Luận án: Điều trị u lymphô B lớn lan tỏa CD20 bằng phác đồ R-CHOP
Nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính tế bào B lớn lan tỏa với CD20 bằng phác đồ R-CHOP. Phân tích hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng.
Năm xuất bản
Số trang
163
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. U lymphô B lớn lan tỏa CD20 và cơ sở phác đồ R-CHOP
- Số trang:
- 163 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Y học
- Tác giả:
- Lưu Hùng Vũ
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. U lymphô B lớn lan tỏa CD20 và cơ sở phác đồ R CHOP
U lympho không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa là thể mô bệnh học ác tính phổ biến nhất trong các bệnh lý ung thư hạch. Bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh bất thường và mất kiểm soát của các tế bào lympho B có kích thước lớn. Đa số tế bào u đều bộc lộ dấu ấn kháng nguyên bề mặt CD20 dương tính. Kháng thể đơn dòng kháng CD20 mở ra bước đột phá quan trọng trong điều trị nhắm trúng đích. Sự kết hợp giữa miễn dịch học và hóa chất tạo nên bước chuyển biến lớn về tỷ lệ lui bệnh. Phác đồ R-CHOP hiện nay được công nhận là tiêu chuẩn vàng trong điều trị ban đầu cho người bệnh.
1.1. Đặc điểm mô bệnh học và biểu hiện dấu ấn CD20
U lympho tế bào B lớn lan tỏa chiếm khoảng 30% đến 40% tổng số các ca u lympho không Hodgkin. Khối u tiến triển nhanh tại hạch hoặc xuất hiện ở các cơ quan ngoài hạch. Xét nghiệm mô bệnh học cho thấy tế bào lympho ác tính kích thước lớn làm xóa mờ hoàn toàn cấu trúc mô bình thường. Sự hiện diện của thụ thể CD20 trên màng tế bào là điều kiện bắt buộc để chỉ định phác đồ miễn dịch. Dấu ấn sinh học này xuất hiện từ giai đoạn tiền tế bào B đến tế bào B trưởng thành. Kháng nguyên CD20 không biểu hiện trên tế bào gốc tạo máu nguyên thủy và tương bào. Đặc tính này giúp liệu pháp nhắm trúng đích tiêu diệt chọn lọc tế bào ung thư và bảo vệ mô lành.
1.2. Đột phá từ hóa trị liệu kết hợp kháng thể miễn dịch
Trước khi có liệu pháp miễn dịch, phác đồ CHOP cổ điển mang lại tỷ lệ kiểm soát bệnh còn nhiều hạn chế. Việc phát minh và bổ sung thuốc sinh học Rituximab đã làm thay đổi hoàn toàn cục diện điều trị bệnh. Hóa trị liệu kết hợp kháng thể miễn dịch giúp tiêu diệt tế bào ác tính thông qua nhiều cơ chế hiệp đồng mạnh mẽ. Kháng thể gắn kết vào CD20 kích hoạt cơ chế độc tế bào phụ thuộc bổ thể và độc tế bào qua trung gian kháng thể. Đồng thời, thuốc làm tăng độ nhạy cảm của tế bào ung thư với các tác nhân hóa trị. Nhờ đó, tỷ lệ thuyên giảm hoàn toàn sau điều trị tăng lên vượt trội.
II. Cơ chế phác đồ R CHOP ở u lymphô B lớn lan tỏa CD20
Phác đồ R-CHOP là sự kết hợp tiêu chuẩn giữa liệu pháp miễn dịch sinh học và bốn loại hóa chất chống ung thư kinh điển. Phác đồ gồm năm thành phần chính: Rituximab, Cyclophosphamide, Doxorubicin, Vincristine và Prednisone. Mỗi thành phần đảm nhận một cơ chế tác động chuyên biệt lên cấu trúc và chu trình sống của tế bào ung thư. Sự kết hợp đồng thời tấn công khối u ở nhiều pha khác nhau của quá trình phân chia. Liệu pháp đa mô thức này giúp ngăn chặn nguy cơ đột biến kháng thuốc sớm. Toàn bộ quy trình điều trị được chuẩn hóa chặt chẽ nhằm tối ưu hóa khả năng tiêu diệt tế bào ác tính.
