Nghiên cứu biến đổi sức căng cơ tim bằng siêu âm đánh dấu mô ở bệnh nhân NMCT cấp

Tìm hiểu về sức căng cơ tim sau nhồi máu cơ tim cấp thông qua siêu âm đánh dấu mô, phương pháp chẩn đoán tiên tiến trong tim mạch.

Chuyên ngành
Nội Tim Mạch
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

181

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan sức căng cơ tim sau nhồi máu cơ tim cấp
Số trang:
181 trang
Trường:
Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm sàng 108
Chuyên ngành:
Nội Tim Mạch
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan sức căng cơ tim sau nhồi máu cơ tim cấp

Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên gây tổn thương hoại tử tế bào cơ tim. Tình trạng này làm suy giảm nghiêm trọng chức năng co bóp thất trái. Phương pháp siêu âm tim hai chiều truyền thống chủ yếu dựa vào quan sát chuyển động thành tim bằng mắt thường. Cách tiếp cận này mang tính chủ quan cao và dễ bỏ sót các tổn thương nhỏ. Đánh giá biến dạng cơ học cung cấp cái nhìn định lượng và chính xác hơn về tình trạng huyết động. Đo lường sức căng cơ tim cho phép phát hiện sớm các rối loạn co bóp tiềm ẩn. Phương pháp này đặc biệt hữu ích sau khi người bệnh được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu. Việc phục hồi dòng chảy mạch vành không đồng nghĩa với việc tế bào cơ tim hồi phục hoàn toàn ngay lập tức.

1.1. Khái niệm biến dạng cơ tim trong bệnh lý mạch vành

Biến dạng cơ tim thể hiện sự thay đổi kích thước và hình học của sợi cơ tim trong suốt chu chuyển tim. Các thành phần biến dạng cơ học bao gồm sức căng hướng tâm, sức căng chu vi thất trái và sức căng dọc. Khi xảy ra nhồi máu cơ tim cấp, lưu lượng máu nuôi dưỡng vùng cơ tim bị tắc nghẽn đột ngột. Tế bào cơ tim thiếu oxy nhanh chóng mất khả năng co rút đồng bộ. Sức căng cơ tim suy giảm rõ rệt ngay từ những phút đầu tiên sau tắc mạch. Phân tích chi tiết từng hướng biến dạng giúp xác định phạm vi tổn thương cơ tim theo không gian ba chiều.

1.2. Ảnh hưởng của thiếu máu cục bộ lên các lớp cơ tim

Cơ thất trái được cấu tạo bởi nhiều lớp sợi cơ có hướng chạy khác nhau. Lớp sợi cơ dọc nằm dưới nội tâm mạc là vùng nhạy cảm nhất với tình trạng thiếu máu cục bộ. Khi áp lực tưới máu giảm, lớp dưới nội tâm mạc bị hoại tử đầu tiên. Nếu thiếu máu kéo dài, tổn thương sẽ lan dần ra lớp giữa và lớp thượng tâm mạc tạo thành tổn thương xuyên thành. Đo biến dạng cơ tim giúp nhận biết mức độ tổn thương sâu bên trong thành tim. Kỹ thuật này phát hiện bất thường cơ học trước khi phân suất tống máu thất trái có sự suy giảm rõ ràng.

II. Vai trò siêu âm đánh dấu mô trong đánh giá chức năng

Kỹ thuật siêu âm đánh dấu mô (speckle tracking echocardiography) là bước tiến đột phá trong chẩn đoán hình ảnh tim mạch hiện đại. Phương pháp này theo dõi trực tiếp các đốm âm học tự nhiên trong mô cơ tim qua từng khung hình siêu âm 2D. Thuật toán phân tích tự động chuyển động của các đốm mà không phụ thuộc vào góc tới của chùm tia siêu âm. Đây là ưu điểm vượt trội so với kỹ thuật siêu âm Doppler mô truyền thống. Siêu âm đánh dấu mô cung cấp các thông số khách quan, có độ lặp lại cao và hỗ trợ đánh giá toàn diện chức năng cơ bóp thất trái.

