch tầng bụng. Phẫu thuật viên sử dụng từ 3 đến 4 cổng Trocar ở thành ngực phải. Áp lực bơm khí CO2 trong lồng ngực duy trì ở mức 6-8 mmHg để xẹp phổi tự nhiên. Tư thế bệnh nhân nằm sấp hoặc nghiêng trái 45 độ tạo điều kiện phẫu trường thuận lợi. Ống tiêu hóa tái tạo được kéo lên để phục hồi lưu thông đường tiêu hóa.
2.1. Ứng dụng phương pháp McKeown nội soi ba đường mổ
Phương pháp McKeown nội soi bao gồm ba đường can thiệp: lồng ngực, ổ bụng và cổ trái. Thì ngực tiến hành nội soi cắt toàn bộ thực quản ngực từ đỉnh phổi đến cơ hoành. Khối u được bóc tách cùng tổ chức mỡ và chuỗi hạch trung thất. Sau đó, phẫu thuật viên chuyển sang nội soi ổ bụng. Dạ dày được giải phóng hoàn toàn và bảo tồn tối đa cuống mạch vị mạc nối phải. Phẫu thuật viên tạo hình ống dạ dày hẹp qua đường mở nhỏ ở bụng. Ống dạ dày được đưa lên vùng cổ qua đường trung thất sau hoặc đường trước xương ức. Miệng nối thực quản và ống dạ dày được thực hiện tại vùng cổ bên trái. Phương pháp này đảm bảo diện cắt trên u rộng rãi và giảm thiểu biến chứng rò dịch vào lồng ngực.
2.2. Lựa chọn phương pháp Ivor Lewis nội soi hai đường mổ
Phương pháp Ivor Lewis nội soi gồm hai thì can thiệp ở bụng và lồng ngực phải. Phẫu thuật viên bắt đầu bằng nội soi ổ bụng để giải phóng dạ dày và nạo vét hạch thân tạng. Ống dạ dày được tạo hình sẵn trong thì bụng. Tiếp theo, phẫu thuật viên xoay bệnh nhân để thực hiện thì nội soi ngực. Thực quản đoạn ngực mang khối u được cắt bỏ triệt để. Miệng nối được thực hiện trực tiếp trong lồng ngực bằng máy bấm tròn hoặc khâu tay. Phương pháp này phù hợp cho tổn thương ung thư thực quản 1/3 dưới và tâm vị. Kỹ thuật Ivor Lewis giúp rút ngắn chiều dài ống dạ dày và tránh đường mổ ở cổ.
III. Kỹ thuật nạo vét hạch trung thất qua nội soi triệt căn
Nạo vét hạch trung thất qua nội soi là tiêu chuẩn vàng đảm bảo tính triệt căn ung thư học. Hình ảnh phóng đại từ camera nội soi giúp nhận diện rõ các cấu trúc thần kinh và mạch máu nhỏ. Phẫu thuật viên dễ dàng tiếp cận các nhóm hạch nằm sâu trong trung thất. Quá trình bóc tách hạch giảm tối đa nguy cơ tổn thương ống ngực và dây thần kinh quặt ngược. Số lượng hạch vét được phản ánh chất lượng cuộc phẫu thuật và giúp phân loại chính xác giai đoạn N. Luận án khẳng định kỹ thuật nội soi vét hạch đạt hiệu quả tương đương mổ mở nhưng an toàn hơn.
3.1. Kỹ thuật vét hạch 2 vùng ung thư thực quản triệt căn
Vét hạch 2 vùng ung thư thực quản bao gồm nạo vét toàn bộ hạch ở trung thất và ổ bụng. Ở trung thất, các nhóm hạch cần lấy bỏ gồm hạch cạnh thực quản, hạch dưới ngã ba khí phế quản và hạch cạnh phế quản gốc hai bên. Phẫu thuật viên cũng bóc tách sạch hạch dọc động mạch phổi và tĩnh mạch đơn. Tại ổ bụng, hệ thống hạch quanh thân tạng, bờ cong nhỏ, động mạch vị trái và động mạch gan chung được vét triệt để. Kỹ thuật này là tiêu chuẩn điều trị cho các khối u thực quản đoạn ngực giữa và dưới. Số lượng hạch lấy được trung bình đạt trên 15 hạch, đảm bảo phân chia giai đoạn chuẩn xác.