2.1. Tác động của cyclophosphamide doxorubicin vincristine prednisone
Bộ bốn hoạt chất cyclophosphamide doxorubicin vincristine prednisone tạo nên sức mạnh tổng hợp tiêu diệt tế bào ác tính. Hoạt chất Cyclophosphamide hoạt động như một tác nhân alkyl hóa gây liên kết chéo các chuỗi DNA. Thuốc Doxorubicin xen vào giữa các cặp base và ức chế enzym topoisomerase II, làm đứt gãy sợi DNA. Vincristine gắn kết chọn lọc vào tubulin, ngăn cản sự hình thành thoi phân bào trong kỳ giữa. Prednisone là một glucocorticoid có tác dụng ly giải tế bào lympho và hỗ trợ chống viêm. Khi phối hợp cùng Rituximab, màng tế bào u bị suy yếu, giúp các hóa chất dễ dàng xâm nhập và kích hoạt quá trình tự chết theo chương trình.
2.2. Lịch trình chu kỳ truyền R CHOP 21 ngày chuẩn hóa
Phác đồ chuẩn được thực hiện theo chu kỳ truyền R-CHOP 21 ngày với số lượng thông thường từ 6 đến 8 chu kỳ. Vào ngày đầu tiên của chu kỳ, bệnh nhân được truyền tĩnh mạch Rituximab cùng Cyclophosphamide, Doxorubicin và Vincristine. Thuốc Prednisone được sử dụng theo đường uống liên tục trong 5 ngày đầu tiên. Khoảng thời gian nghỉ kéo dài đến ngày thứ 21 nhằm giúp tủy xương và hệ miễn dịch hồi phục. Việc duy trì đúng liều lượng và khoảng cách chu kỳ có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả diệt khối u. Bất kỳ sự trì hoãn hoặc giảm liều không cần thiết nào cũng có thể làm giảm cơ hội lui bệnh.
III. Yếu tố tiên lượng u lymphô B lớn lan tỏa CD20 với R CHOP
Đánh giá chính xác các yếu tố tiên lượng trước điều trị đóng vai trò quan trọng trong việc phân tầng nguy cơ cho bệnh nhân. Nhiều chỉ số lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa và đặc điểm sinh học phân tử có giá trị dự báo kết quả phác đồ R-CHOP. Nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao cần được theo dõi sát sao và cân nhắc các chiến lược tăng cường liều. Ngược lại, nhóm có tiên lượng tốt thường đạt tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn rất cao với phác đồ chuẩn. Việc tiên lượng toàn diện giúp bác sĩ tối ưu hóa kế hoạch điều trị cho từng cá thể.
3.1. Phân tầng nguy cơ qua chỉ số tiên lượng quốc tế IPI
Chỉ số tiên lượng quốc tế IPI là hệ thống phân tầng nguy cơ kinh điển và được áp dụng phổ biến nhất trên lâm sàng. Thang điểm IPI dựa trên 5 yếu tố độc lập: tuổi trên 60, giai đoạn lâm sàng III/IV, men LDH huyết thanh tăng cao, thể trạng ECOG từ 2 trở lên và tổn thương trên một vị trí ngoài hạch. Dựa vào tổng số điểm, bệnh nhân được chia thành bốn nhóm nguy cơ: thấp, trung bình thấp, trung bình cao và cao. Điểm IPI càng cao thì tỷ lệ đáp ứng và thời gian sống còn càng giảm. Hệ thống chỉ số tiên lượng quốc tế IPI tiếp tục là công cụ nền tảng để định hướng điều trị.
