Luận án TS: Cấu trúc, nhiệt động học germanene 2D bằng mô phỏng - Nguyễn Hoàng Giang
Luận án tiến sĩ vật lý kỹ thuật nghiên cứu cấu trúc, nhiệt động học của germanene. Vật liệu 2D này được khảo sát chuyên sâu bằng phương pháp mô phỏng.
Vật lý Kỹ thuật
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
167
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Khám phá Germanene 2D Tiềm năng thách thức nghiên cứu
Vật liệu hai chiều (2D) thu hút nhiều sự quan tâm. Germanene, một vật liệu 2D có độ rộng vùng cấm, đặc biệt nổi bật. Tuy nhiên, kiến thức về chuyển pha của germanene còn hạn chế. Các yếu tố ảnh hưởng quá trình hình thành chưa được khảo sát chi tiết. Nhiệt độ và loại chuyển pha chưa được xác định rõ. Cấu trúc vi mô, các dạng khuyết tật cũng chưa được tìm hiểu tường tận. Sự tồn tại trạng thái germanene vô định hình cũng chưa được làm rõ. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô phỏng Động lực học phân tử. Mục tiêu là giải quyết các vấn đề tồn đọng. Nghiên cứu cung cấp nhiều kết quả mới, chưa từng công bố trước đây. Germanene 2D hứa hẹn nhiều ứng dụng trong tương lai.
1.1. Germanene 2D Vật liệu tiềm năng mới
Germanene là vật liệu 2D đáng chú ý. Có độ rộng vùng cấm quan trọng. Tiềm năng ứng dụng lớn trong điện tử học. Cần nghiên cứu sâu hơn về đặc tính vật lý. Vật liệu này có thể thay đổi công nghệ.
1.2. Thách thức nghiên cứu về chuyển pha germanene
Thông tin chuyển pha của germanene còn giới hạn. Nhiệt độ chuyển pha chưa rõ ràng. Loại chuyển pha cần xác định. Cấu trúc vi mô và khuyết tật chưa được khảo sát chi tiết. Đây là những lỗ hổng cần lấp đầy.
II.Chuyển pha Germanene Nhiệt độ loại hình và cấu trúc
Quá trình hình thành germanene được khảo sát kỹ lưỡng. Sử dụng phương pháp làm lạnh từ trạng thái lỏng. Tính chất nhiệt động học và cấu trúc thay đổi được phân tích. Nhiệt độ tinh thể hóa germanene xác định là 1340 K. Đây là một phát hiện quan trọng. Quá trình chuyển pha thuộc loại I. Kết quả từ làm lạnh cho thấy mô hình cấu trúc lục giác tổ ong. Mô hình này không hoàn hảo. Nó chứa một số khuyết tật. Các khuyết tật bao gồm Stone-Wales và mất nguyên tử. Mô hình thu được gọi là germanene đa tinh thể. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình này. Dữ liệu mới này rất hữu ích cho vật liệu 2D.
2.1. Xác định nhiệt độ tinh thể hóa Germanene
Germanene làm lạnh từ trạng thái lỏng. Nhiệt độ tinh thể hóa là 1340 K. Dựa trên sự thay đổi tính chất nhiệt động học. Cấu trúc vật liệu thay đổi rõ rệt. Đây là thông số quan trọng.
2.2. Đặc điểm chuyển pha loại I và cấu trúc thu được
Chuyển pha germanene là loại I. Cấu trúc dạng lục giác tổ ong hình thành. Đây là kết quả của quá trình làm lạnh. Cấu trúc này có ý nghĩa quan trọng. Nó là dạng cơ bản của germanene.
2.3. Khuyết tật cấu trúc ban đầu của germanene
Mô hình germanene thu được có khuyết tật. Stone-Wales là một loại khuyết tật phổ biến. Khuyết tật mất nguyên tử cũng xuất hiện. Đây là đặc điểm của germanene đa tinh thể. Cần kiểm soát chúng trong chế tạo.
