Luận án tiến sĩ: Đánh giá kết quả điều trị vảy nến bằng tia cực tím dải hẹp - Trường Đại học Y Hà Nội
Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả điều trị vảy nến bằng tia cực tím dải hẹp, cung cấp bằng chứng khoa học và phương pháp điều trị tiên tiến.
Năm xuất bản
Số trang
219
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở quang trị liệu vảy nến bằng tia cực tím dải hẹp
- Số trang:
- 219 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Da liễu
- Tác giả:
- Đinh Hữu Nghị
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở quang trị liệu vảy nến bằng tia cực tím dải hẹp
Quang trị liệu vảy nến là phương pháp sử dụng bức xạ ánh sáng để kiểm soát tình trạng viêm da mạn tính. Kỹ thuật chiếu UVB dải hẹp (NB-UVB) hiện là lựa chọn hàng đầu cho các ca bệnh từ mức độ vừa đến nặng. Phương pháp này thay thế dần các liệu pháp ánh sáng dải rộng truyền thống nhờ hiệu quả vượt trội. Bệnh vảy nến khởi phát do sự rối loạn tăng sinh thượng bì và thâm nhiễm tế bào lympho T. Tia cực tím dải hẹp thâm nhập chọn lọc vào lớp biểu bì và trung bì nông. Bức xạ ánh sáng tác động trực tiếp lên chuỗi DNA của tế bào sừng và tế bào miễn dịch. Quá trình này kích hoạt chu trình chết tự nhiên của các lympho T hoạt hóa. Hiện tượng tăng sinh tế bào biểu bì giảm dần. Vùng da thương tổn dần phục hồi trạng thái khỏe mạnh bình thường mà không gây nhiễm độc toàn thân.
1.1. Cơ chế tác động sinh học của UVB bước sóng 311nm
UVB bước sóng 311nm phát ra dải phổ hẹp có hiệu năng sinh học cao nhất trong kiểm soát vảy nến. Bước sóng này tối ưu hóa khả năng hấp thụ quang học của các phân tử đích trong da. Năng lượng ánh sáng làm giảm mạnh sự biểu hiện của các phân tử kết dính ICAM-1 trên màng tế bào sừng. Tế bào trình diện kháng nguyên giảm khả năng kích hoạt phản ứng viêm. Đồng thời, bước sóng 311nm ức chế sự di chuyển của bạch cầu đơn nhân vào thượng bì. Tỷ lệ tế bào lympho T gây viêm tại chỗ sụt giảm rõ rệt. Lớp tế bào sừng lấy lại chu kỳ biệt hóa bình thường. Các mảng vảy dày bong tróc dần và bề mặt da trở nên phẳng mịn.
1.2. Ức chế phản ứng viêm và các cytokine gây bệnh
Chiếu UVB dải hẹp (NB-UVB) làm thay đổi đáng kể nồng độ các yếu tố miễn dịch huyết thanh. Quá trình quang hóa ức chế trực tiếp trục miễn dịch IL-23/IL-17 và TNF-alpha. Đây là các cytokine then chốt thúc đẩy phản ứng viêm và tăng sinh mảng vảy nến. Khi các tổn thương da mờ dần, nồng độ IL-17, IL-23 và TNF-alpha trong máu giảm mạnh tương ứng. Hệ thống miễn dịch tại chỗ chuyển từ trạng thái tăng viêm sang trạng thái dung nạp sinh học. Liệu pháp ánh sáng tái thiết lập cân bằng miễn dịch tự nhiên của cơ thể. Kết quả đem lại sự kiểm soát bệnh lâu dài và hạn chế tối đa nguy cơ tái phát cấp tính.
II. Phác đồ chiếu tia UVB dải hẹp cho bệnh nhân vảy nến
Phác đồ chiếu tia UVB dải hẹp được xây dựng dựa trên mức độ nhạy cảm ánh sáng của từng loại da. Quy trình thực hiện thường duy trì tần suất từ 3 đến 5 lần mỗi tuần trong buồng chiếu toàn thân. Người bệnh cần đeo kính bảo vệ mắt và che chắn các vùng da nhạy cảm không mang tổn thương. Việc tính toán liều lượng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo phác đồ chuẩn hóa y khoa. Mục tiêu là đạt được mức liều tối ưu để xóa sạch tổn thương mà không gây đỏ da kéo dài. Liệu pháp quang học này đòi hỏi tính kiên trì và sự theo dõi sát sao từ nhân viên y tế chuyên khoa.