2.1. Nguyên lý vận hành của speckle tracking echocardiography

Công nghệ speckle tracking echocardiography hoạt động dựa trên việc nhận diện cấu trúc âm học độc nhất của cơ tim. Hệ thống phần mềm tự động chia thành tim thành các phân vùng nhỏ và theo dõi tọa độ điểm ảnh. Quỹ đạo di chuyển của các đốm sáng cho phép tính toán tốc độ biến dạng cơ tim và biên độ căng cục bộ. Quá trình xử lý hình ảnh diễn ra nhanh chóng với độ phân giải thời gian cao. Bác sĩ có thể quan sát biểu đồ biến dạng cơ tim theo từng giai đoạn tâm thu và tâm trương. Phương pháp giúp phát hiện các vùng giảm động hoặc nghịch thường rất tinh tế.

2.2. Sự kết hợp giữa sức căng và strain rate imaging

Bên cạnh việc đo độ biến dạng tuyệt đối, kỹ thuật strain rate imaging mang lại thông tin chi tiết về tốc độ biến dạng cơ tim theo thời gian. Sự kết hợp giữa sức căng và tốc độ căng giúp phân tích sâu hơn động học của sợi cơ tim. Tốc độ biến dạng tâm thu phản ánh sức co bóp cơ tim độc lập với tiền gánh và hậu gánh. Trong khi đó, tốc độ biến dạng đầu tâm trương là chỉ dấu nhạy bén cho chức năng thư giãn cơ thất trái. Sự phối hợp này giúp phân biệt rõ ràng giữa vùng cơ tim hoại tử vĩnh viễn và vùng cơ tim còn sống nhưng bị choáng váng.

III. Ý nghĩa sức căng dọc toàn bộ GLS sau can thiệp vành

Chỉ số sức căng dọc toàn bộ (global longitudinal strain - GLS) đóng vai trò trung tâm trong đánh giá chức năng thất trái bằng siêu âm đánh dấu mô. Sau khi người bệnh nhồi máu cơ tim cấp được tái thông mạch vành, GLS phản ánh trung thực mức độ hồi phục của cơ tim. Thông số này đại diện cho sự co ngắn theo trục dọc từ đáy tim đến mỏm tim. GLS có độ nhạy vượt trội so với phân suất tống máu LVEF. Việc theo dõi sát GLS giúp tối ưu hóa chiến lược điều trị nội khoa và phục hồi chức năng tim mạch sau biến cố cấp.

3.1. Giá trị tham chiếu và mức độ biến đổi của chỉ số GLS

Ở người có chức năng tim bình thường, giá trị global longitudinal strain thường âm hơn -18%. Sau cơn nhồi máu cơ tim cấp, giá trị tuyệt đối của GLS giảm sút đáng kể, tiến gần về mức 0%. Mức độ suy giảm GLS tương quan chặt chẽ với kích thước ổ nhồi máu và mức độ tắc nghẽn vi mạch. Khi giá trị GLS càng kém, nguy cơ suy tim thứ phát càng gia tăng. Đánh giá GLS ngay sau can thiệp động mạch vành qua da thì đầu giúp thiết lập thông số nền tảng để theo dõi tiến triển bệnh trong dài hạn.

3.2. So sánh GLS với sức căng chu vi thất trái và hướng tâm

Các sợi cơ tim dọc ở lớp dưới nội tâm mạc dễ bị tổn thương nhất trong giai đoạn thiếu máu cấp. Do đó, sức căng dọc toàn bộ GLS thường giảm sút sớm nhất và rõ rệt nhất. Ngược lại, sức căng chu vi thất trái và sức căng hướng tâm được duy trì bởi các sợi cơ lớp giữa và lớp ngoài. Khi tổn thương nhồi máu chưa xuyên thành, sức căng chu vi có thể bù trừ để duy trì phân suất tống máu. Chỉ khi hoại tử cơ tim lan rộng toàn bộ chiều dày thành tim, sức căng chu vi thất trái và sức căng hướng tâm mới suy giảm đồng loạt.

