Luận án tiến sĩ: Kết quả can thiệp mạch vành kết hợp hút huyết khối ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên - NCS Lê Cao Phương Duy
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả can thiệp mạch vành kết hợp hút huyết khối trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp.
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Can thiệp mạch vành kết hợp hút huyết khối ở STEMI
- Số trang:
- 185 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm sàng 108
- Chuyên ngành:
- Nội Tim Mạch
- Tác giả:
- Lê Cao Phương Duy
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Can thiệp mạch vành kết hợp hút huyết khối ở STEMI
Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên là một cấp cứu tim mạch tối khẩn cấp. Bệnh xảy ra do tắc nghẽn hoàn toàn động mạch vành bởi huyết khối cấp tính. Việc khôi phục dòng máu nuôi dưỡng cơ tim cần thực hiện ngay lập tức. Can thiệp mạch vành qua da là biện pháp điều trị tái tưới máu chuẩn hiện nay. Phương pháp này giúp mở thông nhánh mạch vành bị tắc nghẽn nhanh chóng. Tuy nhiên, gánh nặng huyết khối lớn dễ gây thuyên tắc vi mạch đoạn xa. Tình trạng này dẫn đến suy giảm tưới máu vi mạch nghiêm trọng. Kỹ thuật can thiệp kết hợp hút huyết khối được phát triển để khắc phục nhược điểm đó. Phương pháp giúp loại bỏ huyết khối trước khi đặt stent mạch vành. Điều này làm giảm nguy cơ tổn thương cơ tim thứ phát và bảo tồn chức năng thất trái. Nghiên cứu tập trung phân tích kết quả lâm sàng của kỹ thuật hút huyết khối phối hợp trong can thiệp thì đầu.
1.1. Khái niệm nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên
Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên, hay còn gọi là STEMI, là thể bệnh nặng nhất của hội chứng mạch vành cấp. Mảng xơ vữa trong lòng động mạch vành bị nứt vỡ hoặc bào mòn đột ngột. Tiểu cầu nhanh chóng kết tập và kích hoạt dòng thác đông máu. Cục huyết khối đỏ hình thành gây bít tắc hoàn toàn lòng mạch máu. Sự thiếu máu cục bộ kéo dài làm hoại tử tế bào cơ tim theo thời gian. Điện tâm đồ ghi nhận đoạn ST chênh lên đặc trưng tại các chuyển đạo tương ứng. Bệnh nhân thường biểu hiện cơn đau thắt ngực dữ dội kéo dài trên hai mươi phút. Cơn đau lan lên cằm, vai trái hoặc lan xuống cánh tay trái. Bệnh nhân có thể kèm theo khó thở, vã mồ hôi lạnh, choáng váng hoặc tụt huyết áp. Tỷ lệ tử vong trong giai đoạn cấp rất cao nếu không được cấp cứu kịp thời.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu can thiệp kết hợp hút huyết khối
Nghiên cứu được thiết kế nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả của thủ thuật hút huyết khối. Mục tiêu trọng tâm là phân tích tỷ lệ tái lập dòng chảy mạch vành sau can thiệp thì đầu. Đề tài khảo sát mức độ cải thiện tưới máu cơ tim trên cả phương diện vi tuần hoàn và điện tâm đồ. Đồng thời, nghiên cứu theo dõi chặt chẽ tỷ lệ biến cố tim mạch chính trong thời gian mười hai tháng. Các biến cố bao gồm tử vong tim mạch, tái nhồi máu cơ tim và suy tim tiến triển. Nghiên cứu cũng xác định mối liên quan giữa các yếu tố lâm sàng, hình thái tổn thương với tỷ lệ thành công. Dữ liệu thực tiễn cung cấp cơ sở khoa học giá trị cho các bác sĩ tim mạch can thiệp. Kết quả giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị cho bệnh nhân có gánh nặng huyết khối lớn.