3.2. Mở rộng vét hạch 3 vùng ung thư thực quản di căn
Vét hạch 3 vùng ung thư thực quản bổ sung thêm thì nạo vét hạch vùng cổ hai bên. Chỉ định này áp dụng khi nghi ngờ di căn hạch cổ hoặc khối u nằm ở đoạn ngực trên. Phẫu thuật viên bóc tách hạch dọc chuỗi cảnh trong, hạch trên đòn và hạch dọc thần kinh thanh quản quặt ngược cổ. Việc lấy bỏ hạch quặt ngược đòi hỏi sự tỉ mỉ để tránh gây khàn tiếng hoặc liệt dây thanh âm sau mổ. Vét hạch 3 vùng làm giảm tỷ lệ tái phát tại chỗ và kéo dài thời gian sống không bệnh cho bệnh nhân.
IV. Quy trình tạo hình ống dạ dày thay thế thực quản ngực
Tạo hình ống dạ dày thay thế thực quản là giải pháp tối ưu tái tạo đường tiêu hóa sau cắt thực quản. Ống dạ dày có ưu điểm tưới máu phong phú nhờ cuống mạch vị mạc nối phải. Phẫu thuật viên thiết kế ống dạ dày có đường kính đồng đều từ 3 đến 4 cm. Kỹ thuật đòi hỏi sử dụng máy dập cắt thẳng nội soi chuyên dụng. Ống dạ dày hẹp giúp duy trì nhu động và giảm ứ trệ thức ăn. Quá trình di chuyển ống dạ dày lên ngực hoặc cổ phải nhẹ nhàng để tránh xoắn mạch máu nuôi dưỡng.
4.1. Kỹ thuật miệng nối thực quản dạ dày ở cổ an toàn
Miệng nối thực quản dạ dày ở cổ thường được áp dụng trong kỹ thuật ba đường mổ. Đường mổ cổ trái dọc bờ trước cơ ức đòn chũm bộc lộ thực quản cổ dễ dàng. Miệng nối có thể thực hiện bằng phương pháp khâu tay một lớp, hai lớp hoặc dùng máy dập nối tròn. Kỹ thuật khâu nối tỉ mỉ đảm bảo mép niêm mạc áp sát và không bị căng. Ưu điểm lớn của miệng nối ở cổ là xử trí rò dễ dàng. Nếu xảy ra rò, dịch tiêu hóa thoát ra ngoài qua vết mổ cổ mà không gây viêm trung thất hay đe dọa tính mạng.
4.2. Xử trí miệng nối thực quản dạ dày trong lồng ngực
Miệng nối thực quản dạ dày trong lồng ngực là bước trọng tâm trong phương pháp Ivor Lewis. Miệng nối thường nằm ở vị trí ngang mức cung tĩnh mạch đơn hoặc đỉnh khoang màng phổi. Phẫu thuật viên sử dụng máy dập nối tròn với đầu đe đặt trong lòng thực quản ngực. Đoạn nối cần được kiểm tra độ kín bằng nghiệm pháp bơm khí hoặc tiêm chất chỉ thị màu. Biến chứng rò miệng nối trong lồng ngực rất nguy hiểm vì dễ gây viêm mủ màng phổi và sốc nhiễm trùng. Do đó, việc bảo tồn tưới máu đỉnh ống dạ dày và kiểm soát lực căng miệng nối là yêu cầu tối quan trọng.
V. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi ung thư thực quản
Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi ung thư thực quản chứng minh tính ưu việt của phương pháp ít xâm lấn. Nghiên cứu trong luận án ghi nhận thời gian mổ trung bình từ 240 đến 300 phút. Lượng máu mất trong mổ giảm đáng kể so với kỹ thuật mở ngực kinh điển. Tỷ lệ phải chuyển mổ mở ở mức rất thấp, thường do dính màng phổi nặng hoặc mạch máu bất thường. Sau mổ, bệnh nhân giảm cảm giác đau đớn và rút ngắn thời gian thở máy. Thời gian phục hồi nhu động ruột và xuất viện sớm hơn rõ rệt.
5.1. Tỷ lệ biến chứng và thời gian phục hồi sau mổ
Biến chứng sớm sau mổ được kiểm soát chặt chẽ trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Biến chứng hô hấp như viêm phổi, xẹp phổi và tràn dịch màng phổi giảm thiểu nhờ bảo tồn cơ thành ngực. Tỷ lệ rò miệng nối thực quản dạ dày dao động ở mức thấp và đa số liền sẹo tự nhiên sau điều trị bảo tồn. Tỷ lệ liệt hoặc tổn thương tạm thời dây thần kinh quặt ngược được hạn chế tối đa nhờ thao tác vi phẫu nội soi. Bệnh nhân có thể tự vận động sớm vào ngày thứ hai sau mổ. Ống dẫn lưu màng phổi thường được rút an toàn sau 3 đến 5 ngày.