IV. Đánh giá sức căng cơ tim dự báo biến cố tim mạch chính

Phân tầng nguy cơ sớm là bước thiết yếu trong quản lý người bệnh sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên. Đánh giá sức căng cơ tim cung cấp giá trị tiên lượng độc lập và mạnh mẽ đối với các kết cục tim mạch bất lợi. Nhiều nghiên cứu lâm sàng chứng minh GLS có khả năng dự báo vượt trội so với các chỉ số huyết động học cổ điển. Bệnh nhân có sức căng cơ tim giảm nặng cần được theo dõi sát sao và can thiệp điều trị tích cực. Việc ứng dụng siêu âm đánh dấu mô nâng cao hiệu quả cá thể hóa phác đồ điều trị nội khoa.

4.1. Dự báo biến cố tim mạch chính và nguy cơ tử vong sớm

Giá trị tuyệt đối của GLS suy giảm nặng là yếu tố dự báo độc lập cho các biến cố tim mạch chính (MACE). Những biến cố này bao gồm tái nhồi máu cơ tim, đột tử do tim và các rối loạn nhịp thất ác tính. Tích hợp chỉ số GLS vào các thang điểm tiên lượng truyền thống như TIMI hay GRACE giúp tăng cường đáng kể độ chính xác của mô hình dự báo. Phân loại bệnh nhân dựa trên sức căng cơ tim tạo điều kiện xác định đúng nhóm đối tượng nguy cơ rất cao để áp dụng các biện pháp bảo vệ tim mạch tăng cường.

4.2. Tầm soát nguy cơ suy tim sau can thiệp động mạch vành

Suy tim sung huyết là biến chứng nặng nề và phổ biến sau biến cố nhồi máu cơ tim cấp. Siêu âm tim thông thường chỉ phát hiện suy tim khi buồng tim đã giãn hoặc phân suất tống máu giảm nặng. Trong khi đó, biến đổi sức căng cơ tim xuất hiện rất sớm, ngay khi triệu chứng lâm sàng chưa bộc lộ. Theo dõi chỉ số GLS sau can thiệp động mạch vành giúp phát hiện sớm nguy cơ suy tim tiến triển. Điều này cho phép bác sĩ sớm tối ưu hóa các nhóm thuốc nền tảng nhằm giảm thiểu tỷ lệ tái nhập viện vì suy tim.

V. Ứng dụng siêu âm đánh dấu mô theo dõi tái cấu trúc

Tái cấu trúc thất trái bất lợi là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến suy tim mạn tính và tăng tỷ lệ tử vong sau nhồi máu cơ tim cấp. Kỹ thuật siêu âm đánh dấu mô cho phép giám sát chặt chẽ sự thay đổi hình học và cơ học thất trái trong nhiều tháng sau can thiệp. Việc phát hiện sớm hiện tượng tái cấu trúc giúp can thiệp điều trị kịp thời trước khi cơ tim xơ hóa không hồi phục. Đây là công cụ đắc lực hỗ trợ theo dõi hiệu quả tái tưới máu và định hướng phục hồi chức năng tim mạch.

5.1. Nhận diện sớm dấu hiệu tái cấu trúc thất trái bất lợi

Tái cấu trúc thất trái bất lợi đặc trưng bởi sự gia tăng thể tích thất trái cuối tâm thu và cuối tâm trương trên 20%. Sự suy giảm đồng thời của sức căng dọc toàn bộ GLS và sức căng chu vi thất trái là dấu hiệu cảnh báo sớm nhất của quá trình này. Khi các vùng cơ tim lành không còn khả năng bù trừ cơ học, thất trái sẽ tiến triển giãn rộng hình cầu. Đo sức căng cơ tim định kỳ giúp bác sĩ đánh giá chính xác mức độ dãn buồng tim và độ xơ hóa mô sẹo cơ tim sau nhồi máu.