II. Vai trò hút huyết khối trong can thiệp mạch vành qua da
Can thiệp mạch vành qua da thì đầu là giải pháp tái thông lòng mạch tiêu chuẩn. Quá trình nong bóng và đặt stent trực tiếp có thể đẩy các mảnh huyết khối xuống hạ lưu. Hiện tượng thuyên tắc vi mạch làm suy giảm đáng kể hiệu quả tái tưới máu cơ tim. Kỹ thuật hút huyết khối cơ học đóng vai trò như bước chuẩn bị lòng mạch tối ưu. Bác sĩ sử dụng ống thông chuyên dụng để hút sạch huyết khối trước khi can thiệp bóng hoặc stent. Thủ thuật này làm giảm thể tích huyết khối tồn dư tại vị trí tổn thương thủ phạm. Kích thước thật của lòng mạch vành được bộc lộ rõ ràng hơn trên hình ảnh chụp cản quang. Nhờ đó, việc lựa chọn kích thước stent trở nên chính xác và an toàn. Áp dụng kỹ thuật hút huyết khối giúp hạn chế tối đa nguy cơ vỡ mạch hoặc bóc tách thành mạch.
2.1. Cơ chế hoạt động của dụng cụ hút huyết khối
Dụng cụ hút huyết khối hoạt động chủ yếu dựa trên nguyên lý chênh lệch áp lực âm. Catheter hút chuyên dụng có cấu trúc hai nòng hoặc một nòng với lỗ hút lớn ở đầu xa. Thiết bị được dẫn đường qua dây dẫn can thiệp tới vị trí tổn thương có huyết khối. Bác sĩ nối một xi lanh hút chân không chuyên dụng vào đầu ngoài của catheter. Áp lực âm liên tục tạo lực kéo mạnh, hút các cục máu đông vào trong lòng ống. Quá trình hút được thực hiện từ tốn, đẩy ống thông qua lại nhẹ nhàng dọc theo vị trí tắc nghẽn. Mảnh huyết khối và mảng xơ vữa mềm được thu giữ hoàn toàn vào xi lanh chứa dịch lọc. Thao tác chuẩn xác giúp giải phóng hoàn toàn lòng mạch bị tắc mà không gây chấn thương nội mạc.
2.2. Lợi ích của phương pháp hút huyết khối cơ học
Hút huyết khối cơ học mang lại nhiều lợi ích vượt trội trong điều trị STEMI cấp. Phương pháp này giảm thiểu gánh nặng huyết khối tại vị trí can thiệp một cách tức thì. Nguy cơ huyết khối trôi xuống làm tắc nghẽn giường vi mạch giảm đi rõ rệt. Giường mao mạch cơ tim được bảo vệ nguyên vẹn giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường. Hút huyết khối tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp stent sát vào thành mạch máu. Thủ thuật giúp giảm nhu cầu nong bóng áp lực cao trước đặt stent. Điều này làm giảm nguy cơ tổn thương lớp nội mạc mạch vành và hạn chế tái hẹp trong stent. Bệnh nhân được can thiệp hút huyết khối có khả năng phục hồi chức năng co bóp cơ tim thất trái tốt hơn.
III. Cải thiện dòng chảy TIMI và ngừa hiện tượng no reflow
Đánh giá hiệu quả can thiệp dựa vào sự phục hồi của dòng chảy lòng mạch và mức độ tưới máu cơ tim. Dòng chảy TIMI 3 phản ánh tình trạng dòng máu lưu thông hoàn toàn bình thường trong động mạch vành. Tuy nhiên, dòng chảy màng ngoài tim thông suốt không đồng nghĩa với việc vi tuần hoàn được nuôi dưỡng đầy đủ. Hiện tượng không tái tưới máu hay hiện tượng no-reflow xảy ra khi giường vi mạch bị tắc nghẽn bởi vi huyết khối. Biến chứng này làm tăng nguy cơ hoại tử cơ tim diện rộng và suy tim cấp sau mổ. Hút huyết khối trước can thiệp giúp bảo vệ vi tuần hoàn hiệu quả. Tỷ lệ đạt dòng chảy TIMI 3 và mức độ ngấm thuốc cơ tim tăng lên đáng kể. Việc chủ động phòng ngừa biến chứng no-reflow là yếu tố then chốt cải thiện tiên lượng sống còn.
3.1. Đánh giá sự hồi phục của dòng chảy TIMI
Thang điểm TIMI được sử dụng để phân loại tốc độ dòng chảy mạch vành trên phim chụp mạch can thiệp. Dòng chảy TIMI 0 và 1 thể hiện tình trạng tắc nghẽn hoặc dòng chảy qua chỗ hẹp rất kém. Dòng chảy TIMI 2 cho thấy thuốc cản quang đi chậm và không lấp đầy hoàn toàn lòng mạch xa. Dòng chảy TIMI 3 là mục tiêu can thiệp tối ưu, biểu thị dòng máu lưu thông bình thường và nhanh chóng. Nhóm bệnh nhân được hút huyết khối có tỷ lệ đạt TIMI 3 cao hơn đáng kể sau thủ thuật. Thời gian cản quang rửa sạch khỏi hệ mạch vành được rút ngắn rõ rệt. Tốc độ dòng chảy phục hồi nhanh giúp cơ tim được nuôi dưỡng kịp thời. Điều này giảm thiểu diện tích nhồi máu và rút ngắn thời gian hồi phục.
