Nghiên cứu đặc điểm siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân kênh nhĩ thất bán phần trước và sau phẫu thuật
Siêu âm Doppler tim đánh giá hiệu quả bệnh nhân KNT bán phần trước và sau phẫu thuật, giúp chẩn đoán và theo dõi tiến triển bệnh lý.
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái quát bệnh kênh nhĩ thất bán phần và giải phẫu
- Số trang:
- 177 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm sàng 108
- Chuyên ngành:
- Nội Tim Mạch
- Tác giả:
- Trần Thị An
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái quát bệnh kênh nhĩ thất bán phần và giải phẫu
Kênh nhĩ thất bán phần là dị tật tim bẩm sinh thường gặp ở trẻ em và người lớn. Bệnh hình thành do khiếm khuyết trong quá trình phát triển gối nội mạc thời kỳ phôi thai. Thương tổn cốt lõi gồm thông liên nhĩ lỗ tiên phát phối hợp với chẻ van hai lá. Cấu trúc vòng van nhĩ thất chung được chia đôi thành hai lỗ van riêng biệt. Hai lá van trước và sau gắn trực tiếp vào đỉnh vách liên thất. Bệnh gây nên luồng thông trái - phải lớn tại tầng nhĩ. Tổn thương van tim gây ra tình trạng hở van nhĩ thất với nhiều mức độ khác nhau. Tình trạng này làm tăng thể tích tâm trương thất trái và thất phải. Bệnh nhân không được phẫu thuật kịp thời sẽ đối mặt nguy cơ tăng áp lực động mạch phổi nặng và suy tim tiến triển.
1.1. Thương tổn giải phẫu thông liên nhĩ lỗ tiên phát
Thông liên nhĩ lỗ tiên phát nằm ở vị trí thấp nhất của vách liên nhĩ. Bờ dưới của lỗ thông tiếp giáp trực tiếp với vòng van nhĩ thất. Tổn thương này tạo ra dòng máu shunt một chiều từ nhĩ trái sang nhĩ phải. Lượng máu dồn lên vòng tuần hoàn phổi tăng cao liên tục. Thất phải và nhĩ phải giãn lớn do quá tải thể tích kéo dài. Vách liên nhĩ phía trên thường vẫn còn nguyên vẹn. Kích thước của lỗ thông thay đổi tùy thuộc vào từng bệnh nhân cụ thể. Việc xác định bờ và diện tích khiếm khuyết vách liên nhĩ là bước vô cùng quan trọng. Siêu âm tim giúp định hình giải phẫu chính xác trước khi tiến hành can thiệp phẫu thuật.
1.2. Cơ chế bất thường gây chẻ van hai lá và hở van
Chẻ van hai lá là thương tổn giải phẫu đặc trưng của lá trước van hai lá. Khe chẻ hướng thẳng về phía gờ vách liên thất. Mép chẻ thường dày, cuộn lại và có dây chằng bất thường bám vào vách. Bất thường này làm mất độ khép kín cần thiết của hai mép van tim. Dòng máu trào ngược gây hở van hai lá từ mức độ nhẹ đến rất nặng. Hở van nhĩ thất kéo dài làm gia tăng nhanh chóng áp lực trong buồng nhĩ trái. Thất trái dần giãn rộng để bù trừ thể tích tống máu nuôi cơ thể. Biến dạng này làm tăng nguy cơ suy tim sung huyết sớm ở cả trẻ nhỏ và người trưởng thành.
II. Vai trò siêu âm Doppler tim trong đánh giá trước mổ
Siêu âm Doppler tim giữ vai trò cốt lõi trong chẩn đoán toàn diện bệnh kênh nhĩ thất bán phần. Kỹ thuật này cung cấp hình ảnh không gian động về các buồng tim và cấu trúc lá van. Bác sĩ xác định chính xác tổn thương giải phẫu và các rối loạn huyết động học liên quan. Phương pháp Doppler màu hiển thị rõ ràng hướng đi và vận tốc dòng chảy qua van tim. Doppler xung và Doppler liên tục đo lường áp lực buồng tim cùng chênh áp qua van. Đây là công cụ hàng đầu phục vụ đánh giá trước phẫu thuật cho bệnh nhân. Thăm dò đảm bảo độ an toàn cao, không xâm lấn và lặp lại dễ dàng trong thực hành lâm sàng.