5.2. Theo dõi đáp ứng điều trị và tối ưu hóa phục hồi chức năng

Theo dõi biến đổi sức căng cơ tim định kỳ hỗ trợ đánh giá khách quan đáp ứng với các liệu pháp điều trị nội khoa tối ưu. Các nhóm thuốc như ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin, chẹn thụ thể beta và thuốc ức chế SGLT2 giúp cải thiện sức căng thất trái rõ rệt. Sự gia tăng giá trị tuyệt đối của GLS trong các lần tái khám là minh chứng cho sự hồi phục sinh học của cơ tim. Dữ liệu này giúp định hướng các bài tập phục hồi chức năng tim mạch an toàn, hiệu quả cho từng người bệnh.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan nhồi máu cơ tim
1.1.1. Định nghĩa nhồi máu cơ tim
1.1.2. Sinh lý bệnh nhồi máu cơ tim cấp
1.1.3. Biến chứng sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên
1.1.3.1. Tái cấu trúc thất trái sau nhồi máu cơ tim
1.1.4. Tiên lượng nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên
1.2. Vai trò của siêu âm tim đánh dấu mô 2D trong đánh giá chức năng tim
1.2.1. Khái niệm sức căng và tốc độ căng
1.2.2. Siêu âm đánh dấu mô 2D
1.2.3. Ứng dụng siêu âm đánh dấu mô trong đánh giá chức năng tim
1.2.4. Ứng dụng lâm sàng của siêu âm đánh dấu mô
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức căng
1.2.6. Ưu, nhược điểm của siêu âm đánh dấu mô 2D
1.2.7. Một số nghiên cứu ứng dụng siêu âm tim đánh dấu mô 2D ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim
1.2.7.1. Đánh giá chức năng tim ở bệnh nhân Nhồi máu cơ tim
1.2.7.2. Đánh giá biến cố tim mạch chính, tử vong sau nhồi máu cơ tim
1.2.7.3. Đánh giá tái cấu trúc thất trái sau nhồi máu cơ tim
1.2.7.4. Đánh giá suy tim sau nhồi máu cơ tim
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Nhóm chứng
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
2.2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu
2.2.5. Biến số và chỉ số nghiên cứu
2.2.6. Quy trình chụp và can thiệp ĐMV qua da
2.2.7. Quy trình kỹ thuật siêu âm tim
2.2.8. Một số tiêu chuẩn, định nghĩa áp dụng trong nghiên cứu
2.2.9. Xử lý số liệu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm về các đối tượng nghiên cứu
3.1.1. Đặc điểm chung
3.1.2. Một số đặc điểm lâm sàng của nhóm NMCT có ST chênh lên
3.1.3. Một số đặc điểm cận lâm sàng của nhóm NMCT có ST chênh lên
3.1.4. Phân tầng nguy cơ theo thang điểm TIMI, GRACE và các biến cố chính trong thời gian theo dõi của đối tượng nghiên cứu
3.2. Biến đổi sức căng cơ tim thất trái (GLS) bằng phương pháp siêu âm đánh dấu mô 2D ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu
3.3. Giá trị dự báo biến cố tim mạch chính và tử vong của sức căng cơ tim thất trái (GLS) ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu
3.3.1. Giá trị dự báo biến cố tim mạch chính của GLS
3.3.2. Giá trị dự báo tử vong của GLS
3.3.3. Giá trị dự báo tái cấu trúc thất trái của GLS
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân NMCT có ST chênh lên
4.1.1. Đặc điểm chung
4.1.2. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
4.1.3. Phân tầng nguy cơ theo thang điểm TIMI, GRACE và các biến cố tim mạch trong thời gian theo dõi của đối tượng nghiên cứu
4.2. Biến đổi sức căng cơ tim thất trái (GLS) bằng phương pháp siêu âm đánh dấu mô 2D ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu
4.3. Giá trị dự báo biến cố tim mạch chính và tử vong của sức căng cơ tim thất trái (GLS) ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu
4.3.1. Giá trị dự báo biến cố tim mạch chính của sức căng cơ tim thất trái (GLS) ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu
4.3.2. Giá trị dự báo tử vong của sức căng cơ tim thất trái (GLS) ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu
4.3.3. Giá trị dự báo tái cấu trúc thất trái của sức căng cơ tim thất trái (GLS) ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục Ia: BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU
Phụ Lục Ib: BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU NHÓM CHỨNG
Phụ lục II: CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu biến đổi sức căng cơ tim ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có st chênh lên sau can thiệp động mạch vành qua da thì đầu bằng phương pháp siêu âm đánh dấu mô