3.2. Ngăn ngừa hiện tượng không tái tưới máu cơ tim
Hiện tượng không tái tưới máu hay hiện tượng no-reflow là rào cản lớn trong can thiệp STEMI. Hiện tượng này xảy ra khi mạch máu lớn đã mở thông nhưng các mao mạch nuôi cơ tim vẫn tắc nghẽn. Nguyên nhân chủ yếu do thuyên tắc vi mạch bởi các mẩu huyết khối nhỏ và co thắt vi mạch. Dụng cụ hút huyết khối giúp loại bỏ các cục máu đông ngay từ gốc, ngăn chặn sự phát tán xuống hạ lưu. Mức độ chênh xuống của đoạn ST trên điện tâm đồ sau can thiệp phục hồi nhanh hơn rõ rệt. Tỷ lệ xuất hiện hiện tượng no-reflow ở nhóm hút huyết khối giảm đi đáng kể so với nhóm chứng. Nhờ vậy, cấu trúc mô cơ tim được bảo tồn và nguy cơ rối loạn nhịp thất nguy hiểm giảm xuống.
IV. Hiệu quả tái tưới máu cơ tim ở bệnh nhân STEMI cấp
Tái tưới máu cơ tim hoàn toàn là mục tiêu tối thượng trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên. Phương pháp can thiệp kết hợp hút huyết khối giúp cải thiện rõ rệt chỉ số ngấm thuốc cơ tim trên phim chụp mạch. Cơ tim nhận lại nguồn oxy và dưỡng chất nhanh chóng, làm chậm quá trình hoại tử mô. Phân suất tống máu thất trái của bệnh nhân sau can thiệp có sự phục hồi tích cực theo thời gian. Sự cải thiện huyết động giúp người bệnh giảm nhanh triệu chứng khó thở và đau ngực sau mổ. Thời gian nằm viện điều trị nội trú của bệnh nhân được rút ngắn an toàn. Chi phí điều trị tổng thể và nguy cơ biến chứng tại viện cũng giảm đi tương ứng. Đây là giải pháp can thiệp mang lại giá trị lâm sàng vượt trội.
4.1. Tỷ lệ thành công và mức độ tái tưới máu cơ tim
Nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ thành công về mặt thủ thuật rất cao khi kết hợp hút huyết khối. Phần lớn bệnh nhân được giải phóng hoàn toàn huyết khối và phục hồi tưới máu vi mạch tối ưu. Đoạn ST trên điện tâm đồ hồi phục hơn bảy mươi phần trăm ngay sau can thiệp. Chỉ số ngấm thuốc cơ tim đạt mức độ tối đa ở phần lớn các trường hợp can thiệp thành công. Nồng độ men tim đỉnh như Troponin T và CK-MB giảm nhanh chóng sau khi dòng máu được khôi phục. Sự bảo tồn tế bào cơ tim sống còn giúp ngăn ngừa biến chứng giãn buồng tim sau nhồi máu. Bệnh nhân có thể vận động sớm và phục hồi chức năng thể chất nhanh chóng sau thủ thuật.
4.2. Giảm thiểu biến cố tim mạch chính trong 12 tháng
Theo dõi dài hạn trong mười hai tháng sau can thiệp cho thấy tỷ lệ biến cố tim mạch chính giảm rõ rệt. Tỷ lệ tử vong do nguyên nhân tim mạch ở nhóm hút huyết khối thấp hơn hẳn so với nhóm can thiệp thông thường. Nguy cơ nhồi máu cơ tim tái phát và huyết khối cấp trong stent được kiểm soát chặt chẽ. Tỷ lệ tái thông mạch vành đích do biến cố mạch máu hạ lưu giảm thiểu đáng kể. Tình trạng tái nhập viện vì suy tim mất bù cũng ít gặp hơn trong thời gian theo dõi. Bệnh nhân duy trì chất lượng cuộc sống ổn định và khả năng lao động hồi phục tốt. Kết quả khẳng định giá trị bền vững và tính an toàn cao của phương pháp điều trị phối hợp này.