3.2. Ảnh hưởng của tái sắp xếp gen MYC BCL2 và BCL6
Các biến đổi di truyền phân tử có ảnh hưởng sâu sắc đến đáp ứng điều trị và độ ác tính của bệnh. Bệnh nhân có đột biến tái sắp xếp gen MYC phối hợp cùng BCL2 hoặc BCL6 được xếp vào nhóm u lympho cú hích kép hoặc cú hích ba. Nhóm bệnh này thường kháng lại các phác đồ hóa trị tiêu chuẩn và có tỷ lệ tái phát sớm rất cao. Sự biểu hiện quá mức của các protein gây ức chế apoptosis và kích thích chu kỳ tế bào tăng sinh liên tục. Xét nghiệm lai huỳnh quang tại chỗ FISH là kỹ thuật tiêu chuẩn để phát hiện sớm các đột biến chuyển vị gen này.
IV. Đánh giá đáp ứng u lymphô B lớn lan tỏa CD20 bằng R CHOP
Theo dõi và đánh giá đáp ứng điều trị là bước thiết yếu trong toàn bộ quá trình quản lý bệnh nhân ung thư lympho. Việc kiểm tra định kỳ giúp xác định mức độ lui bệnh và phát hiện kịp thời các trường hợp không đáp ứng hoặc kháng thuốc. Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại cung cấp dữ liệu khách quan về cả kích thước hình thái lẫn hoạt tính chuyển hóa của khối u. Kết quả đánh giá là căn cứ quan trọng để bác sĩ quyết định tiếp tục phác đồ hoặc chuyển sang các biện pháp cứu vãn kịp thời.
4.1. Ứng dụng chụp PET CT đánh giá đáp ứng điều trị toàn diện
Phương pháp chụp PET-CT đánh giá đáp ứng điều trị là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán hình ảnh ung thư hạch hiện nay. Kỹ thuật này kết hợp hình ảnh cắt lớp vi tính giải phẫu với hình ảnh chuyển hóa chất phóng xạ 18F-FDG. Chụp PET-CT có độ nhạy và độ đặc hiệu vượt trội, giúp phân biệt rõ ràng giữa tổn thương ung thư còn hoạt động và tổ chức xơ sẹo hoại tử. Bệnh nhân thường được chỉ định chụp sau 2 đến 3 chu kỳ hóa trị ban đầu và sau khi hoàn thành toàn bộ liệu trình. Khả năng phát hiện tổn thương vi thể giúp định hướng chính xác các bước điều trị tiếp theo.
4.2. Áp dụng tiêu chuẩn đáp ứng Lugano trong phân loại kết quả
Hệ thống tiêu chuẩn đáp ứng Lugano là tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng thống nhất để đánh giá kết quả điều trị u lympho. Tiêu chuẩn này tích hợp thang điểm Deauville 5 mức độ để chấm điểm hấp thu chuyển hóa phóng xạ trên phim PET-CT. Các mức độ 1, 2 và 3 đại diện cho đáp ứng chuyển hóa hoàn toàn, cho thấy không còn tế bào u hoạt tính. Mức độ 4 và 5 thể hiện đáp ứng một phần, bệnh không đổi hoặc bệnh tiến triển. Việc áp dụng tiêu chuẩn đáp ứng Lugano giúp chuẩn hóa tiêu chí đánh giá lâm sàng, hỗ trợ đưa ra quyết định ghép tủy hoặc điều trị duy trì phù hợp.
V. Kết quả điều trị u lymphô B lớn lan tỏa CD20 bằng R CHOP
Phác đồ R-CHOP mang lại bước tiến vượt bậc trong điều trị u lympho tế bào B lớn lan tỏa có CD20 dương tính. Phần lớn người bệnh đạt được tình trạng lui bệnh hoàn toàn và kéo dài sự sống một cách bền vững. Tỷ lệ tái phát bệnh giảm mạnh so với các thế hệ hóa trị liệu trước đây. Các độc tính của thuốc đều có thể kiểm soát an toàn nhờ các biện pháp chăm sóc hỗ trợ hiện đại. Sự thành công của phác đồ khẳng định vai trò trụ cột của liệu pháp miễn dịch kết hợp hóa chất trong ung thư học.