III.Nóng chảy Germanene Đơn tinh thể đa tinh thể khuyết tật
Quá trình nóng chảy của germanene được phân tích chi tiết. Cả germanene đơn tinh thể và đa tinh thể đều được khảo sát. Nhiệt độ nóng chảy của hai dạng này khác nhau. Germanene đơn tinh thể có nhiệt độ nóng chảy 1670 K. Germanene đa tinh thể nóng chảy ở 1540 K. Sự khác biệt này là đáng kể. Tuy nhiên, loại chuyển pha vẫn giống nhau. Cả hai đều là chuyển pha loại I. Khuyết tật Stone-Wales là chủ đạo. Chúng xuất hiện nhiều trong quá trình nóng chảy. Các nghiên cứu này làm rõ đặc tính nhiệt động học. Nó cũng cung cấp thông tin về sự ổn định của germanene. Hiểu biết này là nền tảng cho ứng dụng vật liệu.
3.1. Nhiệt độ nóng chảy của Germanene đơn tinh thể
Màng germanene đơn tinh thể nóng chảy ở 1670 K. Đây là điểm nóng chảy cao. Thể hiện tính ổn định nhiệt tốt. Chuyển pha loại I xảy ra. Kết quả này rất quan trọng.
3.2. So sánh nóng chảy Germanene đa tinh thể
Germanene đa tinh thể nóng chảy ở 1540 K. Thấp hơn so với đơn tinh thể. Khuyết tật trong đa tinh thể ảnh hưởng nhiệt độ. Loại chuyển pha vẫn là I. Sự khác biệt này cần được ghi nhận.
3.3. Khuyết tật chủ đạo trong quá trình nóng chảy
Khuyết tật Stone-Wales xuất hiện nhiều. Chúng là nguyên nhân chính gây mất trật tự cấu trúc. Khuyết tật ảnh hưởng đến điểm nóng chảy. Việc kiểm soát khuyết tật là cần thiết.
IV.Ảnh hưởng tốc độ làm lạnh đến Germanene trạng thái vô định hình
Tốc độ làm lạnh ảnh hưởng lớn đến quá trình hình thành germanene. Tùy thuộc tốc độ, vật liệu thu được có thể là tinh thể hoặc vô định hình. Khi tốc độ làm lạnh chậm, số lượng khuyết tật giảm đi. Điều này tạo ra cấu trúc hoàn hảo hơn. Nghiên cứu đã xác định nhiệt độ chuyển pha vô định hình là 1210 K. Nhiệt độ này ứng với tốc độ làm lạnh 10^13 Ks^-1. Mô hình germanene vô định hình ở 300 K được phân tích chi tiết. Các đặc tính cấu trúc được làm rõ. Sự hiểu biết này quan trọng cho việc chế tạo vật liệu. Nó giúp kiểm soát chất lượng germanene. Phương pháp này có thể áp dụng rộng rãi.
4.1. Tốc độ làm lạnh Yếu tố quyết định cấu trúc germanene
Tốc độ làm lạnh định hình cấu trúc cuối cùng. Có thể tạo ra tinh thể hoặc vật liệu vô định hình. Điều khiển tốc độ giúp kiểm soát vật liệu. Đây là kỹ thuật sản xuất quan trọng.
4.2. Khám phá germanene vô định hình
Germanene có thể tồn tại ở trạng thái vô định hình. Trạng thái này được phân tích kỹ. Cấu trúc vô định hình có các đặc tính riêng. Sự tồn tại này mở ra hướng nghiên cứu mới.
4.3. Nhiệt độ chuyển pha vô định hình đã xác định
Nhiệt độ chuyển pha vô định hình là 1210 K. Điều này xảy ra ở tốc độ làm lạnh cụ thể. Phát hiện này rất quan trọng. Nó cung cấp dữ liệu cơ bản về germanene.
V.Tác động kích thước mô hình đến chuyển pha Germanene
Kích thước mô hình có ảnh hưởng đáng kể. Nó tác động đến sự hình thành vật liệu germanene. Kết quả cho thấy kích thước mô hình ảnh hưởng nhiệt độ chuyển pha. Đối với mô hình lớn, từ 6400 nguyên tử trở lên, vùng nhiệt độ chuyển pha rộng hơn. Các đại lượng như phân bố số phối vị cũng bị ảnh hưởng. Kích thước vòng cũng thay đổi theo kích thước mô hình. Sự tồn tại khuyết tật trong mô hình cũng đóng vai trò quan trọng. Mô phỏng Động lực học phân tử là công cụ hiệu quả. Nó giúp khám phá các yếu tố vi mô này. Việc tối ưu kích thước mô hình rất cần thiết.