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (181 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 NGUYỄN ANH TUẤN NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI SỨC CĂNG CƠ TIM (GLS) Ở BỆNH NHÂN SAU NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN ĐƯỢC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 NGUYỄN ANH TUẤN NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI SỨC CĂNG CƠ TIM (GLS) Ở BỆNH NHÂN SAU NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN ĐƯỢC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thu Hoài PGS. Phạm Nguyên Sơn Chuyên ngành : Nội Tim mạch Mã số : 62.41 HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Anh Tuấn nghiên cứu sinh Viện Nghiên cứu Y Dược Lâm sàng 108 chuyên ngành Nội Tim mạch xin cam đoan: 1. Đây là luận án do chính bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Cô TS.

Nguyễn Thị Thu Hoài và Thầy PGS. Công trình này hoàn toàn không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã công bố ở Việt Nam 3. Các số liệu, thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về những cam kết này. Hà Nam, ngày 10 tháng 4 năm 2023 Người viết cam đoan Nguyễn Anh Tuấn MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.

Tổng quan nhồi máu cơ tim. Định nghĩa nhồi máu cơ tim. Sinh lý bệnh nhồi máu cơ tim cấp. Biến chứng sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên.

Tiên lượng nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên. Vai trò của siêu âm tim đánh dấu mô 2D trong đánh giá chức năng tim. Khái niệm sức căng và tốc độ căng. Siêu âm đánh dấu mô 2D.

Ứng dụng siêu âm đánh dấu mô trong đánh giá chức năng tim. Ứng dụng lâm sàng của siêu âm đánh dấu mô. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức căng. Ưu, nhược điểm của siêu âm đánh dấu mô 2D.

Một số nghiên cứu ứng dụng siêu âm tim đánh dấu mô 2D ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim .1 Đánh giá chức năng tim ở bệnh nhân Nhồi máu cơ tim. Đánh giá biến cố tim mạch chính, tử vong sau nhồi máu cơ tim. Đánh giá tái cấu trúc thất trái sau nhồi máu cơ tim. Đánh giá suy tim sau nhồi máu cơ tim.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Nhóm chứng. Phương pháp nghiên cứu.

Thiết kế nghiên cứu:. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Các bước tiến hành nghiên cứu.

Biến số và chỉ số nghiên cứu. Quy trình chụp và can thiệp ĐMV qua da. Quy trình kỹ thuật siêu âm tim:. Một số tiêu chuẩn, định nghĩa áp dụng trong nghiên cứu.

Xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm về các đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm chung.

Một số đặc điểm lâm sàng của nhóm NMCT có ST chênh lên. Một số đặc điểm cận lâm sàng của nhóm NMCT có ST chênh lên. Phân tầng nguy cơ theo thang điểm TIMI, GRACE và các biến cố chính trong thời gian theo dõi của đối tượng nghiên cứu. Biến đổi sức căng cơ tim thất trái (GLS) bằng phương pháp siêu âm đánh dấu mô 2D ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu.

Giá trị dự báo biến cố tim mạch chính và tử vong của sức căng cơ tim thất trái (GLS) ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu. Giá trị dự báo biến cố tim mạch chính của GLS. Giá trị dự báo tử vong của GLS. Giá trị dự báo tái cấu trúc thất trái của GLS.