2.1. Ứng dụng siêu âm tim qua thành ngực TTE ban đầu
Siêu âm tim qua thành ngực (TTE) là lựa chọn thăm dò hình ảnh đầu tay cho mọi bệnh nhân. Mặt cắt bốn buồng từ mỏm và dưới sườn thể hiện rõ thông liên nhĩ lỗ tiên phát. TTE đo đạc chính xác kích thước đường kính các buồng nhĩ và buồng thất. Thất phải giãn kèm tăng động thành tim là dấu hiệu điển hình của quá tải thể tích. Bác sĩ đánh giá chức năng tâm thu thất trái qua chỉ số phân suất tống máu (EF). TTE ước tính chính xác áp lực động mạch phổi tâm thu qua dòng hở van ba lá. Thăm dò này giúp phân loại giai đoạn bệnh và định hướng thời điểm mổ phù hợp nhất.
2.2. Giá trị chẩn đoán siêu âm tim qua thực quản TEE
Siêu âm tim qua thực quản (TEE) cung cấp hình ảnh giải phẫu với độ nét và độ phân giải cao. Đầu dò TEE nằm sát ngay phía sau tâm nhĩ, giúp loại bỏ hoàn toàn các nhiễu từ thành ngực. TEE khảo sát chi tiết mép chẻ van hai lá và cấu trúc phức tạp của bộ máy dưới van. Các biến thể bất thường như dính dây chằng hay lỗ van phụ được nhận diện rõ ràng. Trong phòng mổ, TEE kiểm tra ngay hiệu quả sửa van sau khi ngừng máy tim phổi nhân tạo. Bác sĩ phát hiện sớm dòng hở tồn lưu hoặc tắc nghẽn đường ra thất trái. TEE nâng cao tỷ lệ thành công của phẫu thuật tim hở.
III. Đánh giá trước phẫu thuật hình thái hở van hai lá
Hở van hai lá là yếu tố quyết định hàng đầu đến tiên lượng của kênh nhĩ thất bán phần. Siêu âm Doppler tim phân tích cụ thể hình thái lá van và cơ chế gây hở van. Khe chẻ lá trước là nguyên nhân chủ yếu làm mất diện tích áp sát của các mép van. Sự bất thường của hệ thống cột cơ và dây chằng làm nặng thêm tình trạng trào ngược. Bác sĩ siêu âm cần định lượng chính xác mức độ dòng hở trước khi can thiệp. Việc này giúp phẫu thuật viên xây dựng chiến lược tạo hình van tối ưu. Khảo sát kỹ lưỡng giảm thiểu nguy cơ phải thay van nhân tạo cho bệnh nhân.
3.1. Phân loại mức độ và định lượng dòng hở van hai lá
Định lượng hở van hai lá dựa trên kết hợp Doppler màu và các phương pháp đo Doppler phổ. Bác sĩ đo diện tích dòng phụt ngược hở van, độ rộng dòng hội tụ (PISA) và thể tích dòng hở. Mức độ hở van được phân loại thành bốn độ: nhẹ, vừa, nhiều và rất nặng. Dòng hở lệch tâm thường hướng vào thành sau nhĩ trái do tổn thương khe chẻ. Dòng hở trung tâm xuất hiện khi có giãn vòng van phối hợp kèm theo. Tình trạng hở van mức độ nặng làm tăng nhanh kích thước nhĩ trái và gây tăng áp phổi. Đánh giá trước phẫu thuật chính xác giúp dự báo nguy cơ hở van tồn lưu sau mổ.
3.2. Khảo sát đường ra thất trái và bất thường kết hợp
Đường ra thất trái ở bệnh nhân kênh nhĩ thất bán phần có hình dạng 'cổ ngỗng' rất đặc trưng. Sự dịch chuyển của lá van trước và vách liên thất tạo nên biến đổi hình thái này. Siêu âm Doppler tim đo đạc vận tốc dòng máu qua buồng tống thất trái. Thao tác thăm dò giúp loại trừ hẹp đường ra thất trái bẩm sinh hoặc hẹp thứ phát. Ngoài ra, siêu âm phát hiện các dị tật bẩm sinh đi kèm như còn ống động mạch hay hẹp eo động mạch chủ. Bác sĩ kiểm tra toàn diện để xây dựng phương án phẫu thuật đồng thì an toàn và triệt để.