2.1. Xác định liều khởi đầu và liều tích lũy NB UVB
Liều khởi đầu và liều tích lũy NB-UVB quyết định trực tiếp đến mức độ an toàn và hiệu quả trị liệu. Bác sĩ thường xác định liều đỏ da tối thiểu (MED) hoặc dựa trên phân loại tuýp da Fitzpatrick. Liều bắt đầu thông thường dao động từ 0.1 đến 0.3 J/cm2 nhằm tránh hiện tượng sốc nhiệt cho biểu bì. Qua từng buổi chiếu, liều lượng được tăng dần từ 10% đến 20% nếu không xuất hiện phản ứng đỏ da quá mức. Liều tích lũy trung bình để đạt hiệu quả dao động từ vài chục đến hàng trăm J/cm2 tùy đáp ứng cá thể. Việc kiểm soát chặt chẽ liều tích lũy giúp ngăn ngừa nguy cơ lão hóa da sớm.
2.2. Quy trình duy trì và giảm liều sau khi sạch tổn thương
Khi các mảng tổn thương đã biến mất hoàn toàn, phác đồ chuyển sang giai đoạn duy trì hoặc giãn liều. Tần suất chiếu giảm dần từ 3 lần xuống 2 lần, rồi 1 lần mỗi tuần với mức liều giữ nguyên. Sau đó, khoảng cách giữa các buổi chiếu tiếp tục được kéo dài nhằm theo dõi độ ổn định của da. Biện pháp này giúp duy trì trạng thái lui bệnh lâu dài và giảm thiểu liều tích lũy không cần thiết. Người bệnh được hướng dẫn kết hợp thoa kem dưỡng ẩm thường xuyên để củng cố hàng rào bảo vệ da. Khi bệnh tái phát nhẹ, việc can thiệp sớm với liều thấp sẽ mang lại kết quả nhanh chóng.
III. Đánh giá chỉ số PASI và hiệu quả trị vảy nến thể mảng
Chỉ số PASI (Psoriasis Area and Severity Index) là thước đo tiêu chuẩn để lượng hóa diện tích và độ nặng thương tổn. Thang điểm này đánh giá dựa trên bốn tiêu chuẩn: diện tích tổn thương, độ đỏ, độ dày và mức độ bong vảy. Việc theo dõi PASI định kỳ giúp đo lường khách quan hiệu quả điều trị vảy nến thể mảng. Các nghiên cứu lâm sàng ghi nhận điểm PASI giảm liên tục qua từng đợt chiếu tia. Mức độ cải thiện rõ rệt nhất thường xuất hiện sau 15 đến 20 buổi trị liệu. NB-UVB chứng minh ưu thế vượt trội về khả năng làm mịn da và xóa mờ các dát đỏ sừng hóa.
3.1. Tỷ lệ sạch tổn thương da PASI 75 PASI 90 đạt được
Tỷ lệ sạch tổn thương da (PASI 75, PASI 90) là mục tiêu điều trị hàng đầu trong thực hành da liễu. PASI 75 biểu thị mức giảm ít nhất 75% điểm số thương tổn so với thời điểm ban đầu. Trong khi đó, PASI 90 đại diện cho trạng thái da sạch gần như hoàn toàn các dát đỏ và vảy sừng. Phần lớn người bệnh tuân thủ phác đồ đạt được mốc PASI 75 sau khoảng 20 đến 30 lần chiếu tia. Nhiều trường hợp đáp ứng xuất sắc đạt tới mốc PASI 90 với làn da phục hồi mềm mịn. Tỷ lệ đáp ứng lâm sàng cao khẳng định giá trị điều trị bền vững của liệu pháp quang học.
3.2. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ đáp ứng lâm sàng
Thời gian và mức độ đáp ứng của vảy nến chịu sự chi phối của nhiều yếu tố nội sinh lẫn ngoại sinh. Vị trí thương tổn tại thân mình và gốc chi thường đáp ứng nhanh hơn so với vùng da đầu hoặc bàn chân. Những người bệnh có chỉ số khối cơ thể (BMI) cao hoặc mắc hội chứng chuyển hóa thường cần thời gian chiếu dài hơn. Tiền sử mắc bệnh lâu năm và việc dùng nhiều thuốc ức chế miễn dịch trước đó cũng làm thay đổi tốc độ hồi phục da. Việc kiểm soát tốt các bệnh lý chuyển hóa kết hợp lối sống khoa học giúp gia tăng tốc độ sạch thương tổn.