5.2. Đánh giá thời gian sống thêm và chất lượng sống
Kết quả theo dõi xa cho thấy tỷ lệ sống thêm sau 3 năm và 5 năm của bệnh nhân đạt mức khả quan. Thời gian sống thêm toàn bộ và thời gian sống không bệnh phụ thuộc chặt chẽ vào giai đoạn TNM và tình trạng di căn hạch. Bệnh nhân sau phẫu thuật nội soi cải thiện rõ rệt chức năng nuốt và tình trạng dinh dưỡng tổng quát. Điểm chất lượng cuộc sống đánh giá theo thang điểm chuẩn quốc tế tăng đều qua các mốc tái khám định kỳ. Bệnh nhân sớm hòa nhập lại sinh hoạt đời thường và công việc thường nhật. Nghiên cứu khẳng định giá trị điều trị toàn diện của phẫu thuật nội soi thực quản.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRỊNH VIẾT THÔNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC VÀ Ổ BỤNG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THỰC QUẢN NGỰC LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRỊNH VIẾT THÔNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC VÀ Ổ BỤNG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THỰC QUẢN NGỰC Chuyên ngành : Ngoại tiêu hóa Mã số : 62720125 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. PHẠM ĐỨC HUẤN 2. ĐỖ TRƯỜNG SƠN HÀ NỘI LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trịnh Viết Thông, nghiên cứu sinh khóa 29 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Ngoại tiêu hóa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy: PGS.TS Phạm Đức Huấn và PGS.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm Người viết cam đoan Trịnh Viết Thông CHỮ VIẾT TẮT ACS : Hội ung thư Hoa kỳ (American Cancer Society) AJCC : Hiệp hội ung thư Hoa kỳ BN : Bệnh nhân CLVT : Cắt lớp vi tính CRT : Cung răng trên DCPX : Dược chất phóng xạ ĐK : Đường kính ĐM : Động mạch ĐVPX : Đồng vị phóng xạ EMR : Cắt niêm mạc nội soi (Endoscopic mucosal resection) GĐ : Giai đoạn KPQ : Khí phế quản MRI : Cộng hưởng từ PTNS : Phẫu thuật nội soi PTV : Phẫu thuật viên PET/CT : Chụp cắt lớp vi tính bằng phát xạ positron SANS : Siêu âm nội soi TH : Tiêu hóa THMV : Tạo hình môn vị THTQ : Tạo hình thực quản TM : Tĩnh mạch TQ : Thực quản TQ-DD : Thực quản - dạ dày RLTK : Rối loạn thông khí UICC : Hội chống ung thư quốc tế UTBM : Ung thư biểu mô UTTQ : Ung thư thực quản WHO : Tổ chức Y tế Thế giới MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.1 Chương 1: TỔNG QUAN.
Dịch tễ ung thư thực quản. Thực trạng bệnh ung thư thực quản. Giải phẫu thực quản và liên quan. Hình dáng, kích thước và vị trí.
Liên quan của thực quản. Các phương pháp chẩn đoán giai đoạn bệnh trước mổ đối với UTTQ. Vai trò của chụp cắt lớp vi tính (CLVT) trong chẩn đoán giai đoạn bệnh đối với UTTQ. Vai trò của siêu âm nội soi trong chẩn đoán giai đoạn bệnh đối với UTTQ.
Vai trò của chụp cộng hưởng từ (MRI) trong chẩn đoán giai đoạn bệnh đối với ung thư thực quản (UTTQ). Chụp cắt lớp vi tính bằng phát xạ positron. Các phương pháp điều trị ung thư thực quản. Các phương pháp phẫu thuật điều trị ung thư thực quản.
Vai trò của tia xạ và hóa chất trong điều trị ung thư thực quản. Nghiên cứu áp dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư thực quản.34 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân.
Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Các nội dung nghiên cứu.
Phương pháp xử lý số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.61 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Một số đặc điểm về dịch tễ học. Các yếu tố nguy cơ.
Thời gian mắc bệnh. Triệu chứng lâm sàng. Mức độ nuốt nghẹn. Chỉ số khối cơ thể.