IV. Kỹ thuật phẫu thuật sửa chữa kênh nhĩ thất bán phần
Phẫu thuật sửa chữa toàn bộ dị tật kênh nhĩ thất bán phần nhằm phục hồi cấu trúc giải phẫu bình thường. Quy trình phẫu thuật gồm hai bước cơ bản: khâu đóng khe chẻ van và vá lỗ thông liên nhĩ. Phẫu thuật viên sử dụng hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể để ngừng tim an toàn khi mổ. Mục tiêu hàng đầu là bảo tồn tối đa cấu trúc mô van tự nhiên của bệnh nhân. Kỹ thuật mổ đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối để tránh làm tổn thương nút nhĩ thất và bó His. Kết quả phẫu thuật tốt giúp cải thiện huyết động và ngăn ngừa biến chứng tim mạch nguy hiểm.
4.1. Kỹ thuật đóng lỗ thông liên nhĩ bằng màng ngoài tim
Thông liên nhĩ lỗ tiên phát được đóng kín bằng miếng vá màng ngoài tim tự thân hoặc màng nhân tạo. Miếng vá được cố định chắc chắn bằng các mũi khâu vắt liên tục quanh chu vi lỗ khuyết. Bờ dưới của miếng vá được đính cẩn thận vào cấu trúc vách nhĩ thất trung tâm. Phẫu thuật viên thao tác chuẩn xác để tránh chèn ép vào đường dẫn truyền nhĩ thất. Luồng thông trái - phải tại tầng nhĩ được triệt tiêu hoàn toàn sau phẫu thuật. Thể tích dòng máu lên phổi trở về giới hạn sinh lý bình thường. Áp lực trong các buồng tim phải nhanh chóng thuyên giảm sau can thiệp.
4.2. Khâu phục hồi khe chẻ van và tái tạo vòng van
Khâu phục hồi chẻ van hai lá là bước then chốt để kiểm soát triệt để tình trạng hở van hai lá. Các mũi khâu rời bằng chỉ không tiêu kéo sát hai mép của khe chẻ lá trước. Phẫu thuật viên căn chỉnh mép van nhằm đạt diện tích mở van tối đa mà không gây hẹp van. Nếu vòng van tim bị giãn rộng, phẫu thuật viên tiến hành tạo hình thu hẹp vòng van bằng dải màng nhân tạo. Quy trình này khôi phục hoàn hảo khả năng đóng kín của bộ máy van tim. Van nhĩ thất hoạt động nhịp nhàng, hạn chế tối đa mức độ trào ngược của dòng máu.
V. Theo dõi sau phẫu thuật tim bẩm sinh bằng siêu âm
Theo dõi sau phẫu thuật tim bẩm sinh là quy trình bắt buộc, cần thực hiện định kỳ và liên tục. Siêu âm Doppler tim là công cụ theo dõi chuẩn mực sau can thiệp phẫu thuật. Bác sĩ đánh giá sự hồi phục cấu trúc tim qua từng mốc thời gian: 1 tháng, 6 tháng và hàng năm. Thể tích buồng nhĩ trái và buồng thất phải giảm dần phản ánh hiệu quả sửa chữa thành công. Chức năng tâm thu và tâm trương thất trái được kiểm soát chặt chẽ qua từng lần khám. Siêu âm phát hiện sớm các biến chứng muộn như hở van tái phát hoặc hẹp đường ra. Khám định kỳ giúp người bệnh duy trì chất lượng sống ổn định dài lâu.
5.1. Đánh giá tái cấu trúc và kích thước các buồng tim
Sau mổ thành công, các buồng tim trải qua quá trình tái cấu trúc hình thái vô cùng tích cực. Đường kính thất phải và thể tích nhĩ phải thu nhỏ đáng kể sau khi đóng kín lỗ thông. Áp lực động mạch phổi giảm dần về giới hạn bình thường của người khỏe mạnh. Buồng thất trái cải thiện rõ rệt khả năng co bóp và tống máu nuôi cơ thể. Phân suất tống máu của cơ tim luôn được bảo tồn ở mức tối ưu. Bác sĩ đo đạc các chỉ số đường kính thất trái cuối tâm trương và cuối tâm thu. Kết quả siêu âm Doppler tim phản ánh sự ổn định huyết động bền vững của hệ tuần hoàn.