5.1. Kích thước mô hình ảnh hưởng nhiệt độ chuyển pha
Kích thước lớn làm rộng vùng nhiệt độ chuyển pha. Mô hình 6400 nguyên tử thể hiện rõ điều này. Kích thước là yếu tố cần cân nhắc. Nó thay đổi đáng kể hành vi vật liệu.
5.2. Phân bố cấu trúc và khuyết tật theo kích thước
Số phối vị và kích thước vòng thay đổi. Phụ thuộc vào kích thước mô hình. Khuyết tật cũng có vai trò lớn. Cấu trúc vi mô bị ảnh hưởng trực tiếp.
5.3. Vai trò mô phỏng Động lực học phân tử
Mô phỏng Động lực học phân tử là phương pháp chính. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc. Giải quyết các vấn đề phức tạp. Đây là công cụ không thể thiếu trong nghiên cứu vật liệu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (167 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN HOÀNG GIANG KHẢO SÁT CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỘNG HỌC CỦA VẬT LIỆU HAI CHIỀU GERMANENE BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2024 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN HOÀNG GIANG KHẢO SÁT CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỘNG HỌC CỦA VẬT LIỆU HAI CHIỀU GERMANENE BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG Chuyên ngành: VẬT LÝ KỸ THUẬT Mã số chuyên ngành: 62520401 Phản biện độc lập: Phản biện độc lập: Phản biện: PGS. Phạm Thị Thu Hiền Phản biện: PGS.
Võ Văn Ớn Phản biện: TS. Đỗ Huy Bình NGƯỜI HƯỚNG DẪN: GS. Võ Văn Hoàng LỜI CAM ĐOAN Nghiên cứu sinh xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng nghiên cứu sinh dưới sự hướng dẫn của GS. Các số liệu, hình vẽ, đồ thị liên quan đến các kết quả nghiên cứu sinh thu được trong luận án này là hoàn toàn trung thực, khách quan.
Tác giả luận án Nguyễn Hoàng Giang i TÓM TẮT LUẬN ÁN Thời gian gần đây, vật liệu hai chiều (2D) nhận được nhiều sự quan tâm từ các nhà khoa học trong và ngoài nước, đặc biệt là những vật liệu 2D có độ rộng vùng cấm như germanene. Tuy nhiên đến nay, các công bố liên quan đến quá trình chuyển pha của vật liệu germanene vẫn còn hạn chế, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành vật liệu này chưa được khảo sát chi tiết, thậm chí nhiệt độ chuyển pha của germanene vẫn chưa được tìm hiểu, loại chuyển pha vẫn chưa được xác định. Bên cạnh đó, cấu trúc vi mô, các dạng khuyết tật, hay germanene có tồn tại ở trạng thái vô định hình hay không vẫn chưa được khảo sát tường tận. Trong nghiên cứu này, quá trình chuyển pha của vật liệu germanene được khảo sát chi tiết thông qua phương pháp mô phỏng Động lực học phân tử.
Nghiên cứu thu được nhiều kết quả mới đã giải quyết được các vấn đề tồn đọng trên. Đầu tiên, quá trình hình thành vật liệu germanene đã khảo sát chi tiết bằng cách làm lạnh từ trạng thái lỏng. Căn cứ vào sự thay đổi tính chất nhiệt động học và cấu trúc cho thấy nhiệt độ tinh thể hóa của vật liệu germanene được xác định là 1340 K, quá trình chuyển pha của vật liệu này là chuyển pha loại I. Kết quả thu được từ quá trình làm lạnh là mô hình có cấu trúc dạng lục giác tổ ong.
Tuy nhiên mô hình thu được chưa hoàn hảo vì có chứa một số ít khuyết tật như Stone-Wales và khuyết tật mất nguyên tử. Mô hình thu được này được gọi là đa tinh thể germanene. Sau đó, quá trình nóng chảy của vật liệu 2D germanene đơn tinh thể và đa tinh thể đã được khảo sát và phân tích chi tiết. Nhiệt độ nóng chảy của màng đơn tinh thể và đa tinh thể là khác nhau lần lượt: 1670 K và 1540 K.
Mặc dù nhiệt độ chuyển pha là khác nhau, tuy nhiên loại chuyển pha giống nhau, đều là chuyển pha loại I. Các khuyết tật chủ đạo trong quá trình nóng chảy là khuyết tật Stone-Wales. Ngoài ra, sự ảnh hưởng của tốc độ làm lạnh lên quá trình hình thành vật liệu germanene đã được khảo sát chi tiết. Tùy vào mỗi tốc độ làm lạnh, mô hình thu được là tinh thể hoặc vô định hình.