IV. Cải thiện chỉ số chất lượng cuộc sống DLQI ở người bệnh
Bệnh vảy nến không chỉ gây tổn hại thể chất mà còn ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý xã hội. Chỉ số chất lượng cuộc sống DLQI (Dermatology Life Quality Index) phản ánh toàn diện tác động của bệnh lên sinh hoạt thường nhật. Bảng câu hỏi DLQI gồm 10 tiêu chí bao gồm cảm giác ngứa ngáy, tâm lý tự ti, giao tiếp xã hội và hiệu suất công việc. Điểm số DLQI cao cho thấy mức độ suy giảm chất lượng sống nghiêm trọng. Trị liệu bằng tia cực tím dải hẹp giúp tháo gỡ các rào cản tâm lý này một cách nhanh chóng và rõ ràng.
4.1. Đánh giá mức độ phục hồi tâm lý và sinh hoạt cá nhân
Sau các đợt chiếu tia hiệu quả, triệu chứng ngứa và cảm giác châm chích trên da suy giảm đáng kể. Cơn ngứa giảm giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ và nâng cao thể trạng chung. Sự biến mất của các mảng vảy nến lộ diện ở mặt, cổ và tay chân giúp người bệnh lấy lại sự tự tin. Người bệnh không còn tâm lý e ngại khi tham gia các hoạt động tập thể hoặc diện trang phục ngắn tay. Mức độ lo âu và mặc cảm giảm dần qua từng giai đoạn đánh giá. Khả năng lao động và hiệu suất làm việc hàng ngày được phục hồi toàn diện.
4.2. Tương quan tỷ lệ thuận giữa điểm PASI và điểm DLQI
Kết quả lâm sàng chứng minh mối tương quan thuận chặt chẽ giữa mức giảm điểm PASI và điểm số DLQI. Khi tổn thương da co cụm và sạch vảy, điểm số DLQI giảm từ mức ảnh hưởng nặng nề xuống mức không đáng kể. Điểm số DLQI trung bình giảm trên 70% sau khi người bệnh đạt tiêu chuẩn PASI 75. Sự thuyên giảm đồng thời về mặt thực thể và cảm xúc khẳng định hiệu quả toàn diện của liệu pháp. Đây là căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ thành công của can thiệp y tế đối với bệnh nhân vảy nến.
V. Tác dụng không mong muốn của quang tuyến trị liệu da liễu
Tác dụng không mong muốn của quang tuyến trị liệu nhìn chung ở mức độ nhẹ và có thể kiểm soát tốt. So với quang hóa trị liệu PUVA hay thuốc ức chế miễn dịch đường toàn thân, NB-UVB có độ an toàn vượt trội hơn hẳn. Phương pháp này không gây nhiễm độc gan, thận và không làm suy giảm hệ miễn dịch chung. Tuy nhiên, việc giám sát y tế liên tục trong suốt quá trình chiếu tia vẫn là yêu cầu bắt buộc. Nhân viên y tế cần nhận biết sớm các dấu hiệu kích ứng da để điều chỉnh thông số liều lượng kịp thời.
5.1. Nhận biết và xử trí các phản ứng kích ứng da cấp tính
Phản ứng phụ cấp tính phổ biến nhất sau khi chiếu UVB dải hẹp là đỏ da nhẹ và cảm giác khô rát tạm thời. Hiện tượng này thường xuất hiện sau 4 đến 8 giờ và tự thoái lui sau 24 giờ. Một số ít trường hợp có thể gặp tình trạng ngứa tăng nhẹ hoặc nổi bóng nước do tăng liều quá nhanh. Cách xử trí đơn giản bao gồm thoa kem dưỡng ẩm làm dịu da và tạm thời giảm mức liều chiếu ở buổi kế tiếp. Nếu xuất hiện vết đỏ đậm kéo dài, bệnh nhân cần tạm dừng chiếu cho đến khi bề mặt da ổn định trở lại.