5.2. Kiểm soát hở van tồn lưu và biến chứng muộn sau mổ
Hở van hai lá tồn lưu là vấn đề cần theo dõi sát sao sau mổ kênh nhĩ thất bán phần. Siêu âm Doppler màu phát hiện chính xác vị trí và độ rộng của dòng hở qua mép khâu. Hở van nhĩ thất mức độ nhẹ thường dung nạp tốt và không cần can thiệp ngoại khoa lại. Trường hợp hở nặng tiến triển đòi hỏi phải điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật tạo hình lại van. Siêu âm kiểm tra luồng shunt tồn lưu qua vách liên nhĩ và chênh áp qua buồng tống thất trái. Việc phát hiện sớm tổn thương giúp ngăn ngừa nguy cơ viêm nội tâm mạc nhiễm trùng và rối loạn nhịp tim.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 TRẦN THỊ AN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, SIÊU ÂM DOPPLER TIM Ở BỆNH NHÂN KÊNH NHĨ THẤT BÁN PHẦN TRƢỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: NỘI TIM MẠCH HÀ NỘI – 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 TRẦN THỊ AN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, SIÊU ÂM DOPPLER TIM BỆNH NHÂN KÊNH NHĨ THẤT BÁN PHẦN TRƢỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: NỘI TIM MẠCH MÃ SỐ: 62.41 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. PHẠM NGUYÊN SƠN HÀ NỘI – 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án này là trung thực, chính xác và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Ngày 22 tháng 11 năm 2018 Tác giả luận án Trần Thị An luan an LỜI CÁM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cám ơn: - Đảng ủy – Ban Giám đốc Bệnh viện Trung ương quân đội 108 – Viện nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108, Phòng Sau đại học, Bộ môn Nội Tim mạch đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.TS Phạm Nguyên Sơn, Phó Giám đốc Bệnh viện Trung ương quân đội 108, Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tim mạch đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình dạy dỗ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.TS Nguyễn Quang Tuấn, Giám đốc Bệnh viện tim Hà Nội luôn giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và công tác.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới: - PGS.TS Vũ Điện Biên – Nguyên viện trưởng Viện Tim mạch 108, nguyên chủ nhiệm Bộ môn Nội Tim mạch, PGS.TS Phạm Thái Giang, PGS.TS Nguyễn Văn Trường, PGS.TS Nguyễn Đức Hải, TS Nguyễn Trường Sơn và các thầy cô Bộ môn Nội Tim mạch, các anh chị Phòng Sau đại học Viện nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108 đã giúp tôi trong học tập và nghiên cứu. - Ban Giám đốc Bệnh viện Tim Hà Nội, tập thể nhân viên khoa Khám bệnh, phòng Siêu âm tim, khoa Nội, phòng Thông tim, khoa Ngoại, khoa Nhi, phòng KHTH và các đồng nghiệp tại Bệnh viện Tim Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cám ơn các bệnh nhân vì những đóng góp của họ cho khoa học và vì sự hợp tác giúp cho tôi hoàn thành luận án. Cuối cùng tôi xin tỏ lòng biết ơn tới công ơn của bố mẹ, của chồng con cùng những người thân yêu luôn là chỗ dựa tinh thần, những người luôn giúp đỡ, chăm lo cho từng bước đi của tôi trong sự nghiệp và cuộc sống.