5.1. Cải thiện thời gian sống thêm toàn bộ OS và tỷ lệ sống thêm
Thời gian sống thêm toàn bộ OS và thời gian sống không tiến triển PFS được cải thiện rõ rệt khi áp dụng phác đồ R-CHOP. Các nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 3 năm đến 5 năm đạt từ 65% đến hơn 80%. Tỷ lệ đáp ứng chung toàn bộ sau các đợt truyền đạt trên 80%, với phần lớn bệnh nhân đạt lui bệnh hoàn toàn. Đối với bệnh nhân ở giai đoạn sớm có IPI thấp, khả năng chữa khỏi bệnh hoàn toàn là rất cao. Đối với giai đoạn tiến xa, phác đồ vẫn mang lại sự kiểm soát bệnh hiệu quả và duy trì chất lượng cuộc sống.
5.2. Quản lý độc tính hóa trị và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân
Tác dụng phụ thường gặp nhất của phác đồ là hạ bạch cầu trung tính, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ hội. Sử dụng thuốc kích thích tăng trưởng dòng bạch cầu hạt G-CSF giúp rút ngắn thời gian suy tủy và giảm nguy cơ sốt hạ bạch cầu. Bệnh nhân cần được kiểm tra chức năng tim định kỳ để kiểm soát độc tính của Doxorubicin. Thuốc Vincristine có thể gây tổn thương thần kinh ngoại biên với biểu hiện tê bì chân tay. Ngoài ra, việc tầm soát và điều trị dự phòng viêm gan B tái hoạt là quy trình bắt buộc khi sử dụng Rituximab. Theo dõi sát sao đảm bảo quá trình điều trị diễn ra an toàn và hiệu quả.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (163 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LƢU HÙNG VŨ NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ U LYMPHÔ ÁC TÍNH KHÔNG HODGKIN TẾ BÀO B LỚN LAN TỎA VỚI CD20(+) BẰNG PHÁC ĐỒ R-CHOP LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan về u lymphô tế bào B lớn lan tỏa. Lịch sử tên gọi. Xếp giai đoạn.
Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về u lympho tế bào B lớn lan tỏa. Những vấn đề tồn tại mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết. 37 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh:. Tiêu chuẩn loại trừ:. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Các tiêu chuẩn, chỉ số và biến số nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu.
Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Đạo đức nghiên cứu. 48 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) điều trị bằng phác đồ R-CHOP. Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm của phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6. Đặc điểm phân nhóm tái sắp xếp hai gen MYC và BCL2/BCL6.
Kết quả điều trị của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) bằng phác đồ R-CHOP và phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6. Tỷ lệ đáp ứng. Tỷ lệ sống thêm không tiến triển và sống thêm toàn bộ 3 năm. Tác dụng phụ của hóa trị ở bệnh nhân nghiên cứu.
81 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) điều trị bằng phác đồ R-CHOP. Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm phân nhóm có tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6.
Đặc điểm bệnh nhân tái sắp xếp hai gen MYC và BCL2/BCL6. Kết quả điều trị của bệnh nhân nghiên cứu và phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6. Tỷ lệ đáp ứng của bệnh nhân nghiên cứu và phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6. Tỷ lệ sống thêm không tiến triển và sống thêm toàn bộ 3 năm của bệnh nhân nghiên cứu và phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6.