Khi tốc độ làm lạnh chậm, mô hình sẽ ít xuất hiện khuyết tật ii hơn. Thông qua nghiên cứu này đã xác định được nhiệt độ chuyển pha vô định hình là 1210 K ứng với tốc độ 1013 Ks −1. Bên cạnh đó, mô hình germanene vô định hình thu được tại 300 K đã được phân tích chi tiết. Cuối cùng, sự ảnh hưởng của kích thước mô hình lên sự hình thành vật liệu germanene đã được khảo sát.
Kết quả cho thấy, kích thước của mô hình sẽ ảnh hưởng đến nhiệt độ chuyển pha, đối với mô hình có kích thước lớn từ 6400 nguyên tử, vùng nhiệt độ chuyển pha rộng hơn. Báo cáo cũng cho thấy, các đại lượng như phân bố số phối vị và kích thước vòng chịu sự ảnh hưởng của kích thước từng mô hình, đặc biệt là sự tồn tại khuyết tật của mô hình. iii ABSTRACT Recently, two-dimensional (2D) materials have received a lot of attention from domestic and scientists around the world, especially 2D materials with a band gap such as germanene. However, up to now, publications related to the phase transition process of germanene material are still limited, the factors affecting the formation process of this material have not been investigated in detail, and even the phase transition temperature of germanene has not yet been understood, the type of phase transition has not yet been determined.
Besides, the microstructure, defect types, or the existance of amorphous germanene have not been thoroughly investigated. In this study, the phase transition process of the germanene is investigated in detail using Molecular dynamics simulation. The study obtained many new, previously unpublished results, solving the above outstanding problems. First, the formation process of the material germanene was investigated in detail by cooling from liquid state.
Based on the change in thermodynamics and structural properties, the crystallization temperature of germanene is determined at 1340 K, the phase transition exhibits the first type transition. The results of the cooling process show a honeycomb hexagonal of germanene. However, the final honeycomb hexagonal germanene is not perfect because it contains a few defects such as Stone- Wales and vacancies. This resulting germanene called polycrystalline germanene.
Besides, the melting process of monocrystalline and polycrystalline germanene was investigated in detail. The melting temperatures of monocrystalline and polycrystalline germanene are different: 1670 K for single crystalline and 1540 K for polycrystalline. Although the phase transition temperature is different, the phase transition type is the same, both are the first type transition. The main defects in the melting process of germanene are Stone-Wales defects.
In addition, the influence of cooling rate on the formation of germanene was investigated in detail. For each cooling rate, there will be a different phase change iv temperature. The resulting configuration can be crystalline or amorphous depending on the cooling rate. When the cooling rate is slow, the configuration will have fewer defects.
The results show that the amorphous phase transition temperature is 1210 K corresponding to the cooling rate of 1013 Ks −1. In addition, amorphous germanene obtained at 300 K was analyzed in detail. Finally, the influence of configuration size on the formation of germanene was investigated. The results show that the size of the configuration will affect the phase transition temperature.
As for configuration containing greater than or equal to 6400 atoms, the temperature zone of the phase transition process is wide. The study also shows that quantities such as the distribution of coordination numbers and ring size are influenced by the number of atom of each configuration, especially the existence of defects in the configuration. v LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, nghiên cứu sinh xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến GS. Võ Văn Hoàng đã tận tình chỉ dẫn về phương pháp học tập, kiến thức chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình làm luận án.
Chân thành cảm ơn thầy đã kiên nhẫn, từng bước vun đắp kỹ năng làm việc, những định hướng, cung cấp nhiều tài liệu quý báu cùng lời động viên, khích lệ, giúp nghiên cứu sinh hoàn thành tốt luận án cũng như trưởng thành trong nghiên cứu khoa học. Bên cạnh đó, Thầy đã hỗ trợ toàn bộ học phí và chi phí cho nghiên cứu sinh trong suốt quá trình làm luận án, nhờ nguồn hỗ trợ quý báu này giúp nghiên cứu sinh an tâm và tập trung để hoàn thành luận án một cách tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn các anh chị và các bạn trong nhóm Vật lý tính toán, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Thị Thúy Hằng và PGS. Trần Thị Thu Hạnh đã giúp đỡ và hỗ trợ về mặt chuyên môn cũng như kinh nghiệm cho nghiên cứu sinh hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn PGS. Đỗ Ngọc Sơn, Trưởng Phòng thí nghiệm Vật lý tính toán đã hỗ trợ không gian làm việc cũng như cơ sở vật chất tại phòng thí nghiệm Vật lý tính toán, Khoa Khoa học ứng dụng, trường Đại học Bách Khoa, thành phố Hồ Chí Minh. Xin chân thành cảm ơn GS. Tô Quý Đông trường Đại học Paris-Est (Pháp) và GS.
Vladimir Bubanja trường Đại học Otago, New Zealand đã cho nghiên cứu sinh sử dụng hệ máy tính của trường để tính toán khi hệ máy tại phòng không hoạt động. Bên cạnh đó, nghiên cứu sinh chân thành cảm ơn Tập đoàn Vingroup – Công ty CP, Quỹ Đổi mới sáng tạo Vingroup (VINIF), Viện Nghiên cứu Dữ liệu lớn (VINBIGDATA) đã cấp học bổng xuất sắc trong học tập và nghiên cứu khoa học cho nghiên cứu sinh. Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn chân thành đến người thân trong gia đình, bạn bè, những người luôn quan tâm, động viên khích lệ học viên trong học tập và trong cuộc sống. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2024 Nguyễn Hoàng Giang vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
vi MỤC LỤC .vii DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. ix DANH MỤC BẢNG BIỂU. xiii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. xiv MỞ ĐẦU.
1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. Các nghiên cứu liên quan quá trình tổng hợp germanene. Các nghiên cứu ứng dụng của germanene. Các nghiên cứu tính chất nhiệt động của các vật liệu hai chiều tương tự germanene.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN. Phương pháp mô phỏng MD. Chi tiết tính toán và quá trình mô phỏng. Chi tiết tính toán.
Quá trình mô phỏng. Khảo sát quá trình hình thành màng tinh thể vật liệu germanene. Khảo sát tính chất nhiệt động học và sự thay đổi cấu trúc của quá trình làm lạnh. Cấu trúc chi tiết của mô hình tại 300 K.
Kết luận và hướng phát triển quá trình khảo sát sự hình thành màng tinh thể vật liệu germanene. Khảo sát quá trình nóng chảy vật liệu vật liệu germanene đơn tinh thể và đa tinh thể. Khảo sát tính chất nhiệt động học và sự thay đổi cấu trúc của quá trình nóng chảy. Sự thay đổi cấu trúc của hai mô hình trong quá trình nóng chảy.
Kết luận và hướng phát triển của quá trình khảo sát sự nóng chảy vật liệu germanene tinh thể và đa tinh thể. Khảo sát sự ảnh hưởng của tốc độ làm lạnh lên quá trình hình thành màng vật liệu germanene- germanene vô định hình. Sự thay đổi cấu trúc và tính chất nhiệt động học trong quá trình làm lạnh. Cấu trúc vật liệu germanene vô định hình thu được tại 300 K.
Kết luận và hướng phát triển của quá trình khảo sát sự ảnh hưởng của tốc độ làm lạnh lên sự hình thành vật liệu germanene. Khảo sát sự ảnh hưởng của kích thước lên quá trình hình thành màng vật liệu germanene .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Germanene 2D: Cấu trúc, nhiệt động học & chuyển pha bằng mô phỏng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ vật lý kỹ thuật nghiên cứu cấu trúc, nhiệt động học của germanene. Vật liệu 2D này được khảo sát chuyên sâu bằng phương pháp mô phỏng.
Luận án "Germanene 2D: Cấu trúc, nhiệt động học & chuyển pha bằng mô phỏng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Bách khoa. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Germanene 2D: Cấu trúc, nhiệt động học & chuyển pha bằng mô phỏng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Germanene 2D: Cấu trúc, nhiệt động học & chuyển pha bằng mô phỏng" thuộc chuyên ngành Vật lý Kỹ thuật. Danh mục: Nhi Khoa.
Luận án "Germanene 2D: Cấu trúc, nhiệt động học & chuyển pha bằng mô phỏng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Germanene 2D: Cấu trúc, nhiệt động học & chuyển pha bằng mô phỏng" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Germanene 2D: Cấu trúc, nhiệt động học & chuyển pha bằng mô phỏng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.