5.2. Biện pháp an toàn lâu dài và phòng ngừa tác dụng phụ
Để đảm bảo an toàn dài hạn, thiết bị chiếu tia cần được bảo dưỡng và chuẩn hóa định kỳ. Người bệnh phải luôn đeo kính lọc tia chuyên dụng trong suốt thời gian buồng chiếu phát sáng. Vùng da lành nhạy cảm như mặt hoặc bộ phận sinh dục cần được che phủ cẩn thận nếu không mang tổn thương. Việc ghi chép tổng liều tích lũy giúp bác sĩ theo dõi sát nguy cơ tăng sắc tố hoặc lão hóa da quang học. Nhờ tuân thủ đúng quy chuẩn an toàn, liệu pháp NB-UVB duy trì được tính an toàn cao qua nhiều năm điều trị.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (219 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐINH HỮU NGHỊ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ YẾU TỐ MIỄN DỊCH TRÊN BỆNH NHÂN VẢY NẾN THÔNG THƢỜNG ĐƢỢC CHIẾU TIA CỰC TÍM DẢI HẸP LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐINH HỮU NGHỊ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ YẾU TỐ MIỄN DỊCH TRÊN BỆNH NHÂN VẢY NẾN THÔNG THƢỜNG ĐƢỢC CHIẾU TIA CỰC TÍM DẢI HẸP Chuyên ngành: Da liễu Mã số: 62720152 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Văn Thƣờng HÀ NỘI - 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đinh Hữu Nghị nghiên cứu sinh khóa 33 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Da liễu, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy Nguyễn Văn Thường – Trưởng bộ môn Da liễu trường Đại học Y Hà Nội, Giám đốc Bệnh viện Da liễu Trung ương. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2021 Ngƣời viết cam đoan (ký và ghi rõ họ tên) ĐINH HỮU NGHỊ luan an DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Phiên giải tiếng Anh Phiên giải tiếng Việt Tế bào trình diện kháng APC Antigen presenting cell nguyên cAMP Cyclic adenosine monophosphate BN Bệnh nhân BB-UVB Broad band-ultraviolet B Tia cực tím B dải rộng CD Cluster of diffentiation Cụm biệt hóa Cutaneous - Lymphocyte associated Kháng nguyên liên kết tế CLA antigen bào lympho da COX2 Cyclooxygenase 2 CTL Cytotoxic T lymphocyte Tế bào lympho T độc Disease-modifying antirheumatic Các thuốc chống thấp DMARDs drugs khớp thay đổi bệnh DNA Desoxyribonucleic acid Chỉ số chất lượng cuộc DLQI Dermatology Life Quality Index sống theo Da liễu DOPA Dihydroxyphenylalanin EDTA Ethylen Diamin Tetracetate Enzyme linked immunoadsorbent Kĩ thuật miễn dịch hấp ELISA assay phụ gắn enzym HATĐ Huyết áp tối đa HATT Huyết áp tối thiểu HE Hematoxylin eosin Kháng nguyên bạch cầu HLA Human lymphocytic antigen người luan an ICAM-1 Intercellular adhesion molecule-1 Phân tử kết dính tế bào – 1 IFN- Interferon- Ig Immunoglobulin Globulin miễn dịch IL Interleukin KN - KT Kháng nguyên - kháng thể Lymphocyte function associated Kháng nguyên liên kết LFA-1,3 antigen chức năng tế bào lympho Protein hóa hướng động MCP-1 Monocyte chemoattractant protein-1 bạch cầu mono-1 MED Minimal erythema dose Liều đỏ da tối thiểu Phức hợp hoà hợp mô chủ MHC Major histocompatibility complex yếu MTX Methotrexate mRNA Messenger ribonucleic acid RNA thông tin NB-UVB Narrow band ultraviolet B Tia cực tím B dải hẹp NK cell Natural killer cell Tế bào diệt tự nhiên PAS Periodique acid schiff Chỉ số mức độ nặng vảy PASI Psoriasis area severity index nến PUVA Psoralen ultraviolet A TCR T cell receptor Thụ thể tế bào T Th T helper T hỗ trợ Yếu tố tăng trưởng chuyển TGF- Transforming growth factor-alpha dạng alpha TNF-, Tumor necrosis factor-, Yếu tố hoại tử u Ts/Tc T suppressor/ T cytotoxic T ức chế/ T gây độc UV Ultraviolet Tia cực tím luan an MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. Bệnh vảy nến thông thường.