Tác dụng phụ của hóa trị ở bệnh nhân nghiên cứu. 114 KẾT LUẬN 118 KIẾN NGHỊ 120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: U lymphô tế bào B lớn lan tỏa theo phân loại WHO 2008 5 Bảng 1.2: Phân loại WHO cập nhật 2016 của ULBLLT và các phân nhóm .3: Các chất đánh dấu thƣờng biểu hiện trong ULBLLT .4: Các chuyển vị nhiễm sắc thể và gen ở ULBLLT .5: Hệ thống xếp giai đoạn Ann Arbor .6: Kết quả 1063 bệnh nhân u lymphô diễn tiến nhanh điều trị bằng RCHOP theo CSTLQT .7: Hƣớng dẫn cách thức truyền phác đồ R-CHOP của BCCA .8: Các nghiên cứu trong nƣớc về ULATKH bao gồm cả ULBLLT.9: Các nghiên cứu trong nƣớc về ULATKH bao gồm cả ULBLLT.10: Các nghiên cứu chính trong ULBLLT giai đoạn khu trú.11: Các nghiên cứu chính trong ULBLLT giai đoạn tiến xa .12: Các nghiên cứu điều trị ở ULBLLT với đột biến gen MYC và u lymphô với cú hích đôi .1: Triệu chứng đầu tiên của bệnh nhân nghiên cứu .2: Thời gian khởi phát bệnh của bệnh nhân nghiên cứu .3: Triệu chứng B của bệnh nhân nghiên cứu .4: Vị trí tổn thƣơng ngoài hạch của bệnh nhân nghiên cứu .5: Kích thƣớc tổn thƣơng của bệnh nhân nghiên cứu .6: Xếp giai đoạn của bệnh nhân nghiên cứu.7: Sự liên hệ giữa giai đoạn và triệu chứng B ở bệnh nhân nghiên cứu .8: LDH máu trƣớc điều trị của bệnh nhân nghiên cứu .9: CSTLQT của bệnh nhân nghiên cứu .10: Phân nhóm trung tâm mầm và không trung tâm mầm của bệnh nhân nghiên cứu .11: Phân nhóm đồng biểu hiện protein MYC và BCL2/BCL6 của bệnh nhân nghiên cứu .12: Đặc điểm của 39 trƣờng hợp phân nhóm có và không tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6 .13: Đặc điểm 2 trƣờng hợp tái sắp xếp hai gen MYC và BCL2/BCL6.14: Phƣơng pháp điều trị của bệnh nhân nghiên cứu .15: Số chu kỳ hóa trị của bệnh nhân nghiên cứu .16: Liều thực tế hóa trị của bệnh nhân nghiên cứu .17: Đáp ứng sau 2 chu kỳ hóa trị của bệnh nhân nghiên cứu.18: Đáp ứng điều trị của bệnh nhân nghiên cứu .19: Sự liên hệ giữa đáp ứng điểu trị và kích thƣớc tổn thƣơng .20: Sự liên hệ giữa đáp ứng điểu trị và giai đoạn .21: Sự liên hệ giữa đáp ứng điểu trị và Chỉ số tiên lƣợng quốc tế .22: Sự liên hệ giữa đáp ứng điểu trị và liều thực tế hóa trị.23: Đáp ứng điều trị của 39 bệnh nhân theo tái sắp xếp gen chung .24: Đáp ứng điểu trị theo tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6 .25: Sự liên hệ giữa một số đặc điểm lâm sàng và STKTT .26: Sự liên hệ giữa một số yếu tố tiên lƣợng, phƣơng pháp điều trị, liều thực tế hóa trị và STKTT .27: Sự liên hệ giữa các yếu tố sinh học và STKTT .28: Phân tích đơn biến các yếu tố ảnh hƣởng STKTT có ý nghĩa .29: Phân tích đa biến hồi qui Cox năm yếu tố trƣớc điều trị ảnh hƣởng STKTT.30: Sự liên hệ giữa một số đặc điểm lâm sàng và STTB.31: Sự liên hệ giữa một số yếu tố tiên lƣợng, phƣơng pháp điều trị, liều thực tế hóa trị và STTB .32: Sự liên hệ giữa các yếu tố sinh học và STTB.33: Phân tích đơn biến các yếu tố ảnh hƣởng STTB có ý nghĩa .34: Phân tích đa biến hồi qui Cox bốn yếu tố trƣớc điều trị ảnh hƣởng