V. Quy trình can thiệp động mạch vành thì đầu an toàn
Can thiệp động mạch vành thì đầu đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng và tuân thủ quy trình nghiêm ngặt. Đội ngũ y tế cần thiết lập thời gian từ cửa đến bóng dưới chín mươi phút để tối ưu hóa hiệu quả cứu cơ tim. Bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc kháng kết tập tiểu cầu kép và thuốc chống đông ngay khi tiếp nhận. Sau khi chụp mạch xác định tổn thương, bác sĩ đánh giá mức độ huyết khối trong lòng mạch. Khi gánh nặng huyết khối ở mức độ cao, kỹ thuật hút huyết khối được kích hoạt ngay lập tức. Toàn bộ thao tác hút và can thiệp mạch vành qua da được kiểm soát liên tục dưới màn huỳnh quang tăng sáng. Việc kiểm soát huyết động và chuẩn bị sẵn sàng thuốc cấp cứu giúp bảo đảm an toàn tuyệt đối cho bệnh nhân.
5.1. Tiêu chuẩn chỉ định can thiệp động mạch vành thì đầu
Can thiệp động mạch vành thì đầu được chỉ định khẩn cấp cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên trong vòng mười hai giờ đầu. Đối với bệnh nhân đến muộn từ mười hai đến hai mươi tư giờ, can thiệp vẫn được chỉ định nếu còn triệu chứng thiếu máu cục bộ. Bác sĩ đánh giá gánh nặng huyết khối trên phim chụp mạch vành theo thang điểm từ độ 0 đến độ 5. Thủ thuật hút huyết khối cơ học được ưu tiên áp dụng cho các tổn thương có huyết khối từ độ 3 trở lên. Sự hiện diện của huyết khối lớn làm tăng nguy cơ biến chứng nếu nong bóng trực tiếp. Phân tầng nguy cơ chính xác giúp chỉ định đúng đối tượng hưởng lợi nhiều nhất từ phương pháp hút huyết khối.
5.2. Các bước tiến hành thủ thuật và biện pháp an toàn
Quy trình bắt đầu bằng việc mở đường vào mạch máu qua động mạch quay hoặc động mạch đùi. Ống thông can thiệp được đưa vào lỗ động mạch vành thủ phạm dưới hướng dẫn chụp mạch. Dây dẫn can thiệp đi qua vị trí tắc nghẽn một cách an toàn và định vị ở đoạn xa. Catheter hút huyết khối được luồn qua dây dẫn đến sát tổn thương. Kỹ thuật viên tạo áp lực âm liên tục và rút dần huyết khối vào xi lanh chuyên dụng. Quá trình hút được lặp lại nhiều lần cho đến khi lòng mạch thông thoáng. Bác sĩ tiến hành đặt stent mạch vành phủ thuốc và nong nở tối ưu. Kiểm tra dòng chảy TIMI và mức độ ngấm thuốc cơ tim trước khi kết thúc thủ thuật để đảm bảo kết quả an toàn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 LÊ CAO PHƯƠNG DUY NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU CÓ KẾT HỢP HÚT HUYẾT KHỐI Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 LÊ CAO PHƯƠNG DUY NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU CÓ KẾT HỢP HÚT HUYẾT KHỐI Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN Chuyên ngành: Nội Tim Mạch Mã số: 62720141 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Quang Tuấn 2. Phạm Thái Giang HÀ NỘI – 2019 luan an LỜI CẢM ƠN Với tất cả sự chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Đảng ủy, Ban Giám đốc Bệnh viện TƯQĐ 108, Phòng sau đại học Viện nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108, Ban lãnh đạo Bệnh viện Nguyễn Tri Phương đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này. Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận án các cấp đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Phạm Nguyên Sơn, Phó Giám đốc Bệnh viện TƯQĐ 108, Chủ nhiệm B ộ môn Nội Tim mạch đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Nguyễn Quang Tuấn, Giám đốc Viện Tim Hà Nội; PGS.
Phạm Thái Giang, Phó Viện trưởng Viện Tim mạch Bệnh viện TƯQĐ 108, những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này. Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Nội Tim mạch - Bệnh viện TƯQĐ 108 đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này. Xin trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp khoa Tim mạch can thiệp – Bệnh viện Nguyễn Tri Phương đã giúp đỡ, t ạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này. Với lòng biết ơn vô hạn, tôi xin chân thành cảm ơn bố mẹ, những người đã sinh thành, nuôi dưỡng và dạy bảo tôi.