Hà Nội, 22 tháng 11 năm 2018 Trần Thị An luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .1 Những hiểu biết cơ bản về bệnh kênh nhĩ thất bán phần.1 Lịch sử nghiên cứu .2 Sơ lược phôi thai học và bất thường giải phẫu bệnh KNT bán phần .1 Sự phát triển của gối nội mạc.2 Sự hình thành thương tổn giải phẫu bệnh kênh nhĩ thất .3 Giải phẫu bệnh kênh nhĩ thất bán phần .3 Sinh lý bệnh kênh nhĩ thất bán phần .4 Chẩn đoán bệnh kênh nhĩ thất bán phần .1 Triệu chứng lâm sàng kênh nhĩ thất bán phần .2 Cận lâm sàng kênh nhĩ thất bán phần .3 Chẩn đoán kênh nhĩ thất bán phần .4 Chẩn đoán phân biệt .5 Điều trị kênh nhĩ thất .6 Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng .2 Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam .1 Các nghiên cứu trên thế giới .2 Các nghiên cứu tại Việt Nam. 35 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Đối tƣợng nghiên cứu .1 Tiêu chuẩn lựa chọn .2 Tiêu chuẩn loại trừ .3 Phương pháp chọn cỡ mẫu nghiên cứu .2 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu .2 Thiết kế nghiên cứu .3 Các bước tiến hành nghiên cứu.1 Các thông số lâm sàng .2 Các thông số cận lâm sàng .3 Siêu âm tim đánh giá bệnh nhân kênh nhĩ thất bán phần .4 Các thông số trong mổ và kĩ thuật mổ.5 Tiêu chí đánh giá kết quả điều trị .4 Xử lý số liệu .3 Đạo đức nghiên cứu. 60 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Đặc điểm chung của nh m bệnh nhân nghiên cứu .2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nh m nghiên cứu .1 Đặc điểm lâm sàng của nhóm đối tượng nghiên cứu .1 Một số lý do phát hiện bệnh .2 Một số đặc điểm về tiền sử bệnh .3 Đặc điểm cơ năng của nhóm nghiên cứu .4 Một số đặc điểm toàn thân .5 Một số đặc điểm thực thể của nhóm nghiên cứu .2 Thăm dò cận lâm sàng .1 Một số đặc điểm cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu .2 Đặc điểm siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân KNT trước phẫu thuật.3 Sự biến đổi lâm sàng, cận lâm sàng và hình thái, chức năng tim sau phẫu thuật .1 Các thay đổi lâm sàng sau mổ.1 Sự thay đổi các dấu hiệu cơ năng .2 Sự thay đổi các dấu hiệu thực thể .2 Các thay đổi cận lâm sàng sau mổ .1 Sự thay đổi một số đặc điểm cận lâm sàng (X quang tim phổi và Điện tim).2 Sự thay đổi các đặc điểm siêu âm Doppler tim sau mổ .3 Các thông số phẫu thuật và liên quan với tình trạng trước mổ .1 Đặc điểm tổn thương giải phẫu và phương pháp mổ .2 Đặc điểm hậu phẫu và kết quả điều trị.
95 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN .1 Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu .2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân kênh nhĩ thất bán phần .1 Đặc điểm lâm sàng .1 Lý do phát hiện bệnh .3 Đặc điểm cơ năng .4 Đặc điểm toàn thân .5 Triệu chứng thực thể .2 Đặc điểm cận lâm sàng .1 Một số đặc điểm cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu .2 Đặc điểm siêu âm Doppler tim .3 Sự biến đổi lâm sàng, cận lâm sàng và hình thái, chức năng tim sau phẫu thuật .1 Các thay đổi lâm sàng sau mổ.1 Sự thay đổi các dấu hiệu cơ năng .2 Sự thay đổi các dấu hiệu thực thể .2 Các thay đổi cận lâm sàng sau mổ .1 Sự thay đổi một số đặc điểm cận lâm sàng (X quang tim phổi và Điện tim) sau mổ .2 Đặc điểm siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân sau mổ KNT bán phần 121 4.3 Các thông số phẫu thuật và liên quan với tình trạng trước mổ .1 Đặc điểm tổn thương giải phẫu và phương pháp mổ .2 Đặc điểm hậu phẫu và kết quả điều trị. 136 luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ALĐMP : Áp lực động mạch phổi BAV : Bloc nhĩ thất CEC : Tuần hoàn ngoài cơ thể CLS : Cận lâm sàng CSTN : Chỉ số tim ngực CHT : Cộng hƣởng từ ĐMC : Động mạch chủ ĐMP : Động mạch phổi ĐRTT : Đƣờng ra thất trái ĐTĐ : Điện tâm đồ ECMO : Oxy hóa máu bằng màng ngoài cơ thể EF : Phân suất tống máu thất trái HoBL : Hở van ba lá HoHL : Hở van hai lá KNT : Kênh nhĩ thất LS : Lâm sàng NC : Nghiên cứu NP : Nhĩ phải NT : Nhĩ trái NTT/N : Ngoại tâm thu nhĩ NYHA : Hội tim mạch New York Qp : Lƣu lƣợng động mạch phổi Qs : Lƣu lƣợng động mạch chủ SAT : Siêu âm tim TAĐMP : Tăng áp động mạch phổi TBS : Tim bẩm sinh TMCT : Tĩnh mạch chủ trên TP : Thất phải luan an TT : Thất trái TTT : Thổi tâm thu VBL : Van ba lá VHL : Van hai lá VLN : Vách liên nhĩ VLT : Vách liên thất VNTMNT : Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng VPQP : Viêm phế quản phổi WPW : Hội chứng Wolf – Parkinson – White XQTP : X quang tim phổi luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Một số đặc điểm phân biệt thất trái và thất phải trên siêu âm tim. Đánh giá mức độ hở van hai lá.