Đặc điểm nhóm bệnh nhân NMCT có ST chênh lên. Đặc điểm chung. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng. Phân tầng nguy cơ theo thang điểm TIMI, GRACE và các biến cố tim mạch trong thời gian theo dõi của đối tượng nghiên cứu.

Biến đổi sức căng cơ tim thất trái (GLS) bằng phương pháp siêu âm đánh dấu mô 2D ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu. Giá trị dự báo biến cố tim mạch chính và tử vong của sức căng cơ tim thất trái (GLS) ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu. Giá trị dự báo biến cố tim mạch chính của sức căng cơ tim thất trái (GLS) ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu. Giá trị dự báo tử vong của sức căng cơ tim thất trái (GLS) ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu.

Giá trị dự báo tái cấu trúc thất trái của sức căng cơ tim thất trái (GLS) ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu.127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục Ia: BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU Phụ Lục Ib: BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU NHÓM CHỨNG Phụ lục II CÁC CHỮ VIẾT TẮT - AUC : Area Under Cover – Diện tích dưới đường cong - BMI : Body mass index – Chỉ số khối cơ thể - BNP : Brain Natriuretic Peptide – Peptide lợi niệu não - CI : Cardiac Output Index – Chỉ số tim - CRP.hs C-Reactive Protein high sensitivity – Protein phản ứng C độ nhạy cao - ĐMV : Động mạch vành - EDV : End diastolic volume - Thể tích cuối tâm trương thất trái - ESV : End systolic volume - Thể tích cuối tâm thu thất trái - EF : Ejection Fraction – Phân suất tống máu thất trái - GLS : Global longitudinal strain – Sức căng dọc cơ tim - HATT : Huyết áp tâm thu - HATTr : Huyết áp tâm trương - HR : Hazart Ratio – Tỷ số rủi ro - HSBA : Hồ sơ bệnh án - hs-TnT : High-sensitive Troponin T - Troponin T độ nhạy cao - KTPV : Khoảng tứ phân vị - LAD : Left Anterior Descending – Động mạch liên thất trước - LCX : Left Circumflex Atery – Động mạch mũ - MACE : Major Adverse Cardiac Event – Biến cố tim mạch chính - MMP : Matrix Metalloproteinase – Metalloproteinase của chất nền - NMCT : Nhồi máu cơ tim cấp - NT-proBNP : N-Terminal pro B-type Natriuretic Peptide - RCA : Right Coronary Artery – Động mạch vành phải - TV : Trung vị - VĐV : Vận động vùng DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Biến số và chỉ số nghiên cứu. Giá trị chẩn đoán của một xét nghiệm theo AUC. Đặc điểm nhân trắc của các đối tượng nghiên cứu.

Số lượng các yếu tố nguy cơ tim mạch trên 1 bệnh nhân. Một số đặc điểm lâm sàng. Một số đặc điểm công thức máu của nhóm NMCT có ST chênh lên lúc nhập viện. Đặc điểm một số dấu ấn sinh học của nhóm NMCT có ST chênh lên lúc nhập viện.

Một số đặc điểm sinh hóa máu của nhóm NMCT cấp có ST chênh lên lúc nhập viện. Đặc điểm tổn thương động mạch vành. Đặc điểm siêu âm tim của nhóm NMCT có ST chênh lên sau can thiệp ĐMV 1 ngày và nhóm chứng. Thay đổi một số thông số siêu âm tim theo thời gian.

Phân tầng nguy cơ theo thang điểm TIMI, GRACE. Các biến cố tim mạch chính MACE trong 6 tháng. Thay đổi GLS theo nhóm can thiệp sớm (< 12 giờ) và can thiệp muộn (≥ 12 giờ). Thay đổi GLS theo nhóm có và không có tăng huyết áp.