Xin chân thành c ảm ơn người vợ hiền cùng ba con gái yêu quý, cảm ơn những người thân yêu trong gia đình đã luôn bên cạnh, động viên giúp đỡ tôi, là hậu phương vững chắc cho tôi trên con đường khoa học. NCS Lê Cao Phương Duy luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào khác. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những lời cam kết trên.
Người thực hiện NCS Lê Cao Phương Duy luan an MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ. TÌNH HÌNH DỊCH TỄ NHỒI MÁU CƠ TIM TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM. Trên thế giới. Tại Việt Nam.
ĐẠI CƯƠNG VỀ HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP (HCMVC) VÀ NMCT CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN. Cơ chế bệnh sinh. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH VÀ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN. Triệu chứng lâm sàng.
Khám thực thể. Cận lâm sàng. Chẩn đoán phân biệt. KĨ THUẬT HHK TRONG CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU TRÊN BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN.
Định nghĩa, phân loại và cơ chế hình thành huyết khối:. Cơ sở lý luận của HHK trong can thiệp động mạch vành qua da thì đầu. Phân loại hình thái huyết khối trong can thiệp động mạch vành qua da thì đầu. Chỉ định HHK trong can thiệp động mạch vành qua da thì đầu.
Đánh giá kết quả. Các hạn chế và biến chứng thường gặp của thủ thuật HHK. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LU ẬN ÁN. Nghiên cứu trên thế giới.
Nghiên cứu ở trong nước. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân.
Tiêu chuẩn loại trừ. Số lượng bệnh nhân và phân nhóm nghiên cứu. Địa điểm tiến hành nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thiết kế nghiên cứu. Phương tiện và dụng cụ nghiên cứu. Các bước tiến hành nghiên cứu. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu.
XỬ LÝ THỐNG KÊ SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH, VÀ THỦ THUẬT CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN NMCT CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN ĐƯỢC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU KẾT HỢP HÚT HUYẾT KHỐI.
Đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân lúc nhập viện. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân lúc nhập viện. Đặc điểm mạch vành tổn thương. Đặc điểm thủ thuật can thiệp động mạch vành qua da thì đầu.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, TÍNH AN TOÀN VÀ MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VỚI CÁC BIẾN CỐ TIM MẠCH CHÍNH TRONG VÒNG 12 THÁNG CỦA CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU KẾT HỢP HHK Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN. Kết quả về lâm sàng và cận lâm sàng của hai nhóm sau can thiệp 77 3. Thời gian nằm viện và các biến cố trong quá trình điều trị tại bệnh viện của 2 nhóm nghiên cứu. So sánh kết quả của thủ thuật HHK thành công với HHK không thành công trong can thiệp động mạch vành qua da thì đầu ở bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên.
Mối liên quan giữa các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng với các biến cố tim mạch chính trong vòng 12 tháng theo dõi của thủ thuật can thiệp động mạch vành qua da thì đầu kết hợp HHK ở bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH, VÀ THỦ THUẬT CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH CỦA BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN ĐƯỢC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU KẾT HỢP HHK. Đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân lúc nhập viện. Đặc điểm cận lâm sàng của các bệnh nhân lúc nhập viện.
Đặc điểm mạch vành tổn thương. Đặc điểm thủ thuật can thiệp động mạch vành qua da thì đầu có kết hợp hút huyết khối ở bệnh nhân NMCT cấp ST chênh lên. Kết quả sau HHK. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, TÍNH AN TOÀN VÀ MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CÁC BIẾN CỐ TIM MẠCH CHÍNH TRONG VÒNG 12 THÁNG CỦA CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA THÌ ĐẦU KẾT HỢP HHK Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN.
Kết quả về lâm sàng và cận lâm sàng của hai nhóm nghiên cứu. Thời gian nằm viện và các biến chứng trong quá trình điều trị tại bệnh viện. So sánh kết quả của thủ thuật HHK thành công với HHK không thành công trong can thiệp động mạch vành qua da thì đầu ở bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên. Mối liên quan giữa các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng với các biến cố tim mạch chính trong vòng 12 tháng theo dõi của thủ thuật can thiệp động mạch vành qua da thì đầu kết hợp hút huyết khối ở bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên.
