Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan cho định hướng không gian phát triển nông l
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan cho định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp huyện miền núi quỳ châu tỉnh nghệ an luận án ts địa lý tự nh
Địa lý tự nhiên
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
217
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Nghiên cứu cảnh quan và định hướng không gian phát triển
Luận án tập trung phân tích đặc điểm cảnh quan huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An, qua các yếu tố tự nhiên và nhân sinh. Dữ liệu địa lý, khí hậu, thổ nhưỡng và biến đổi nhân sinh được sử dụng để đánh giá tiềm năng phát triển nông lâm nghiệp. Mục tiêu chính là xác định các vùng có khả năng thích nghi cao với hoạt động sản xuất, đồng thời đề xuất quy hoạch không gian bền vững.
1.1. Phương pháp phân tích cảnh quan
Nghiên cứu áp dụng quy hoạch cảnh quan và GIS để phân vùng lãnh thổ. Các yếu tố như địa hình, độ che phủ rừng, và mạng lưới giao thông được tích hợp vào bản đồ phân vùng. Kết hợp phương pháp định tính (phỏng vấn cộng đồng) và định lượng (phân tích thống kê) để đánh giá sự biến đổi cảnh quan.
1.2. Vai trò của cấu trúc không gian
Cấu trúc không gian đô thị và phân bố nông nghiệp được xem xét để tối ưu hóa sử dụng đất. Đề xuất phân chia không gian thành các vùng chức năng: lâm nghiệp, nông nghiệp, và bảo tồn. Mô hình kinh tế sinh thái được đề xuất để cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
II.Đánh giá cảnh quan phục vụ quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp
Luận án đánh giá mức độ thích nghi của các loại cây trồng và mô hình lâm nghiệp dựa trên điều kiện địa phương. Các chỉ số như độ ẩm, ánh sáng, và khả năng chống chịu của cây trồng được phân tích. Kết quả cho thấy vùng đồi thấp phù hợp với cây công nghiệp ngắn ngày, trong khi rừng tự nhiên cần bảo vệ để duy trì cân bằng sinh thái.
2.1. Phân vùng thích nghi cảnh quan
Huyện Quỳ Châu được chia thành 4 vùng dựa trên đặc điểm cảnh quan. Vùng 1 (đồi thấp) ưu tiên cây chè và ngô; Vùng 2 (dốc vừa) phát triển cây ăn quả; Vùng 3 (vùng núi cao) tập trung bảo tồn rừng; Vùng 4 (khu dân cư) điều chỉnh không gian công cộng. Mỗi vùng có chiến lược phát triển riêng.
2.2. Giải pháp quy hoạch tổng thể
Đề xuất kết nối mạng lưới giao thông với các trung tâm kinh tế và dịch vụ. Tăng cường không gian công cộng trong khu dân cư để cải thiện chất lượng sống. Ứng dụng công nghệ GIS để giám sát biến đổi cảnh quan và điều chỉnh quy hoạch theo thời gian.
III.Thách thức và giải pháp trong định hướng không gian
Nghiên cứu chỉ ra những thách thức từ biến đổi khí hậu và khai thác tài nguyên quá mức. Các giải pháp bao gồm đa dạng hóa cây trồng, xây dựng hệ thống thủy lợi linh hoạt, và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng. Cần cân bằng giữa phát triển nông nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học.
3.1. Tác động của biến đổi nhân sinh
Khảo sát cho thấy 30% diện tích rừng tự nhiên bị chuyển đổi thành đất nông nghiệp. Điều này làm suy giảm chức năng điều hòa của hệ sinh thái. Đề xuất hạn chế chuyển đổi đất rừng, thay vào đó phát triển mô hình canh tác bền vững.
3.2. Vai trò của cộng đồng địa phương
Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố then chốt trong quy hoạch. Các chương trình đào tạo về kỹ thuật canh tác và quản lý rừng được đề xuất. Tăng cường hợp tác giữa chính quyền và người dân để giám sát và bảo vệ tài nguyên.
IV.Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn
Kết quả luận án được ứng dụng vào quy hoạch phát triển huyện Quỳ Châu đến năm 2030. Các bản đồ phân vùng cảnh quan được sử dụng làm cơ sở cho kế hoạch sử dụng đất. Đề xuất thí điểm mô hình nông lâm kết hợp tại các xã khó khăn, kết hợp với phát triển du lịch sinh thái.