STTB.35: Tác dụng phụ trong khi truyền của bệnh nhân nghiên cứu .36: Tác dụng phụ huyết học của bệnh nhân nghiên cứu.37: Tác dụng phụ ngoài huyết học của bệnh nhân nghiên cứu .38: Tác dụng phụ nhiễm trùng của bệnh nhân nghiên cứu .1: Kết quả tỷ lệ nam:nữ theo các nghiên cứu .2: So sánh tuổi trung bình theo giới của bệnh nhân nghiên cứu .3: Tỷ lệ đồng biểu hiện protein MYC và BCL2/BCL6 theo các nghiên cứu .4: Sự liên hệ giữa đồng biểu hiện protein và phân nhóm trung tâm mầm-không trung tâm mầm ở bệnh nhân nghiên cứu .5: So sánh đặc điểm của phân nhóm tái sắp xếp MYC, BCL2, BCL6 .6: So sánh tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn trong các nghiên cứu.7: Sống thêm toàn bộ của ULBLLT, CD20(+) theo các nghiên cứu .8: Kết quả các nghiên cứu về tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6 trên bệnh nhân ULBLLT, CD20(+) .9: Tỷ lệ giảm bạch cầu hạt độ 3-4 theo cách thức dự phòng ở 48 bệnh nhân nghiên cứu. 115 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Các phân nhóm của ULBLLT theo trắc đồ biểu hiện gen 21 Biểu đồ 3.1: Giới của bệnh nhân nghiên cứu.2: Tuổi của bệnh nhân nghiên cứu .3 : Vị trí tổn thƣơng hạch của bệnh nhân nghiên cứu.4: Đƣờng Kaplan-Meier biểu diễn STKTT của 48 bệnh nhân nghiên cứu .5: Đƣờng Kaplan-Meier biểu diễn STKTT của 39 bệnh nhân phân nhóm theo tái sắp xếp gen MYC.6: Đƣờng Kaplan-Meier biểu diễn STKTT của 39 bệnh nhân phân nhóm theo tái sắp xếp gen BCL2.7: Đƣờng Kaplan-Meier biểu diễn STKTT của 39 bệnh nhân phân nhóm theo tái sắp xếp gen BCL6 .8: Đƣờng Kaplan-Meier biểu diễn STKTT của 39 bệnh nhân phân nhóm theo tái sắp xếp hai gen MYC và BCL2/BCL6. Error! Bookmark not defined.9: Đƣờng Kaplan-Meier biểu diễn STTB của bệnh nhân nghiên cứu .10: Đƣờng Kaplan-Meier biểu diễn STTB theo tái sắp xếp gen MYC.
Error! Bookmark not defined.11: Đƣờng Kaplan-Meier biểu diễn STTB theo tái sắp xếp gen BCL2. Error! Bookmark not defined.12: Đƣờng Kaplan-Meier biểu diễn STTB theo tái sắp xếp gen BCL6. Error! Bookmark not defined.13: Đƣờng Kaplan-Meier biểu diễn STTB theo tái sắp xếp hai gen MYC và BCL2/BCL6. Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Hình thái học ULBLLT .2: Một trƣờng hợp ULBLLT, biến thể nguyên tâm bào với biểu hiện CD20, P53, BCL2 và MYC (80%). Ki-67 chỉ ra tỉ lệ tăng sinh cao.3: Kỹ thuật FISH phát hiện tái sắp xếp gen MYC và BCL2 trong u lymphô với cú hích đôi .4: Xác định tế bào cội nguồn trong ULBLLT .5: Sự liên hệ giữa các phân nhóm của ULBLLT.1: Thuật toán Hans để xác định hai phân nhóm TTM và KTTM của ULBLLT bằng HMMD .2: Điều trị u lympho tế bào B lan tỏa hiện nay .1: Sơ đồ chọn mẫu hệ thống dựa trên ƣớc tính cỡ quần thể và cỡ mẫu định chọn .2: Tóm tắt quy trình nghiên cứu điều trị bệnh nhân ULBLLT, CD20(+) bằng phác đồ R-CHOP tại BVUB TP.1: Tỷ lệ tái sắp xếp gen MYC. BCL2, BCL6 của 39 bệnh nhân nghiên cứu. 56 1 ĐẶT VẤN ĐỀ U lymphô ác là bệnh lý huyết học ác tính thƣờng gặp, bao gồm hai loại: u lymphô Hodgkin và u lymphô không Hodgkin.