132 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC I. BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC II. HÌNH ẢNH MINH HỌA PHỤ LỤC III. DANH SÁCH BỆNH NHÂN luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ACEi Thuốc ức chế men chuyển ARBs Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II BMV Bệnh mạch vành CABG Phẫu thuật bắc cầu nối chủ - vành COPD Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính CK-MB Creatine kinase-MB CPK Creatin phosphokinase cTnT, cTnI Troponin T, Troponin I ĐMV Động mạch vành ĐTĐ Điện tâm đồ ĐTNKÔĐ Đau thắt ngực không ổn định FCM First Contact Medical: tiếp cận y tế đầu tiên FDA Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ HATTh Huyết áp tâm thu HATTr Huyết áp tâm trương HCMVC Hội chứng mạch vành cấp HHK Hút huyết khối hs-cTn Troponin siêu nhạy LAD Động mạch liên thất trước LCx Động mạch mũ LMWH Heparin trọng lượng phân tử thấp MBG Myocardial Blush Grade: mức độ tưới máu cơ tim NMCT Nhồi máu cơ tim luan an PCI can thiệp động mạch vành qua da Rpa Reteplase RCA Động mạch vành phải STR ST resolution: Sự phục hồi của đoạn ST TIMI Thrombolysis In Myocardial Infarction TMP TIMI myocardial perfusion TNK – Tpa Tenecteplase Tpa Alteplase TSH Tiêu sợi huyết UFH Heparin không phân đoạn WHO Tổ chức y tế thế giới luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Định nghĩa và tiêu chuẩn chẩn đoán NMCT. Hình dạng ĐTĐ trên bệnh nhân NMCT cấp. Chẩn đoán phân biệt HCMVC và bệnh lý gây đau ngực khác. Chỉ định điều trị tiêu sợi huyết khi thời gian từ lúc đến cơ sở y tế (FCM) đến khi có thể bắt đầu can thiệp động mạch vành qua da thì đầu ≥ 120 phút.
Lựa chọn thuốc tiêu sợi huyết. Chống chỉ định và thận trọng khi sử dụng thuốc tiêu sợi huyết. Can thiệp động mạch vành qua da thì đầu trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên. Chỉ định can thiệp động mạch vành qua da động mạch vành thủ phạm ở bệnh nhân đã điều trị tiêu sợi huyết hoặc chưa được tái tưới máu.
Khuyến cáo ACC 2015 về HHK trên bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên. Đặc điểm chung của bệnh nhân lúc nhập viện. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân lúc nhập viện. Tiền sử bệnh tim mạch của bệnh nhân lúc nhập viện.
Các yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành của bệnh nhân. Bệnh lý kèm theo của bệnh nhân lúc nhập viện. Đặc điểm điện tâm đồ của bệnh nhân lúc nhập viện. Đặc điểm siêu âm tim của bệnh nhân lúc nhập viện.
Đặc điểm công thức máu của bệnh nhân lúc nhập viện. Đặc điểm sinh hóa của bệnh nhân lúc nhập viện. Đặc điểm mạch vành tổn thương. 70 luan an Bảng 3.
Chỉ số TIMI, TMP trước can thiệp. Thời điểm can thiệp động mạch vành và thời gian cửa-bóng. Đặc điểm về hình thái và vị trí huyết khối. Kết quả HHK .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Cao Phương Duy (2019). Nghiên cứu kết quả can thiệp mạch vành kết hợp hút huyết khối ở NMCT cấp ST chênh lên [Luận án tiến sĩ, Viện nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/len
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu kết quả can thiệp mạch vành kết hợp hút huyết khối ở NMCT cấp ST chênh lên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả can thiệp mạch vành kết hợp hút huyết khối trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp.
Luận án "Nghiên cứu kết quả can thiệp mạch vành kết hợp hút huyết khối ở NMCT cấp ST chênh lên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nghiên cứu kết quả can thiệp mạch vành kết hợp hút huyết khối ở NMCT cấp ST chênh lên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu kết quả can thiệp mạch vành kết hợp hút huyết khối ở NMCT cấp ST chênh lên" thuộc chuyên ngành Nội Tim Mạch. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Nghiên cứu kết quả can thiệp mạch vành kết hợp hút huyết khối ở NMCT cấp ST chênh lên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu kết quả can thiệp mạch vành kết hợp hút huyết khối ở NMCT cấp ST chênh lên" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu kết quả can thiệp mạch vành kết hợp hút huyết khối ở NMCT cấp ST chênh lên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.