4.1. Mô hình kinh tế sinh thái
Mô hình kết hợp trồng rừng, chăn nuôi và du lịch được xây dựng. Ví dụ: trồng rừng gỗ lớn kết hợp với du lịch sinh thái, tạo nguồn thu ổn định cho người dân. Mô hình này giảm áp lực khai thác tài nguyên và tăng giá trị kinh tế cho địa phương.
4.2. Hỗ trợ kỹ thuật và tài chính
Đề xuất chính sách hỗ trợ vốn cho nông dân chuyển đổi sang cây trồng bền vững. Triển khai các dự án hợp tác công tư để thu hút đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ sản xuất. Đồng thời, tăng cường nghiên cứu về giống cây trồng thích nghi với biến đổi khí hậu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (217 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRẦN THỊ TUYẾN NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN CHO ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP HUYỆN MIỀN NÚI QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ HÀ NỘI - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRẦN THỊ TUYẾN NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN CHO ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP HUYỆN MIỀN NÚI QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Địa lý tự nhiên Mã số: 62440217 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Cao Huần 2. Nguyễn An Thịnh HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả Trần Thị Tuyến LỜI CẢM ƠN Luận án đƣợc hoàn thành tại Khoa Địa lý, Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, dƣới sự hƣớng dẫn khoa học nghiêm túc, tâm huyết của GS. Nguyễn Cao Huần, PGS. Nguyễn An Thịnh. NCS xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến các Quý thầy, những ngƣời đã thƣờng xuyên động viên, khích lệ, trao đổi, định hƣớng từ các tiếp cận mới đến những kiến thức thực tiễn, kĩ năng trên thực địa, điều đặc biệt quý giá đối với một nhà khoa học Địa lý.
Trong quá trình hoàn thiện luận án, NCS đã nhận đƣợc những chỉ bảo và đóng góp quý báu của các thầy cô trong và ngoài cơ sở đào tạo: GS. Trƣơng Quang Hải, PGS.Đặng Văn Bào, PGS. Nguyễn Thị Kim Chƣơng, PGS. Nguyễn Thị Khanh Vân, GS.
Phạm Hoàng Hải, PGS. Phạm Quang Tuấn, TS. Phạm Quang Anh, GS. Nguyễn Viết Thịnh, PGS.
Đào Khang, PGS. Trần Văn Tuấn, PGS. Nguyễn Hiệu, PGS. Lại Vĩnh Cẩm, PGS.
Nguyễn Ngọc Khánh, PGS. Nguyễn Ngọc Thạch, PGS. Phạm Văn Cự, TS. Đinh Thị Bảo Hoa, TS.
Nguyễn Thị Hà Thành, TS. Nguyễn Thị Thúy Hằng, TS. Uông Đình Khanh, TS. Phạm Thế Vĩnh, PGS.
Đặng Duy Lợi, PGS. Nguyễn Thục Nhu, TS. Lƣơng Thị Thành Vinh, TS. Nguyễn Đăng Hội, TS.
Nguyễn Thị Trang Thanh. Tác giả xin cảm ơn các Quý thầy/cô. Tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn đối với cán bộ lãnh đạo, các phòng, ban thuộc UBND huyện Quỳ Châu, UBND xã Châu Hạnh đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu tại địa phƣơng. NCS xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trƣờng Đại học KHTN, ĐHQGHN, các cán bộ phòng, ban đã tạo điều kiện tốt nhất để NCS hoàn thành chƣơng trình học tập và bảo vệ luận án.
NCS xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trƣờng Đại học Vinh, đặc biệt là khoa Địa lý - QLTN đã động viên, khuyến khích, tạo điều kiện để NCS hoàn thành chƣơng trình học tập và luận án. Xin cảm ơn chân thành, sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ và chia sẻ với NCS trong suốt thời gian thực hiện luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Tác giả MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG, HÌNH DANH MỤC BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. CÁC LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ. ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. CƠ SỞ TÀI LIỆU CỦA LUẬN ÁN. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN KHU VỰC MIỀN NÚI CHO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu, đánh giá cảnh quan. Các nghiên cứu xác lập các mô hình KTST miền núi. Các công trình nghiên cứu ở Nghệ An và huyện Quỳ Châu.
LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN MIỀN NÚI CHO PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP. Đặc tính cơ bản của cảnh quan. Cộng đồng cƣ dân và cảnh quan miền núi. Phân loại và phân vùng cảnh quan miền núi.
Đánh giá cảnh quan cho định hƣớng phát triển nông lâm nghiệp miền núi. Mô hình hệ kinh tế sinh thái lãnh thổ miền núi. QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG PHÁP VÀ CÁC BƢỚC NGHIÊN CỨU. Quan điểm nghiên cứu.
Các phƣơng pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. 44 Tiểu kết chƣơng 1. ĐẶC ĐIỂM PHÂN HOÁ CẢNH QUAN LÃNH THỔ HUYỆN MIỀN NÚI QUỲ CHÂU.
CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN HUYỆN QUỲ CHÂU. Vị trí địa lý. Đặc điểm khí hậu. Đặc điểm thổ nhƣỡng.
Thảm thực vật. Hoạt động nhân sinh. ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HÓA CẢNH QUAN HUYỆN QUỲ CHÂU. Phân loại cảnh quan huyện Quỳ Châu.
Phân vùng cảnh quan. Tính đặc thù trong đặc điểm phân hóa cảnh quan huyện miền núi Quỳ Châu. PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC, CHỨC NĂNG CẢNH QUAN HUYỆN QUỲ CHÂU. Tính nhịp điệu mùa của cảnh quan.
Các quá trình động lực và tai biến thiên nhiên. Chức năng cảnh quan. BIẾN ĐỔI NHÂN SINH VÀ DIỄN THẾ CẢNH QUAN HUYỆN MIỀN NÚI QUỲ CHÂU. Cộng đồng dân tộc và vai trò đối với sự biến đổi cảnh quan trong lịch sử.
Xác định mức độ biến đổi nhân sinh trên các TVCQ. Diễn thế cảnh quan huyện miền núi Quỳ Châu. 91 Tiểu kết chƣơng 2. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP HUYỆN MIỀN NÚI QUỲ CHÂU.
ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP HUYỆN QUỲ CHÂU. Đánh giá thích nghi cảnh quan cho các nhóm cây nông nghiệp. Đánh giá cảnh quan cho các loại hình lâm nghiệp huyện Quỳ Châu. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI.
TRI THỨC BẢN ĐỊA VÀ MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI HIỆN TRẠNG TRÊN CÁC TVCQ. ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP HUYỆN QUỲ CHÂU. Quan điểm và căn cứ định hƣớng. Định hƣớng không gian các hoạt động nông lâm nghiệp huyện Quỳ Châu.
115 Tiểu kết chƣơng 3. XÁC LẬP MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI TRÊN CƠ SỞ NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN KHU VỰC XÃ CHÂU HẠNH - THỊ TRẤN TÂN LẠC. ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HÓA CẢNH QUAN KHU VỰC CHÂU HẠNH - TÂN LẠC. Đặc điểm cấu trúc đứng cảnh quan khu vực Châu Hạnh - Tân Lạc.
Đặc điểm cấu trúc ngang của cảnh quan khu vực Châu Hạnh - Tân Lạc. ĐÁNH GIÁ KINH TẾ SINH THÁI CÁC CẢNH QUAN CHO MỘT SỐ CÂY TRỒNG TẠI KHU VỰC CHÂU HẠNH - THỊ TRẤN TÂN LẠC. ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG CÁC DẠNG CẢNH QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU ĐIỂM. XÁC LẬP CÁC MÔ HÌNH HỆ KINH TẾ SINH THÁI TẠI KHU VỰC CHÂU HẠNH - THỊ TRẤN TÂN LẠC.
137 Tiểu kết chƣơng 4. 146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 148 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
152 PHẦN PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Phƣơng pháp xác định trọng số bằng ma trận tam giác. Đặc điểm phân hóa các loại sinh khí hậu huyện Quỳ Châu. Lƣu lƣợng nƣớc trung bình tháng trên sông Hiếu tại Quỳ Châu.