U lymphô ác tính không Hodgkin (ULATKH) thì thƣờng gặp hơn, chiếm 90% toàn bộ u lymphô ác và còn lại là u lymphô Hodgkin 1. Theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới (WHO) 2008, u lymphô tế bào B lớn lan tỏa là thực thể thƣờng gặp nhất của ULATKH, chiếm tỷ lệ 30-40% toàn bộ bệnh lý này 2. Tuy nhiên, thực thể này có nhiều biến thể và phân nhóm, trong đó chủ yếu là u lymphô tế bào B lớn lan tỏa không đặc hiệu, gọi tắt là u lymphô tế bào B lớn lan tỏa (ULBLLT) chiếm 80-85% trƣờng hợp; còn lại 15-20% trƣờng hợp là các u lymphô tế bào B lớn khác 3,4. ULBLLT thuộc nhóm u lymphô diễn tiến nhanh với thời gian sống thêm của bệnh nhân nếu không điều trị tính bằng tháng 5.
Tiên lƣợng bệnh nhân trên lâm sàng bằng Chỉ số Tiên lƣợng Quốc tế, đƣợc chia làm bốn nhóm nguy cơ: thấp, trung bình-thấp, trung bình-cao và cao 6. Về điều trị, phác đồ CHOP đƣợc xem là phác đồ chuẩn từ năm 1975, tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn (ĐUHT) cao 70% nhƣng chỉ có 30% bệnh nhân sống kéo dài 7. Năm 1997, với sự ra đời của rituximab-một kháng thể đơn dòng kháng CD20- sử dụng phối hợp với CHOP (phác đồ R-CHOP) đƣợc xem là tiêu chuẩn vàng trong điều trị ULBLLT, làm tăng thêm tỷ lệ ĐUHT và cải thiện thời gian sống thêm toàn bộ và sống thêm không biến cố so với CHOP đơn thuần 8,9,10 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lưu Hùng Vũ (2021). Điều trị u lymphô B lớn lan tỏa CD20 bằng phác đồ R-CHOP [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/noi-khoa/dieu-tri-u-lympho-b-lon-lan-toa-cd20-bang-phac-do-r-chop
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Điều trị u lymphô B lớn lan tỏa CD20 bằng phác đồ R-CHOP" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính tế bào B lớn lan tỏa với CD20 bằng phác đồ R-CHOP. Phân tích hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng.
Luận án "Điều trị u lymphô B lớn lan tỏa CD20 bằng phác đồ R-CHOP" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Điều trị u lymphô B lớn lan tỏa CD20 bằng phác đồ R-CHOP" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Điều trị u lymphô B lớn lan tỏa CD20 bằng phác đồ R-CHOP" thuộc chuyên ngành Y học. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Điều trị u lymphô B lớn lan tỏa CD20 bằng phác đồ R-CHOP" có bao nhiêu trang?
Luận án "Điều trị u lymphô B lớn lan tỏa CD20 bằng phác đồ R-CHOP" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Điều trị u lymphô B lớn lan tỏa CD20 bằng phác đồ R-CHOP" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.