Lịch sử bệnh. Tình hình bệnh vảy nến. Cơ chế bệnh sinh của vảy nến thông thường. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân vảy nến thể thông thường.
Đặc điểm mô bệnh học. Tiến triển của bệnh. Vai trò của các cytokine trong bệnh vảy nến thể thông thường. Điều trị bệnh vảy nến.
Chiến lược điều trị bệnh vảy nến. Đánh giá hiệu quả điều trị. Các phương pháp điều trị bệnh vảy nến. Điều trị bệnh vảy nến bằng tia cực tím.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chẩn đoán. Lựa chọn bệnh nhân.
Địa điểm, thời gian nghiên cứu. Địa điểm thực hiện. Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. Các bước tiến hành. Các biến số, chỉ số dùng trong nghiên cứu.
Vật liệu và các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu. Xử lý số liệu. Sai số và biện pháp khắc phục:. Đạo đức trong nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu. Đặc điểm tiền sử bệnh nhân.
Các yếu tố khởi phát bệnh. Đặc điểm lâm sàng nhóm nghiên cứu. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân trước điều trị. Đặc điểm liên quan đến hội chứng rối loạn chuyển hoá.
Kết quả điều trị bệnh vảy nến thông thường mức độ vừa và nặng được chiếu tia cực tím dải hẹp. Kết quả điều trị lâm sàng. Kết quả cận lâm sàng. Thay đổi nồng độ IL-17, IL-23, TNF- trong huyết thanh trước và sau điều trị bệnh vảy nến thông thường mức độ vừa và nặng được chiếu tia cực tím dải hẹp.
Một số đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu cytokine. Nồng độ các cytokine trước điều trị và một số yếu tố liên quan. Thay đổi nồng độ cytokine trước điều trị và khi đạt PASI 75. Sự thay đổi nồng độ cytokine trước điều trị và khi đạt PASI 75 theo đặc điểm bệnh nhân.
Ảnh hưởng của hội chứng chuyển hóa đến sự thay đổi nồng độ các cytokine. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu. Đặc điểm tiền sử bệnh nhân.
Các yếu tố khởi phát bệnh. Đặc điểm lâm sàng nhóm nghiên cứu. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân trước điều trị. Đặc điểm liên quan đến hội chứng rối loạn chuyển hóa.
Kết quả điều trị bệnh vảy nến thông thường mức độ vừa và nặng được chiếu tia cực tím dải hẹp. Kết quả điều trị lâm sàng. Kết quả cận lâm sàng. Thay đổi nồng độ IL-17, IL-23, TNF- trong huyết thanh trước và sau điều trị bệnh vảy nến thông thường mức độ vừa và nặng được chiếu tia cực tím dải hẹp.
Một số đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu cytokine. Nồng độ các cytokine trước điều trị và một số yếu tố liên quan. Thay đổi nồng độ cytokine trước điều trị và khi đạt PASI 75. 150 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Phân loại mức độ đỏ da và cách xử trí. Đánh giá kết quả điều trị theo chỉ số PASI. Bảng điểm đánh giá chất lượng cuộc sống. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu.
Tiền sử điều trị vảy nến trước khi tham gia nghiên cứu. Các yếu tố khởi phát bệnh. Mức độ bệnh theo PASI của nhóm nghiên cứu. Đặc điểm triệu chứng cơ năng.
Điểm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân trước điều trị. Đặc điểm công thức máu trước điều trị. Đặc điểm một số chỉ số sinh hoá máu trước điều trị. Hội chứng rối loạn chuyển hóa.
Chỉ số khối của các đối tượng nghiên cứu. Kết quả điều trị theo mục tiêu PASI 75. Kết quả điều trị theo mục tiêu chỉ số chất lượng cuộc sống. Kết quả giảm chỉ số PASI trung bình.
Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân đạt và không đạt PASI 75. Tiền sử của nhóm bệnh nhân đạt và không đạt PASI 75. Thay đổi về các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân đạt và không đạt PASI 75. Thay đổi về triệu chứng ngứa của bệnh nhân ở nhóm đạt và không đạt PASI 75.
