Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng lâm sàng thần kinh cơ cắn trong điều trị liệt mặt giai đoạn bán cấp - Bùi Mai Anh
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải phẫu thần kinh cơ cắn ứng dụng điều trị liệt mặt giai đoạn bán cấp.
Năm xuất bản
Số trang
140
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Giải phẫu thần kinh cơ cắn trong điều trị liệt mặt
- Số trang:
- 140 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm sàng 108
- Chuyên ngành:
- Răng Hàm Mặt
- Tác giả:
- Bùi Mai Anh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Giải phẫu thần kinh cơ cắn trong điều trị liệt mặt
Nghiên cứu giải phẫu thần kinh cơ cắn mang ý nghĩa quyết định trong phẫu thuật tái tạo mặt. Nhánh thần kinh này tách ra từ thân trước của dây thần kinh sinh ba (nhánh V3). Thần kinh đi qua khuyết xương hàm dưới và tiến sâu vào cơ cắn. Cấu trúc sợi trục dày đặc mang lại mật độ xung động vận động rất cao. Khi dây thần kinh mặt bị tổn thương, việc tận dụng nguồn động lực này là lựa chọn tối ưu. Vị trí giải phẫu nằm gần các nhánh ngoại vi của dây thần kinh số VII. Khoảng cách ngắn giúp giảm thời gian tái phân bố thần kinh cơ. Quá trình phẫu tích đòi hỏi xác định chuẩn xác các mốc giải phẫu cố định. Đường rạch da thẩm mỹ trước tai giúp tiếp cận phẫu trường an toàn và chính xác.
1.1. Đặc điểm giải phẫu học của thần kinh cơ cắn
Thần kinh cơ cắn xuất phát từ dây thần kinh sinh ba, đi chếch ra ngoài và xuống dưới. Thần kinh vượt qua bờ trên cơ chân bướm ngoài để tiến vào mặt trong cơ cắn. Đường kính thân thần kinh đạt kích thước lý tưởng cho vi phẫu nối ghép. Mật độ sợi trục vận động có myelin lớn, tạo lực co cơ mạnh mẽ. Mốc giải phẫu xác định nhánh thần kinh dựa vào bình tai, gò má và khuyết hàm dưới. Độ sâu của nhánh thần kinh được che phủ bởi lớp nông cơ cắn và mạc nông. Phẫu thuật viên sử dụng bút kích thích thần kinh để định vị chính xác nhánh vận động chính. Cấu trúc giải phẫu ít biến thái giúp giảm thiểu rủi ro lạc đường mổ. Đây là nguồn cho thần kinh vận động đáng tin cậy trong tái tạo cơ mặt.
1.2. Mối liên quan với nhánh bờ hàm dưới dây thần kinh mặt
Vùng chuyển tiếp giữa thần kinh cơ cắn và các nhánh của dây thần kinh mặt nằm rất gần nhau. Các nhánh má và nhánh bờ hàm dưới phân bố nông ngay trên bề mặt tuyến mang tai. Thần kinh cơ cắn nằm ở bình diện sâu hơn, ngay dưới lớp cơ cắn. Khoảng cách hình học giữa hai cấu trúc chỉ dao động trong khoảng vài centimet. Sự tương quan này cho phép phẫu thuật viên thực hiện kỹ thuật chuyển thần kinh trực tiếp. Miệng nối không cần sử dụng đoạn ghép thần kinh tự thân trung gian. Thời gian sợi trục thần kinh tái sinh đến cơ đích giảm đi đáng kể. Các cơ bám da mặt nhận xung động sớm, ngăn ngừa hiện tượng teo cơ vĩnh viễn.