Hóa xạ trị trước mổ. Cận lâm sàng. Chức năng hô hấp. Xâm lấn động mạch chủ trên phim chụp CLVT.
Siêu âm nội soi. Ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực và ổ bụng điều trị UTTQ. Số lượng Trocart. Chiều dài đường mở bụng.
Kỹ thuật tạo ống dạ dày. Kỹ thuật nối thực quản - dạ dày. Tai biến trong mổ. Tỷ lệ chuyển mổ mở.
Thời gian phẫu thuật. Số hạch vét được. Kết quả sau mổ. Kết quả sớm sau mổ.
Kết quả xa.77 Chương 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Tuổi, giới, tiền sử liên quan. Thời gian mắc bệnh.
Triệu chứng lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng. Quy trình phẫu thuật. Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ.
Kỹ thuật mổ. Nạo vét hạch. Chuyển mổ mở. Tai biến và biến chứng.
Rách khí phế quản. Biến chứng sớm sau mổ. Tử vong trong hoặc sau mổ. Chất lượng cuộc sống sau mổ.
Thời gian sống thêm toàn bộ. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm sau mổ.126 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Phân loại giai đoạn bệnh UTTQ trên MRI. Phân loại giai đoạn theo Tio và cs.
Phân loại giai đoạn theo Tio và cs. Phân loại mức độ rối loạn thông khí. Phân loại giai đoạn ung thư biểu mô tế bào vảy. Phân chia bệnh nhân theo nhóm tuổi.
Các yếu tố nguy cơ. Thời gian mắc bệnh. Triệu chứng lâm sàng. Mức độ nuốt nghẹn.
Hình ảnh u qua nội soi. Vị trí u trên nội soi dạ dày và phẫu thuật. Vị trí u trên phim chụp CLVT. Hình ảnh u liên quan với ĐMC trên chụp CLVT.
Mức độ xâm lấn thành thực quản. Chiều dài đường mở bụng. Kỹ thuật tạo ống dạ dày. Thời gian phẫu thuật.
Số hạch vét được. Thời gian thở máy; thời gian trung tiện; thời gian rút dẫn lưu ngực. Các loại biến chứng sớm sau phẫu thuật. Chiều dài trung bình của khối u.
Khoảng cách từ bờ trên u đến diện cắt trên. Hình ảnh đại thể của u. Phân độ biệt hoá ung thư. Mức độ xâm lấn thành.
Mức độ di căn hạch. Phân chia giai đoạn bệnh TNM. Xếp loại chất lượng cuộc sống sau mổ.78 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Chỉ số BMI.
Thời gian sống thêm toàn bộ. Thời gian sống thêm toàn bộ theo tuổi. Thời gian sống thêm toàn bộ theo kích thước u. Thời gian sống thêm toàn bộ theo vị trí u.
Thời gian sống thêm toàn bộ theo mô bệnh học. Thời gian sống thêm toàn bộ theo độ biệt hóa. Thời gian sống thêm toàn bộ theo giai đoạn bệnh.84 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Phân chia các đoạn của thực quản.
Thực quản cổ. Thiết đồ cắt ngang cổ 7. Liên quan bên trái của thực quản. Liên quan bên phải của thực quản ngực.
Cấu trúc của tâm vị và lỗ thực quản của cơ hoành. Thực quản bụng và liên quan. Sơ đồ 5 lớp hình ảnh SANS của thành thực quản .9: Sơ đồ điều trị ung thư thực quản từ Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô thực quản. Ấn bản 7th (AJCC) phân nhóm GĐ bệnh cho M0 adenocarcinoma dựa vào phân loại T và N và độ biệt hóa (G).
Tư thế bệnh nhân thì ngực. Phẫu tích, buộc, Clip quai tĩnh mạch đơn. Bóc tách thực quản và hạch quanh thực quản. Vét hạch ngã 3 khí phế quản.
Hút rửa ngực, đặt dẫn lưu ngực. Tư thế bệnh nhân thì bụng. Giải phóng bờ cong lớn. Giải phóng bờ cong nhỏ cắt bó mạch vị trái & nạo vét hạch.
Tạo hình ống dạ dày. Làm miệng nối thực quản - dạ dày.60 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư thực quản (UTTQ) đứng hàng thứ 9 trong số những ung thư thường gặp trên thế giới nói chung. Trên thế giới có khoảng 400.000 bệnh nhân (BN) ung thư thực quản được chẩn đoán mỗi năm [1. Ở Mỹ UTTQ chiếm khoảng 6% các ung thư ống tiêu hóa, hàng năm số bệnh nhân UTTQ mới phát hiện khoảng 18.