Các loại đất có trên địa bàn huyện Quỳ Châu. Kết quả phân tích mẫu đất Fj điển hình tại xã Châu Hạnh (CH01). Kết quả phân tích mẫu đất phẫu diện đất Fa. Kết quả phân tích phẫu diện đất Dv tại xã Châu Hạnh.
Kết quả phân tích phẫu diện đất Pb tại xã Châu Hạnh (CH09). Kết quả phân tích phẫu diện đất Pk tại xã Châu Hạnh ( b H05). Kết quả phân tích thực vật tại ô tiêu chuẩn số 4. Kết quả phân tích thực vật tại ô tiêu chuẩn số 2.
Kết quả phân tích thực vật tại ô tiêu chuẩn số 1. Các chỉ tiêu phân loại cảnh quan huyện Quỳ Châu, Nghệ An. Các tiểu vùng CQ lãnh thổ huyện Quỳ Châu. Bảng phân cấp chế độ nhiệt ẩm.
Phân cấp xói mòn tiềm năng huyện Quỳ Châu. Phân cấp xói mòn hiện trạng huyện Quỳ Châu. Mức độ xói mòn của các loại cảnh quan. Tổng hợp các quá trình xói mòn tai biến trên các TVCQ.
Quá trình tác động của con ngƣời lên cảnh quan huyện Quỳ Châu. Bậc biến đổi (r) và chỉ số biến đổi (q) của các dạng sử dụng CQ huyện Quỳ Châu. Các loại hình sử dụng CQ và mức độ biến đổi (K) trong các TVCQ huyện Quỳ Châu. Phân cấp chỉ tiêu đối với nhóm nhóm cây lƣơng thực, thực phẩm huyện Quỳ Châu.
Trọng số đánh giá đối với các nhóm cây trồng. Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của CQ với nhóm cây lƣơng thực, thực phẩm. Kết quả đánh giá thích nghi cảnh quan đối với nhóm cây công nghiệp ngắn ngày. Kết quả đánh giá thích nghi cảnh quan đối với nhóm cây ăn quả.
Phân cấp chỉ tiêu đối với yêu cầu phòng hộ đầu nguồn. Phân cấp chỉ tiêu đối với phát triển rừng sản xuất. Trọng số của các chỉ tiêu đánh giá cho rừng phòng hộ đầu nguồn. Trọng số của các chỉ tiêu đánh giá cho rừng sản xuất.
Mức độ ƣu tiên của cảnh quan với yêu cầu rừng phòng hộ. Kết quả đánh giá cảnh quan cho phát triển rừng sản xuất. Các mô hình hệ kinh tế sinh thái tiểu vùng cảnh quan đồi Sán Sƣ. Các mô hình hệ kinh tế sinh thái tiểu vùng CQ đồi thấp.
Đặc điểm và định hƣớng không gian phát triển các TVCQ. Tổng hợp các mô hình hệ KTST đề xuất cho các TVCQ. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá CQ đối với các loại cây trồng ở khu vực xã Châu Hạnh - thị trấn Tân Lạc. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá CQ đối với phục hồi rừng tự nhiên kết hợp trồng cây lùng.
Giá trị trọng số các chỉ tiêu đánh giá cho phát triển các loại cây trồng. Kết quả đánh giá thích nghi CQ đối với các loại hình sử dụng CQ. Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng. Giá trị ngày công lao động.
Hệ số gây xói mòn của lớp phủ thực vật. Hiệu quả các mô hình KTST khu vực xã Châu Hạnh - thị trấn Tân Lạc. Hiệu quả các mô hình KTST đề xuất. 139 DANH MỤC HÌNH Thứ Hình TÊN HÌNH Trang tự 1 Hình 1.1 Quy trình đánh giá thích nghi cảnh quan 33 2 Hình 1.2 Bản đồ tuyến khảo sát huyện Quỳ Châu 42 3 Hình 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan cho định hướng không gi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan cho định hướng không gian phát triển nông lâm nghiệp huyện miền núi quỳ châu tỉnh nghệ an luận án ts địa lý tự nh
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan cho định hướng không gi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan cho định hướng không gi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan cho định hướng không gi" thuộc chuyên ngành Địa lý tự nhiên. Danh mục: Nhi Khoa.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan cho định hướng không gi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan cho định hướng không gi" có 217 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan cho định hướng không gi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.