Đánh giá mức độ hở van ba lá. Một số đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu. Đặc điểm về tuổi của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Một số lý do phát hiện bệnh.
Một số đặc điểm về tiền sử bệnh. Một số đặc điểm cơ năng của nhóm nghiên cứu. Một số dấu hiệu sinh tồn của nhóm nghiên cứu. Một số dấu hiệu lâm sàng khác của nhóm nghiên cứu.
Đặc điểm tiếng thổi tại ổ van động mạch phổi. Đặc điểm tiếng thổi tại ổ van hai lá và ổ van ba lá. Đặc điểm X quang tim phổi. Một số đặc điểm điện tim.
Một số đặc điểm dẫn truyền trên điện tim. Một số thông số siêu âm tim trƣớc mổ. Đặc điểm chỉ số buồng tống/buồng nhận và vòng van hai lá. Một số đặc điểm định vị tim.
Một số đặc điểm giải phẫu van tim trên siêu âm. Đặc điểm các lỗ thông vách tim và shunt trƣớc mổ. Đặc điểm đƣờng kính TLN lỗ thứ nhất theo nhóm ALĐMP. Đặc điểm các lỗ thông vách tim phối hợp.
Đặc điểm ALĐMP tâm thu trƣớc mổ. Tuổi trung bình theo ALĐMP tâm thu. Đặc điểm lƣu lƣợng tuần hoàn hệ thống và tuần hoàn phổi. Đặc điểm chênh áp qua VHL và ĐRTT trƣớc mổ.
Sự thay đổi các dấu hiệu cơ năng theo thời gian. Sự thay đổi các dấu hiệu thực thể tại tim theo thời gian. 83 luan an Bảng 3. Các dấu hiệu X quang tim phổi theo thời gian.
Các thay đổi nhịp tim, trục điện tim theo thời gian. Các thay đổi về dẫn truyền trên điện tim theo thời gian. Một số chỉ số cơ bản trên siêu âm tim Doppler tim theo thời gian. Mức độ hở van nhĩ thất theo thời gian.
Sự thay đổi áp lực động mạch phổi, Qp, Qs theo thời gian. Sự thay đổi chênh áp qua VHL và ĐRTT theo thời gian. Đối chiếu về chẩn đoán và một số tổn thƣơng van nhĩ thất đánh giá lúc mổ so với siêu âm tim trƣớc mổ. Đối chiếu một số tổn thƣơng khác đánh giá lúc mổ so với siêu âm tim trƣớc mổ.
Giá trị của siêu âm tim trong chẩn đoán một số bất thƣờng giải phẫu van nhĩ thất. Các kỹ thuật thực hiện đối với van hai lá .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị An (2019). Siêu âm Doppler tim bệnh nhân KNT bán phần trước và sau phẫu thuật [Luận án tiến sĩ, Viện nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/nghien-cuu-sieu-am-doppler-tim-benh-nhan-knt-ban-phan-truoc-va-sau-phau-thuat
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Siêu âm Doppler tim bệnh nhân KNT bán phần trước và sau phẫu thuật" nghiên cứu về vấn đề gì?
Siêu âm Doppler tim đánh giá hiệu quả bệnh nhân KNT bán phần trước và sau phẫu thuật, giúp chẩn đoán và theo dõi tiến triển bệnh lý.
Luận án "Siêu âm Doppler tim bệnh nhân KNT bán phần trước và sau phẫu thuật" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Siêu âm Doppler tim bệnh nhân KNT bán phần trước và sau phẫu thuật" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Siêu âm Doppler tim bệnh nhân KNT bán phần trước và sau phẫu thuật" thuộc chuyên ngành Nội Tim mạch. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Siêu âm Doppler tim bệnh nhân KNT bán phần trước và sau phẫu thuật" có bao nhiêu trang?
Luận án "Siêu âm Doppler tim bệnh nhân KNT bán phần trước và sau phẫu thuật" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Siêu âm Doppler tim bệnh nhân KNT bán phần trước và sau phẫu thuật" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.