Tỷ lệ ung thư thực quản khá cao ở một số nước như Trung Quốc, Iran và Nga, vào khoảng 100/100. Tại Việt Nam, UTTQ đứng hàng thứ 4 trong các ung thư đường tiêu hóa và nằm trong số 10 loại ung thư thường gặp nhất ở nam giới [4. Ung thư thực quản là bệnh có tiên lượng xấu, điều trị rất phức tạp và khó khăn đòi hỏi phối hợp nhiều phương pháp (phẫu thuật, xạ trị và hóa trị). Trong đó phẫu thuật vẫn là một phương pháp điều trị ung thư thực quản có hiệu quả nhất.
Phẫu thuật UTTQ đã có những tiến bộ rất đáng kể với tỷ lệ tử vong và biến chứng sau mổ giảm còn 2% - 10% [6. Tuy nhiên, thời gian sống 5 năm sau mổ chỉ đạt 10% - 30% [6.], chỉ có các phẫu thuật triệt căn mới đạt được 40% - 50% sống 5 năm [6. Phẫu thuật mở cắt thực quản có nhược điểm là phải phối hợp nhiều đường mổ để cắt thực quản nên cuộc mổ rất nặng nề, bệnh nhân rất đau đớn và có nhiều biến chứng, nhất là biến chứng hô hấp do phải mở ngực, tỷ lệ tử vong cao [6. Sự ra đời của phẫu thuật nội soi (PTNS) với nhiều ưu điểm so với phẫu thuật mổ mở kinh điển như ít gây sang chấn, ít đau, nhanh phục hồi sức khỏe, thẩm mỹ.
Phẫu thuật cắt UTTQ qua nội soi ngực phải kết hợp với mở bụng được Collard mô tả và áp dụng thành công lần đầu tiên vào năm 1991 [9. Rất nhiều nghiên cứu về PTNS điều trị UTTQ đã chứng minh phẫu thuật nội soi có nhiều ưu điểm so với mổ mở như: giảm đau, giảm biến chứng, tỷ lệ tử vong thấp, phục hồi sớm sau mổ [7. Ở Việt Nam, PTNS điều trị UTTQ được thực hiện từ năm 2003 bởi hai nhóm nghiên cứu: nhóm nghiên cứu của tác giả Phạm Đức Huấn ở Khoa phẫu 2 thuật tiêu hóa Bệnh viện Việt Đức và nhóm nghiên cứu của tác giả Nguyễn Minh Hải ở Bệnh viện Chợ Rẫy. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Minh Hải sử dụng kỹ thuật cắt TQ qua nội soi ngực tư thế nằm nghiêng theo Luketich; cắt TQ qua nội soi ngực tư thế nằm sấp, nghiêng trái 30 o và nội soi ổ bụng được tác giả Phạm Đức Huấn mô tả và áp dụng lần đầu tiên tại Bệnh viện Việt Đức.
Hai nhóm nghiên cứu đã có hai báo cáo đầu tiên đánh giá tính khả thi và an toàn của phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư thực quản [15. Sau đó phẫu thuật nội soi điều trị ung thư thực quản đã được áp dụng ở một số trung tâm khác như Bệnh viện đa khoa Trung ương Huế; Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện 108… cũng đã có nhiều công trình khoa học được công bố [17.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trịnh Viết Thông (n.d.). PTNS điều trị ung thư thực quản ngực: Luận án TS [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/phau-thuat-noi-soi-dieu-tri-ung-thu-thuc-quan-nguc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "PTNS điều trị ung thư thực quản ngực: Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
"PTNS điều trị ung thư thực quản ngực: Luận án TS phân tích phương pháp nội khoa hiệu quả, cập nhật xu hướng điều trị mới nhất."
Luận án "PTNS điều trị ung thư thực quản ngực: Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội.
Luận án "PTNS điều trị ung thư thực quản ngực: Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "PTNS điều trị ung thư thực quản ngực: Luận án TS" thuộc chuyên ngành Ngoại tiêu hóa. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "PTNS điều trị ung thư thực quản ngực: Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "PTNS điều trị ung thư thực quản ngực: Luận án TS" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "PTNS điều trị ung thư thực quản ngực: Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.