II. Kỹ thuật chuyển thần kinh cơ cắn phục hồi liệt mặt
Kỹ thuật chuyển thần kinh cơ cắn là giải pháp hàng đầu trong điều trị liệt mặt ngoại biên giai đoạn bán cấp. Giai đoạn bán cấp thường kéo dài từ 3 đến 24 tháng sau tổn thương nguyên phát. Các cơ bám da mặt vẫn còn khả năng đáp ứng tái phân bố thần kinh trước khi thoái hóa hoàn toàn. Phương pháp nối thần kinh trực tiếp tận - tận hoặc tận - bên mang lại tỷ lệ thành công vượt trội. Kỹ thuật này bảo tồn chức năng nhai tối đa của cơ cắn nhờ các nhánh phụ. Quá trình can thiệp ít xâm lấn, thời gian hồi phục nhanh và đường mổ giấu sẹo kín đáo. Phục hồi liệt mặt đạt hiệu quả cao cả về tĩnh học lẫn động học cung cười.
2.1. Chỉ định phẫu thuật liệt mặt ngoại biên bán cấp
Chỉ định chuyển thần kinh áp dụng cho bệnh nhân tổn thương dây thần kinh số VII không có khả năng tự hồi phục. Thời gian vàng để can thiệp phẫu thuật là giai đoạn bán cấp, dưới 24 tháng. Bệnh nhân liệt mặt ngoại biên do chấn thương, phẫu thuật u góc cầu tiểu não hoặc di chứng liệt Bell. Khám lâm sàng kết hợp điện sinh lý cơ giúp xác định mức độ sống sót của các tấm vận động cơ mặt. Sự hiện diện của điện thế tự phát chứng minh cơ mặt chưa bị xơ hóa hoàn toàn. Nếu can thiệp quá muộn sau 2 năm, phương pháp chuyển thần kinh đơn thuần không còn hiệu quả. Khi đó, người bệnh bắt buộc phải chuyển cơ tự do có cuống mạch thần kinh.
2.2. Quy trình phẫu tích và nối nhánh thần kinh số VII
Phẫu trường được mở qua đường rạch da trước nắp tai mở rộng dưới góc hàm. Phẫu thuật viên bộc lộ bề mặt cơ cắn và tách sợi cơ theo hướng song song. Bút kích thích điện hỗ trợ tìm kiếm chính xác thân chính thần kinh cơ cắn. Sau khi giải phóng đoạn thần kinh đủ chiều dài, nhánh thần kinh được cắt rời ở phần xa. Đầu ngoại vi nhánh má hoặc nhánh gò má của dây thần kinh mặt được chuẩn bị sẵn sàng. Miệng nối vi phẫu tận - tận thực hiện dưới kính hiển vi độ phóng đại lớn. Chỉ khâu nylon 9-0 hoặc 10-0 cùng keo sinh học fibrin cố định miệng nối vững chắc. Kỹ thuật đảm bảo đường nối không bị căng, tạo điều kiện thuận lợi cho sợi trục phát triển.
III. Tái tạo nụ cười bằng chuyển dây thần kinh sinh ba
Mục tiêu quan trọng nhất trong điều trị liệt mặt là tái tạo nụ cười cân đối và tự nhiên. Thao tác cắn răng kích hoạt nhánh vận động xuất phát từ dây thần kinh sinh ba. Tín hiệu dẫn truyền qua miệng nối đến kích hoạt nhóm cơ nâng góc miệng và cơ gò má lớn. Quá trình smile reanimation mang lại sự thay đổi ngoạn mục cho diện mạo người bệnh. Trục miệng và rãnh mũi má lấy lại sự cân xứng khi nghỉ ngơi cũng như khi biểu cảm. Lực kéo mép bên liệt mạnh mẽ, tạo độ dịch chuyển góc miệng đồng đều so với bên lành. Phương pháp phục hồi chức năng sau mổ giúp não bộ tái tổ chức vùng vỏ não vận động.
3.1. Cơ chế tái sinh sợi trục từ nhánh vận động V3
Sau khi nối thần kinh, quá trình thoái hóa Wallerian diễn ra ở đoạn ngoại vi của dây thần kinh số VII. Các sợi trục từ thần kinh cơ cắn bắt đầu tăng sinh và mọc xuyên qua miệng nối vi phẫu. Tốc độ tái sinh sợi trục trung bình đạt khoảng 1 milimet mỗi ngày. Khoảng cách chuyển ghép ngắn giúp sợi trục nhanh chóng tiếp cận thụ thể thần kinh cơ đích. Các yếu tố dinh dưỡng thần kinh nội sinh kích thích quá trình hình thành bao myelin mới. Sự tái phân bố thần kinh diễn ra mạnh mẽ trong vòng 3 đến 6 tháng đầu. Hiện tượng co cơ mặt đầu tiên khi cắn chặt hàm xuất hiện, báo hiệu sự dẫn truyền thành công.
3.2. Hiệu quả tái tạo nụ cười và smile reanimation
Smile reanimation bằng thần kinh cơ cắn đem lại chuyển động góc mép rõ rệt và độ mở nụ cười hài hòa. Người bệnh kiểm soát được biên độ chuyển động của khóe miệng khi cắn nhẹ răng hàm. Sự đối xứng của rãnh mũi má cải thiện rõ nét ngay cả ở tư thế tĩnh. Khi cười gắng sức, góc miệng bên liệt nâng cao tương đương bên đối diện. Chức năng giữ thức ăn, phát âm và khép kín môi phục hồi toàn diện. Hiện tượng teo cơ má hoặc biến dạng mặt không xảy ra nhờ lưu lượng bù trừ từ các cơ lân cận. Chất lượng cuộc sống và tâm lý giao tiếp xã hội của người bệnh được nâng cao vượt bậc.
IV. Đánh giá phục hồi liệt mặt theo House Brackmann
Hệ thống phân độ House-Brackmann 2.0 và FNGS 2.0 là thước đo chuẩn mực đánh giá kết quả phẫu thuật. Trước can thiệp, hầu hết bệnh nhân liệt mặt ngoại biên nặng ở mức độ V hoặc VI. Sau phẫu thuật chuyển thần kinh cơ cắn, phân độ lâm sàng cải thiện ngoạn mục về mức độ II hoặc III. Biên độ di động góc mép tăng rõ rệt khi người bệnh thực hiện động tác cắn khít hai hàm. Tình trạng sụp trễ cung mày, mất rãnh mũi má và méo miệng giảm thiểu đáng kể. Khả năng khép kín khe mi mắt và nâng gò má ghi nhận sự tiến bộ vượt bậc theo thời gian theo dõi dài hạn.
4.1. Tiêu chí điện cơ và phục hồi vận động khóe mép
Điện chẩn cơ đóng vai trò tiên quyết trong theo dõi tiến trình hồi phục sau chuyển ghép thần kinh. Sự xuất hiện của các điện thế tái phân bố thần kinh khẳng định sợi trục đã kết nối vào bản vận động. Thời gian xuất hiện co cơ đầu tiên thường ghi nhận từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6 sau mổ. Biên độ dịch chuyển góc mép bên liệt tăng dần và đạt mức tối đa sau 12 đến 18 tháng. Khảo sát động học cho thấy góc miệng nâng lên rõ rệt theo hướng ngoài và lên trên. Tỷ lệ đối xứng giữa hai bên mép khi cười đạt trên 80% so với bên lành. Điện thế cơ tự phát giảm dần, thay thế bằng đáp ứng vận động chủ động mạnh mẽ.
4.2. Khả năng đồng vận và chuyển động cười tự phát
Kỹ thuật chuyển thần kinh cơ cắn ít gây ra hiện tượng đồng vận khó chịu so với chuyển thần kinh dưới lưỡi. Người bệnh không gặp phải tình trạng teo gai lưỡi, nói ngọng hay khó nuốt. Ban đầu, động tác cười đòi hỏi người bệnh phải chủ động cắn nhẹ răng hàm. Nhờ tính mềm dẻo của não bộ, vùng vỏ não vận động dần thích nghi sau quá trình tập luyện kiên trì. Nhiều bệnh nhân đạt được khả năng cười tự phát mà không cần tập trung cắn răng. Cử động biểu cảm cảm xúc trở nên tự nhiên, hòa hợp với các cơ mặt bên đối diện. Tỷ lệ thành công lâu dài chứng minh tính ưu việt của phương pháp.
V. Ứng dụng masseteric nerve transfer tại Việt Nam
Ứng dụng masseteric nerve transfer đánh dấu bước đột phá lớn trong chuyên ngành phẫu thuật hàm mặt tại Việt Nam. Luận án nghiên cứu cung cấp cơ sở giải phẫu vững chắc trên người Việt Nam. Các mốc phẫu tích được chuẩn hóa, giúp rút ngắn thời gian mổ và nâng cao tính an toàn. Kỹ thuật chuyển thần kinh cơ cắn mang lại cơ hội phục hồi nụ cười cho hàng nghìn người bệnh liệt mặt. Chi phí điều trị hợp lý, thời gian nằm viện ngắn và không để lại biến chứng nghiêm trọng. Phẫu thuật này đã trở thành quy trình thường quy tại các trung tâm phẫu thuật tạo hình hàng đầu cả nước.
5.1. Giá trị lâm sàng của kỹ thuật mổ ít xâm lấn
Kỹ thuật mổ cải tiến sử dụng đường rạch da thẩm mỹ ngắn, giấu kín nếp nhăn trước tai. Phẫu tích tách cơ cắn theo hướng thớ cơ giúp bảo tồn tối đa cấu trúc giải phẫu lân cận. Tuyến mang tai và các mạch máu lớn được bảo vệ an toàn trong suốt cuộc mổ. Tỷ lệ biến chứng chảy máu, tụ dịch hay nhiễm trùng sau mổ ở mức cực kỳ thấp. Bệnh nhân hồi phục nhanh chóng, có thể xuất viện sau 3 đến 5 ngày điều trị. Không có hiện tượng biến dạng khuôn mặt hay suy giảm chức năng nhai bên phẫu thuật. Tính thẩm mỹ cao và sự tiện lợi giúp người bệnh tự tin tiếp nhận điều trị sớm.
5.2. Hướng dẫn tập phục hồi chức năng sau can thiệp
Tập luyện phục hồi chức năng thần kinh cơ là mắt xích quyết định để đạt kết quả nụ cười tự nhiên. Người bệnh bắt đầu bài tập trước gương từ tháng thứ 2 sau phẫu thuật. Các bài tập cắn răng nhẹ kết hợp nâng mép được thực hiện lặp lại hàng ngày. Kỹ thuật phản hồi sinh học (biofeedback) hỗ trợ bệnh nhân kiểm soát lực co cơ chính xác. Não bộ dần hình thành cung phản xạ vận động mới độc lập với động tác nhai. Thời gian tập luyện duy trì liên tục từ 6 đến 12 tháng mang lại hiệu quả tái tạo nụ cười tối ưu. Bệnh nhân lấy lại sự tự tin và tái hòa nhập cuộc sống cộng đồng dễ dàng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (140 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 ======= BÙI MAI ANH NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU VÀ ỨNG DỤNG LÂM SÀNG THẦN KINH CƠ CẮN TRONG ĐIỀU TRỊ LIỆT MẶT GIAI ĐOẠN BÁN CẤP LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO BỘ QUỐC VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC YDƯỢC LÂM SÀNG 108 BÙI MAI ANH NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU VÀ ỨNG DỤNG LÂM SÀNG THẦN KINH CƠ CẮN TRONG ĐIỀU TRỊ LIỆT MẶT GIAI ĐOẠN BÁN CẤP Chuyên ngành: Răng hàm mặt Mã số: 62720601 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Tài Sơn HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam.
Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu sinh MỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. Giải phẫu cấu trúc dây thần kinh ngoại vi.
Giải phẫu thần kinh VII. Giải phẫu cơ cắn và thần kinh cơ cắn. PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG THẦN KINH VII. Phân loại theo nguyên nhân.
Phân loại theo tổn thương dẫn truyền thần kinh:. Phân loại theo vị trí tổn thương. SINH LÝ BỆNH CỦA QUÁ TRÌNH THOÁI HÓA VÀ TÁI SINH SỢI TRỤC THẦN KINH. Thoái hóa sợi trục thần kinh.
Tái sinh sợi trục thần kinh. Sự phục hồi các cơ quan đích của dây thần kinh. Điện thế cơ trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh nhân tổn thương thần kinh VII. NHỮNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT PHỤC HỒI VẬN ĐỘNG CƠ MẶT THEO THỜI GIAN LIỆT.
Tổng quan về lịch sử phẫu thuật phục hồi tổn thương thần kinh ngoại vi. Điều trị liệt mặt cấp tính. Phẫu thuật khi thời gian liệt bán cấp. Phẫu thuật khi thời gian liệt mạn tính.
TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THẦN KINH CƠ CẮN TRONG ĐIỀU TRỊ LIỆT MẶT. Chuyển thần kinh cắn trong điều trị liệt mặt giai đoạn bán cấp. Sử dụng nguồn TKCC trong liệt mặt giai đoạn mạn tính. Tại Việt Nam.
32 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu trên xác tươi. Nghiên cứu trên lâm sàng.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu trên xác tươi. Nghiên cứu trên lâm sàng. Quy trình kỹ thuật chuyển TKCC.
Nội dung cải tiến trong phẫu tích tìm TKCC. Theo dõi sau phẫu thuật. Tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật:. Xử lý số liệu.
Phân tích đánh giá kết quả. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU.55 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU THẦN KINH CƠ CẮN. Đặc điểm mẫu nghiên cứu.
Đặc điểm giải phẫu cơ cắn. Đặc điểm giải phẫu TKCC. LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN TRƯỚC PHẪU THUẬT. Đặc điểm lô bệnh nhân nghiên cứu.
KẾT QUẢ SAU PHẪU THUẬT. Kết quả gần. Kết quả xa (trên 12 tháng sau phẫu thuật). ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÂM SÀNG TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT.77 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN.
GIẢI PHẪU THẦN KINH CƠ CẮN. QUY TRÌNH PHẪU THUẬT VÀ CÁC BIẾN ĐỔI KỸ THUẬT. Vấn đề gây mê và sử dụng thuốc tê tại chỗ. Sử dụng bút kích thích thần kinh trong phẫu thuật.
Kỹ thuật phẫu thuật và những biến đổi. KẾT QUẢ GẦN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN. Kết quả gần. Yếu tố tuổi.
Yếu tố giới. Yếu tố thời gian liệt. Yếu tố nguyên nhân và mức độ liệt mặt theo House-Brackmann 2.0) trước phẫu thuật. Tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật.
Yếu tố điện chẩn cơ trong lựa chọn và kết quả phẫu. KẾT QUẢ XA VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN. Kết quả xa.Yếu tố độ tuổi. Yếu tố giới.
116 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Phân loại theo House-Brackmann 2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Đặc điểm giải phẫu cơ cắn. Đặc điểm vị trí giải phẫu TKCC.
Tương quan vị trí TKCC đến các mốc giải phẫu. Khoảng cách từ bình tai đến TKCC trên xác và trên phẫu thuật. Sơ đồ vùng TKCC trong phẫu thuật. Đặc điểm chung của bệnh nhân.
Đặc điểm nguyên nhân tổn thương thần kinh VII. Các dấu hiệu lâm sàng trước phẫu thuật của bệnh nhân. Thang điểm House-Brackmann trước mổ của bệnh nhân. Hiệu điện thế tự phát cơ của cơ mặt trên điện chẩn cơ của bệnh nhân (hiệu điện thế tự phát).
Lựa chọn nhánh nối thần kinh VII và thời gian phẫu thuật). Thời gian thấy được hiện tượng co cơ đầu tiên khi cắn khít hàm.14 Thời gian vận động góc mép đầu tiên khi cắn khít hàm và phân độ theo FNGS 2. Mối liên quan giữa nhóm tuổi và kết quả gần. Mối liên quan giữa giới và kết quả gần.
Mối liên quan giữa thời gian liệt và kết quả gần. Mối liên quan giữa nguyên nhân liệt và thời gian co cơ đầu tiên. Đặc điểm lâm sàng theo dõi xa của bệnh nhân. Kết quả xa theo thang điểm House-Brackmann 2.0 trên từng yếu tố.
Mối liên quan giữa nhóm tuổi và kết quả xa theo thang điểm nghiên cứu. Mối liên quan giữa nhóm tuổi và cười tự phát. Mối liên quan giữa giới và kết quả xa phẫu thuật theo thang điểm nghiên cứu. Mối liên quan giữa cười tự phát và giới.
Mối liên quan giữa Hiệu điện thế tự phát và kết quả phẫu thuật 77 Bảng 3. So sánh hiệu biên độ góc mép bên liệt và bên lành trước và sau phẫu thuật. Thay đổi điểm House-Brackmann2.0 theo từng yếu tố trước và sau phẫu thuật. Thay đổi về phân độ liệt mặt trước và sau phẫu thuật theo giá trị trung bình.
Thay đổi tổng điểm FNGS 2.0 trước và sau phẫu thuật theo giá trị trung bình.1: Thời gian co cơ đầu tiên của các tác giả với nhóm nối nhánh miệng.2: Thời gian co cơ đầu tiên của các tác giả với nhóm nối thân chính có ghép đoạn thần kinh hiển. Kết quả xa sau chuyển thần kinh cơ cắn theo thang điểm FNGS 2. So sánh biên độ góc mép bên lành và bên liệt theo các tác giả.108 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Kết quả xa theo phân loại của nghiên cứu.
Thay đổi FNGS 2.0 trước và sau phẫu thuật.80 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Cấu trúc dây thần kinh ngoại vi.2: Giải phẫu thần kinh VII. Giải phẫu cơ cắn (nguồn: Gray’s Anatomy 2005).5: Các lớp cơ cắn, động mạch và thần kinh cơ cắn.6: Phân loại tổn thương theo Seddon.7: Hình ảnh liệt mặt ngoại biên và liệt mặt trung ương.8: Sự thoái hóa sợi trục thần kinh.9: Sự thoái hóa và tái sinh sợi trục thần kinh.10: A: Kỹ thuật khâu bao ngoài. B: Kỹ thuật khâu bao bó sợi. Ghép thần kinh xuyên mặt.12: Chuyển cơ thon và thần kinh xuyên mặt.13: Chuyển TKCC trực tiếp với nhánh miệng thần kinh VII.14: Chuyển kép TKCC và thần kinh xuyên mặt trong ghép cơ thon một thì mổ.15: Chuyển cơ thon và TKCC 01 thì.1: Đo khoảng cách từ các mốc giải phẫu đến TKCC.
Biên độ vận động miệng tính từ điểm giữa môi trên tối đa.1 A: Khoảng cách bình tai đến TKCC trên xác.59 DANH MỤC ẢNH Ảnh 1.1: Mô hình hóa các nhánh tận của dây VII.2: Sự phân nhánh thần kinh cơ cắn. Hình ảnh giải phẫu vi thể thần kinh cơ cắn.4: Ghép thần kinh cùng bên bằng thần kinh tai lớn. Bệnh nhân chuyển TKCC trực tiếp thần kinh VII.1: Vẽ hình xác định mốc giải phẫu trên da và đường rạch da.2: Phẫu tích các lớp cơ cắnI.3: Khoảng cách TKCC đến nắp bình tai. A: TKCC nối với nhánh miệng thần kinh VII.
B: TKCC nối với gốc thần kinh VII qua đoạn ghép thần kinh hiển.5: Hình ảnh vỏ bao tuyến mang tai được đóng kín sau nối thần kinh 48 Ảnh 2.6: Sơ đồ hóa thần kinh VII.5: Cách xác định điểm giữa của môi trên.6: Cách đo biên độ nâng cơ miệng ở điểm giữa môi trên theo phương pháp Manktelow. Vùng thần kinh cơ cắn trên lâm sàng.1: A, B: BN nữ 20 tuổi, liệt mặt ngoại biên P toàn bộ sau mổ u dây 8. C: Kết quả gần sau phẫu thuật 3,5 tháng có hiện tương co cơ đầu tiên khi cắn khít hàm. D, E: Kết quả xa sau phẫu thuật 38 tháng, BN có cười tự phát và nhắm kín mắt.2: A, B: Bệnh nhân nữ 26 tuổi liệt mặt ngoại biên P hoàn toàn sau xạ trị.
C, D: Kết quả xa sau phẫu thuật nối nhánh miệng dây VII với thần kinh cơ cắn 24 tháng. Đạt độ II theo FNGS 2.0 và kết quả rất tốt theo thang điểm nghiên cứu.3: A, B: Bệnh nhân nam 18 tháng tuổi liệt mặt ngoại biên T hoàn toàn sau phẫu thuật u máu. C, D: Kết quả xa sau phẫu thuật nối nhánh miệng dây VII với thần kinh cơ cắn có thêm chuyển cơ nhị thân cho môi dưới 72 tháng. Đạt độ III theo FNGS 2.0 và kết quả tốt theo nghiên cứu.4: A,B: Bệnh nhân nữ 20 tuổi sau liệt Bell hoàn toàn bên P 12 tháng C, D: Kết quả sau phẫu thuật nối thần kinh cơ cắn với gốc dây thần kinh VII có ghép đoạn thần kinh hiển 14 tháng.
Bệnh nhân đã có cười tự phát, nhám mắt kín. Đạt độ II theo FNGS 2.0 và kết quả rất tốt theo thang điểm nghiên cứu.1: Sử dụng bút kích thích thần kinh trong phẫu thuật.2: Sơ đồ hóa thần kinh cơ cắn trên lâm sàng.3: Nối thần kinh cơ cắn với gốc thần kinh VII có ghép đoạn thần kinh hiển.4: A: BN nam 24 tuổi, liệt mặt ngoại biên T toàn bộ sau CTSN 12 tháng. B: Kết quả xa sau phẫu thuật 72 tháng đạt mức trung bình.5 : A:Bn nam liệt mặt ngoại biên hoàn toàn bên T, hình ảnh vận động trán trước phãu thuật. B: Sau phẫu thuật 9 tháng chuyển thần kinh cơ cắn vào thân gốc thần kinh VII, BN đã vận động được miệng, mắt và cơ trán.6: A: Bn nam 45 tuổi, liệt mặt P sau mổ u góc cầu 9 tháng B: Sau mổ nối thần kinh cơ cắn với nhánh miệng 4,5 tháng Bn đã vận động được góc miệng khi cắn khít hàm nhưng nhánh bờ hàm dưới chưa hồi phục.
C: Theo dõi sau 8 năm, Bn đã hồi phục được nhánh bờ hàm dưới và có cười tự phát. A: BN nữ 49 tuổi, liệt mặt ngoại biên P hoàn toàn sau mổ u dây 8. B: Sau phẫu thuật chuyển thần kinh cơ cắn 6 tháng, BN đã có thể nhắm mắt kín độc lập với động tác cười.8 A: Bn nam 30 tuổi liệt mặt ngoại biên P hoàn toàn sau mổ u dây VIII 12 tháng. B, C: Ảnh sau phẫu thuật 5 năm BN có cười tự phát mà không cần cắn khít hàm.
: Sẹo mổ sau phẫu thuật 18 tháng. : BN nam 75 tuổi, liệt mặt P, kết quả sau phẫu thuật 42 tháng.114 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1. Thần kinh cơ cắn: TKCC 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Mai Anh (2019). Nghiên cứu giải phẫu thần kinh cơ cắn trong điều trị liệt mặt [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/nghien-cuu-giai-phau-than-kinh-co-can-trong-dieu-tri-liet-mat
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu giải phẫu thần kinh cơ cắn trong điều trị liệt mặt" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải phẫu thần kinh cơ cắn ứng dụng điều trị liệt mặt giai đoạn bán cấp.
Luận án "Nghiên cứu giải phẫu thần kinh cơ cắn trong điều trị liệt mặt" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nghiên cứu giải phẫu thần kinh cơ cắn trong điều trị liệt mặt" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu giải phẫu thần kinh cơ cắn trong điều trị liệt mặt" thuộc chuyên ngành Răng hàm mặt. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Nghiên cứu giải phẫu thần kinh cơ cắn trong điều trị liệt mặt" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu giải phẫu thần kinh cơ cắn trong điều trị liệt mặt" có 140 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu giải phẫu thần kinh cơ cắn trong điều trị liệt mặt" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.