Thay đổi tổn thương lâm sàng khác của nhóm bệnh nhân đạt và không đạt PASI 75. Liều chiếu ban đầu, tổng liều chiếu và số lần chiếu. 76 luan an Bảng 3. Số lần chiếu trung bình của nhóm đạt PASI 75 theo mức độ bệnh trước điều trị.
Điểm chất lượng cuộc sống của nhóm đạt và không đạt PASI 75 trước và sau khi điều trị. Kết quả điều trị dựa trên mục tiêu chất lượng cuộc sống của nhóm đạt và không đạt PASI 75. So sánh điểm chất lượng cuộc sống trung bình trước và sau điều trị theo mức độ bệnh. Tỉ lệ đạt PASI 75 theo giớ.
Tỉ lệ đạt PASI 75 theo nhóm tuổi. Tỉ lệ đạt PASI 75 theo tuổi khởi phát bệnh. Tỉ lệ đạt PASI 75 theo thời gian mắc bệnh. Tỉ lệ đạt PASI 75 theo liều chiếu ban đầu.
Tỉ lệ đạt PASI 75 theo tiền sử gia đình vảy nến. Hiệu quả điều trị theo tiền sử dùng thuốc toàn thân. Tỉ lệ đạt PASI 75 theo mức độ bệnh trước điều trị. Ảnh hưởng các chỉ số của hội chứng rối loạn chuyển hoá đến hiệu quả điều trị.
Các tác dụng phụ trong nhóm bệnh nhân đạt và không đạt hiệu quả điều trị. Đặc điểm xét nghiệm của nhóm bệnh nhân đạt PASI 75 trước và sau điều trị. Đặc điểm xét nghiệm của nhóm bệnh nhân không đạt PASI 75 trước và sau điều trị. Đặc điểm tuổi giới của nhóm nghiên cứu cytokine.
Một số đặc điểm khác của nhóm nghiên cứu cytokine. Nồng độ các cytokine trước điều trị. 90 luan an Bảng 3. Mối tương quan giữa nồng độ cytokine và PASI.
Sự liên quan giữa nồng độ cytokine trước điều trị và mức độ bệnh. Sự liên quan giữa nồng độ cytokine trước điều trị và giới tính. Liên quan giữa nồng độ cytokine trước điều trị và tuổi khởi phát. Liên quan giữa nồng độ cytokine trước điều trị và nhóm trên dưới 33 tuổi.
Sự liên quan giữa nồng độ cytokine trước điều trị và thời gian bị bệnh. Sự liên quan giữa nồng độ cytokine trước điều trị và tiền sử dùng thuốc toàn thân. Sự liên quan giữa nồng độ cytokine trước điều trị và tiền sử gia đình vảy nến. Mối tương quan giữa các chỉ số cytokine.
Sự thay đổi nồng độ cytokine trước điều trị và khi đạt PASI 75. Sự thay đổi nồng độ IL-17 trước điều trị và khi đạt PASI 75 theo đặc điểm bệnh nhân. Sự thay đổi nồng độ IL-23 trước điều trị và khi đạt PASI 75 theo đặc điểm bệnh nhân. Sự thay đổi nồng độ TNF-α trước điều trị và khi đạt PASI 75 theo đặc điểm bệnh nhân.
Ảnh hưởng của hội chứng chuyển hóa đến sự thay đổi nồng độ IL-17 trước điều trị và khi đạt PASI 75. Ảnh hưởng của hội chứng chuyển hóa đến sự thay đổi nồng độ IL-23 trước điều trị và khi đạt PASI 75 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đinh Hữu Nghị (2021). Luận án tiến sĩ đánh giá điều trị vảy nến bằng tia cực tím dải hẹp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/luan-an-tien-si-danh-gia-dieu-tri-vay-nen-bang-tia-cuc-tim-dai-hep
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá điều trị vảy nến bằng tia cực tím dải hẹp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả điều trị vảy nến bằng tia cực tím dải hẹp, cung cấp bằng chứng khoa học và phương pháp điều trị tiên tiến.
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá điều trị vảy nến bằng tia cực tím dải hẹp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá điều trị vảy nến bằng tia cực tím dải hẹp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá điều trị vảy nến bằng tia cực tím dải hẹp" thuộc chuyên ngành Da liễu. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá điều trị vảy nến bằng tia cực tím dải hẹp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá điều trị vảy nến bằng tia cực tím dải hẹp" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá điều trị vảy nến bằng tia cực tím dải hẹp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.