Thay đổi GLS theo nhóm Killip. Thay đổi GLS theo nhóm động mạch thủ phạm. Thay đổi GLS theo số nhánh tổn thương ĐMV. Thay đổi GLS theo điểm Gensini (TV = 53,8).

Thay đổi GLS theo nhóm TIMI sau can thiệp. Thay đổi GLS theo nhóm TMP sau can thiệp. Liên quan giữa GLS và NT-proBNP. Thay đổi GLS theo nhóm EF.

Tương quan giữa GLS với một số đặc điểm siêu âm tim. Thay đổi GLS theo thang điểm tiên lượng TIMI. Thay đổi GLS theo thang điểm tiên lượng GRACE. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm MACE và không MACE.

Giá trị dự báo MACE sau 6 tháng của một số yếu tố. Các yếu tố tiên lượng MACE sau 6 tháng. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm sống và nhóm tử vong. Giá trị dự báo tử vong sau 6 tháng của một số yếu tố.

Các yếu tố tiên lượng tử vong sau 6 tháng. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm tái cấu trúc thất trái và nhóm không tái cấu trúc thất trái sau 6 tháng. Liên quan giữa GLS với biến cố tái cấu trúc thất trái. Giá trị dự báo tái cấu trúc thất trái sau 6 tháng của một số yếu tố.

Tỷ lệ MACE sau NMCT có ST chênh lên trong một số nghiên cứu. Tỷ lệ tái cấu trúc thất trái sau NMCT có ST chênh lên trong một số nghiên cứu.104 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố theo tuổi và giới. Các yếu tố nguy cơ tim mạch.

Phân loại Killip. Phân vùng tổn thương trên điện tâm đồ. Tỷ lệ tái cấu trúc thất trái sau 6 tháng. Thay đổi GLS theo thời gian.

Tương quan giữa GLS sau can thiệp 1 ngày và điểm Gensini. Thay đổi GLS theo nhóm NT-pro BNP (TV = 120,6). Thay đổi GLS theo nhóm hs-TnT (TV = 1,4). Tương quan giữa GLS sau can thiệp 1 ngày và hs-TnT lúc nhập viện.

Liên quan GLS và MACE……. Giá trị của GLS dự báo MACE trong 6 tháng. Đường cong Kaplan-Meier thể hiện tỷ lệ xuất hiện MACE theo thời gian của 2 nhóm GLS < -9,5% và nhóm GLS ≥ -9,5%. Liên quan giữa GLS ở nhóm và tử vong và nhóm sống.

Giá trị GLS dự báo tử vong trong 6 tháng. Đường cong Kaplan-Meier thể hiện tỷ lệ xuất hiện sống còn theo thời gian của 2 nhóm GLS < -8,4% và nhóm GLS ≥ -8,4%. Giá trị GLG dự báo tái cấu trúc thất trái sau 6 tháng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Anh Tuấn (2023). Sức căng cơ tim sau NMCT cấp: Siêu âm đánh dấu mô [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/nghien-cuu-bien-doi-suc-cang-co-tim-sau-nmct-cap-sieu-am-danh-dau-mo

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sức căng cơ tim sau NMCT cấp: Siêu âm đánh dấu mô" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tìm hiểu về sức căng cơ tim sau nhồi máu cơ tim cấp thông qua siêu âm đánh dấu mô, phương pháp chẩn đoán tiên tiến trong tim mạch.

Luận án "Sức căng cơ tim sau NMCT cấp: Siêu âm đánh dấu mô" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Sức căng cơ tim sau NMCT cấp: Siêu âm đánh dấu mô" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sức căng cơ tim sau NMCT cấp: Siêu âm đánh dấu mô" thuộc chuyên ngành Nội Tim mạch. Danh mục: Nội Khoa.

Luận án "Sức căng cơ tim sau NMCT cấp: Siêu âm đánh dấu mô" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sức căng cơ tim sau NMCT cấp: Siêu âm đánh dấu mô" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sức căng cơ tim sau NMCT cấp: Siêu âm đánh dấu mô" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter