Luận án Tiến sĩ: Đặc điểm ô nhiễm hữu cơ nước sông đô thị miền Bắc & giải pháp

Luận án tiến sĩ khoa học môi trường khảo sát ô nhiễm chất hữu cơ trong nước sông các TP lớn miền Bắc, từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

188

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Ô nhiễm chất hữu cơ nước sông miền Bắc Tổng quan

Ô nhiễm chất hữu cơ trong nước sông miền Bắc Việt Nam đang là vấn đề môi trường cấp bách. Các con sông, đặc biệt là sông nội đô, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thoát nước đô thị. Tuy nhiên, chúng phải đối mặt với áp lực lớn từ nước thải sinh hoạt và công nghiệp. Việc hiểu rõ đặc điểm ô nhiễm chất hữu cơ là cần thiết. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về tình trạng và các thách thức liên quan. Mục tiêu là tìm kiếm giải pháp giảm thiểu hiệu quả. Bảo vệ môi trường nước sông là ưu tiên hàng đầu, đảm bảo phát triển bền vững cho các thành phố lớn.

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu ô nhiễm hữu cơ

Đô thị hóa nhanh chóng và phát triển công nghiệp đã đẩy mức độ ô nhiễm chất hữu cơ trong nước sông lên cao. Các sông nội đô ở miền Bắc bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Điều này đe dọa trực tiếp đến chất lượng nguồn nước và sức khỏe cộng đồng. Việc nghiên cứu chi tiết đặc điểm ô nhiễm giúp xác định nguồn gốc, mức độ. Từ đó, đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời. Nhu cầu về một môi trường nước sạch là bức thiết. Các giải pháp giảm thiểu phải được đề xuất dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn.

1.2. Mục tiêu chính luận án về sông miền Bắc

Luận án tập trung nghiên cứu đặc điểm ô nhiễm chất hữu cơ trong nước sông. Phạm vi bao gồm một số thành phố lớn khu vực miền Bắc. Mục tiêu chính là đánh giá hiện trạng chất lượng nước. Nghiên cứu xác định các hợp chất hữu cơ đặc trưng. Luận án đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Các giải pháp này phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đóng góp vào việc bảo vệ nguồn nước và phát triển bền vững.

1.3. Vai trò sông nội đô và nguy cơ ô nhiễm

Sông nội đô có chức năng quan trọng trong việc điều hòa dòng chảy, thoát nước mưa và tạo cảnh quan. Tuy nhiên, các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp đã biến chúng thành nơi tiếp nhận nước thải. Các chất hữu cơ, kim loại nặng và vi sinh vật gây hại tích tụ. Hệ thống thoát nước đô thị thường quá tải, không xử lý triệt để nước thải. Điều này làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng. Nước sông bị ô nhiễm tác động xấu đến đa dạng sinh học và hệ sinh thái thủy sinh.

II.Thực trạng ô nhiễm chất hữu cơ sông nội đô

Nhiều sông nội đô tại các thành phố lớn miền Bắc đang đối mặt với thực trạng ô nhiễm chất hữu cơ đáng báo động. Tình hình này được thể hiện rõ qua các chỉ số chất lượng nước. Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý, cùng với nước thải công nghiệp từ các khu dân cư và nhà máy, đổ trực tiếp vào sông. Điều này làm gia tăng nồng độ các hợp chất hữu cơ. Sự tích tụ lâu dài của chất hữu cơ trong trầm tích cũng là một vấn đề lớn. Nó gây ra sự giải phóng liên tục các chất ô nhiễm trở lại cột nước. Các sông tại Hà Nội, Phủ Lý, Bắc Ninh, Hải Dương là những ví dụ điển hình.

2.1. Phân loại hợp chất hữu cơ trong nước

Các hợp chất hữu cơ gây ô nhiễm trong nước sông rất đa dạng. Chúng bao gồm các hợp chất dễ phân hủy sinh học như protein, carbohydrate, lipid. Ngoài ra còn có các hợp chất khó phân hủy như thuốc trừ sâu, dược phẩm, sản phẩm hóa dầu, và các chất gây rối loạn nội tiết. Việc phân loại giúp hiểu rõ hơn về nguồn gốc và đặc tính độc hại của từng loại. Đây là cơ sở để lựa chọn phương pháp xử lý hiệu quả. Nước thải đô thị chứa nhiều loại chất hữu cơ phức tạp.

2.2. Đánh giá chất lượng nước sông tại các TP lớn

Các nghiên cứu đã chỉ ra chất lượng nước sông tại Hà Nội, Phủ Lý, Bắc Ninh, Hải Dương thường xuyên vượt chuẩn cho phép. Các chỉ tiêu như COD (Nhu cầu oxy hóa học), BOD5 (Nhu cầu oxy sinh hóa), TSS (Tổng chất rắn lơ lửng), Amoni, Nitrit đều cao. Điều này chứng tỏ mức độ ô nhiễm chất hữu cơ và chất dinh dưỡng nghiêm trọng. Đặc biệt, nhiều đoạn sông gần khu dân cư và công nghiệp có mùi hôi thối, màu nước đen kịt. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sống của người dân địa phương.

2.3. Ô nhiễm trầm tích và hệ thống thoát nước

Trầm tích đáy sông là nơi tích tụ lâu dài các chất ô nhiễm, đặc biệt là chất hữu cơ và kim loại nặng. Khi điều kiện môi trường thay đổi, các chất này có thể tái giải phóng vào cột nước. Điều này duy trì mức độ ô nhiễm cao trong sông. Hệ thống thoát nước đô thị thường không tách biệt giữa nước thải và nước mưa. Điều này khiến nước thải chưa xử lý đổ trực tiếp vào sông. Các kênh thoát nước cũng là nguồn gây ô nhiễm đáng kể. Cần có giải pháp quản lý tổng hợp cả nguồn nước và trầm tích.

III.Ảnh hưởng ô nhiễm chất hữu cơ đến môi trường

Ô nhiễm chất hữu cơ trong nước sông gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên và con người. Sự suy giảm chất lượng nước ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái thủy sinh. Nó cũng gây ra nguy cơ về sức khỏe cộng đồng. Các chất độc hại có thể tích lũy trong chuỗi thức ăn. Điều này tiềm ẩn hiểm họa lâu dài. Quản lý môi trường nước đô thị đang đối mặt với nhiều thách thức. Việc đánh giá toàn diện các tác động giúp nâng cao nhận thức và thúc đẩy hành động giảm thiểu.

3.1. Tác động của ô nhiễm hữu cơ đến hệ sinh thái

Chất hữu cơ cao làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước. Điều này gây hại cho cá và các loài thủy sinh khác. Sự phú dưỡng hóa xảy ra khi chất dinh dưỡng dư thừa, dẫn đến bùng phát tảo độc. Thảm thực vật thủy sinh bị ảnh hưởng, làm mất cân bằng sinh học. Đa dạng sinh học suy giảm nghiêm trọng. Một số loài nhạy cảm biến mất, trong khi các loài chịu ô nhiễm phát triển mạnh. Điều này làm thay đổi cấu trúc và chức năng của toàn bộ hệ sinh thái sông.

3.2. Nguy cơ sức khỏe cộng đồng từ nước ô nhiễm

Nước sông bị ô nhiễm chất hữu cơ có thể chứa vi khuẩn gây bệnh, virus và các hóa chất độc hại. Tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua việc sử dụng nước sông có thể gây ra nhiều bệnh lý. Các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da, thậm chí ung thư có thể phát sinh. Các hợp chất hữu cơ độc hại tích lũy trong thực phẩm thủy sản cũng gây nguy hiểm. Nguồn nước sạch là yếu tố cơ bản cho sức khỏe. Bảo vệ nguồn nước là bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

3.3. Thách thức quản lý môi trường nước đô thị

Quản lý môi trường nước đô thị đối mặt với nhiều thách thức. Bao gồm việc thiếu cơ sở hạ tầng xử lý nước thải hiện đại. Công tác quy hoạch đô thị chưa đồng bộ với bảo vệ môi trường. Nguồn lực tài chính còn hạn chế. Nhận thức của cộng đồng về bảo vệ nguồn nước chưa cao. Việc phối hợp giữa các cấp chính quyền và các bên liên quan còn lỏng lẻo. Cần có chính sách mạnh mẽ, đầu tư hiệu quả và sự tham gia của toàn xã hội để giải quyết vấn đề ô nhiễm nước.

IV.Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước sông miền Bắc

Để giảm thiểu ô nhiễm chất hữu cơ nước sông miền Bắc, cần áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp. Các giải pháp bao gồm công nghệ xử lý nước thải tiên tiến và biện pháp quản lý lưu vực sông hiệu quả. Nâng cao nhận thức cộng đồng cũng là yếu tố then chốt. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng xử lý nước thải đô thị là cấp thiết. Cần có các chiến lược dài hạn và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên. Mục tiêu là phục hồi chất lượng nước sông và đảm bảo môi trường sống xanh, sạch, đẹp cho người dân.

4.1. Công nghệ xử lý ô nhiễm nước thải đô thị

Áp dụng các công nghệ xử lý nước thải hiện đại là giải pháp cốt lõi. Các công nghệ bao gồm xử lý sinh học (aerobic, anaerobic), hóa lý (keo tụ, lắng, lọc, hấp phụ) và các công nghệ tiên tiến khác. Ví dụ, công nghệ màng MBR hoặc các hệ thống xử lý sinh học kết hợp. Việc xây dựng và nâng cấp các nhà máy xử lý nước thải tập trung là ưu tiên. Cần đảm bảo nước thải được xử lý đạt chuẩn trước khi xả ra sông. Công nghệ xử lý nước sông tại chỗ, như với sông Tô Lịch, cũng cần được thí điểm và nhân rộng.

4.2. Biện pháp quản lý lưu vực sông hiệu quả

Quản lý lưu vực sông cần tiếp cận tổng hợp. Các biện pháp bao gồm kiểm soát nguồn thải tại gốc, quy hoạch sử dụng đất hợp lý. Cần tăng cường thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường. Các chương trình giám sát chất lượng nước cần được duy trì thường xuyên. Khuyến khích mô hình sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. Quản lý bền vững tài nguyên nước giúp giảm tải áp lực ô nhiễm lên các con sông. Sự hợp tác giữa các địa phương trong lưu vực sông là rất quan trọng.

4.3. Đề xuất chiến lược bảo vệ môi trường nước

Chiến lược bảo vệ môi trường nước cần bao gồm nhiều cấu phần. Chính sách phát triển kinh tế xanh, tuần hoàn là trọng tâm. Đầu tư vào nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới. Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ môi trường. Giáo dục và truyền thông để nâng cao ý thức cộng đồng. Khuyến khích sự tham gia của người dân vào các hoạt động bảo vệ sông. Việc áp dụng các mô hình thành công từ quốc tế cũng là một hướng đi. Đảm bảo nguồn vốn ổn định cho các dự án môi trường.

V.Nghiên cứu đặc điểm ô nhiễm chất hữu cơ nước sông

Nghiên cứu đã thực hiện một cách có hệ thống, từ điều tra khảo sát đến phân tích thực nghiệm. Nội dung nghiên cứu tập trung vào việc thu thập dữ liệu về hiện trạng hệ thống thoát nước đô thị và chất lượng nước. Các phương pháp lấy mẫu, phân tích được áp dụng theo tiêu chuẩn quốc tế. Đặc biệt, nghiên cứu đi sâu vào đánh giá ô nhiễm chất hữu cơ. Nghiên cứu cũng tiến hành thử nghiệm các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm trên sông Tô Lịch, Hà Nội. Các kết quả này cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho các đề xuất giải pháp.

5.1. Khảo sát hệ thống thoát nước đô thị

Hoạt động điều tra, khảo sát hệ thống thoát nước đô thị được tiến hành tại các thành phố lớn miền Bắc. Các thành phố như Hà Nội, Phủ Lý, Bắc Ninh và Hải Dương là đối tượng nghiên cứu. Việc này nhằm đánh giá đặc điểm, năng lực của hệ thống. Khảo sát cũng thu thập thông tin về các điểm xả thải, nguồn gây ô nhiễm chính. Dữ liệu từ khảo sát giúp hiểu rõ hơn về cơ chế ô nhiễm chất hữu cơ trong nước sông. Đây là bước đầu quan trọng để đề xuất các giải pháp phù hợp.

5.2. Đánh giá đặc điểm ô nhiễm nước sông Hà Nội

Nghiên cứu tập trung đánh giá chất lượng nước của các sông nội đô Hà Nội, điển hình là sông Tô Lịch. Các mẫu nước được lấy định kỳ tại nhiều vị trí khác nhau. Phân tích các chỉ tiêu lý hóa, sinh học và các hợp chất hữu cơ đặc trưng. Kết quả phân tích giúp xác định nồng độ, biến động và đặc tính ô nhiễm. Việc này cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng ô nhiễm chất hữu cơ. Dữ liệu đóng góp vào việc lập kế hoạch cải thiện chất lượng nước sông của thành phố.

5.3. Thử nghiệm giải pháp xử lý nước sông Tô Lịch

Sông Tô Lịch tại Hà Nội được chọn làm địa điểm thí nghiệm các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm. Các công nghệ xử lý nước tiên tiến được áp dụng và đánh giá hiệu quả. Nghiên cứu kiểm tra khả năng loại bỏ chất hữu cơ, giảm thiểu mùi hôi và cải thiện các chỉ tiêu chất lượng nước. Kết quả từ các thí nghiệm thực tế cung cấp bằng chứng khoa học. Từ đó, khuyến nghị các công nghệ phù hợp cho việc xử lý ô nhiễm chất hữu cơ trên các sông nội đô khác ở miền Bắc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ khoa học môi trường nghiên cứu đặc điểm ô nhiễm chất hữu cơ trong nước sông một số thành phố lớn miền bắc và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (188 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Lương Duy Hanh NGHIÊN CỨU ĐẶC DIEM Ô NHIEM CHAT HỮU CƠ TRONG NƯỚC SÔNG MOT SO THÀNH PHO LON MIEN BẮC VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP GIAM THIEU Ô NHIEM MOI TRƯỜNG Hà Nội- 2024 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Lương Duy Hanh NGHIÊN CỨU ĐẶC DIEM Ô NHIEM CHAT HỮU CƠ TRONG NƯỚC SÔNG MỘT SÓ THÀNH PHÓ LỚN MIEN BAC VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP GIAM THIEU Ô NHIEM MOI TRƯỜNG Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 9440301.01 NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: GS. Nguyễn Mạnh Khải PGS. Nguyễn Xuân Hải XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYÉT NGHỊ CUA HOI DONG ĐÁNH GIÁ LUẬN AN Người hướng dẫn khoa học Chủ tịch hội đồng đánh giá Luận án Tiên sĩ GS. Nguyễn Mạnh Khải GS.

Trần Hiếu Nhuệ Hà Nội - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án là trung thực từ đề tài nghiên cứu của tôi. Một số kết quả nghiên cứu đã được công bồ trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước và quốc tế với sự đồng ý của các đồng tác giả, phù hợp với quy định hiện hành. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này và các kết quả nghiên cứu trong Luận án của mình.

Tác giả luận án Lương Duy Hanh LOI CAM ON Đề hoàn thành luận án này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ về nhiều mặt của các cấp lãnh đạo, các tập thể và cá nhân. Trước hết, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc và chân thành nhất tới tập thê cán bộ hướng dẫn GS. Nguyễn Mạnh Khải và PGS. Nguyễn Xuân Hải đã định hướng, hướng dẫn triển khai nghiên cứu và giúp đỡ nghiên cứu sinh hoàn thành Luận án này.

Nghiên cứu sinh cũng bày tỏ lời cảm ơn về sự góp ý của GS. Dương Đức Tiến, PGS. Nguyễn Thị Hà, TS. Nguyễn Hữu Huan trong quá trình nghiên cứu sinh thực hiện luận án.

Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Ban giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Ban Giám hiệu Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Phòng Đào tạo sau Đại học, các thầy, cô giáo Khoa Môi trường, Bộ môn Công nghệ môi trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành Luận án. Tôi xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế và các bạn đồng nghiệp Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường (nay là Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường), Viện Công nghệ môi trường thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia thuộc Bộ Y tế. đã nhiệt tinh cộng tác, hỗ trợ điều kiện nghiên cứu trong quá trình thực hiện luận án. Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người thân yêu trong gia đình đã luôn ở bên cạnh và động viên tôi cả về vật chất và tinh thần để tôi nỗ lực hoàn thành Luận án này.

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về tat ca sự giúp đỡ quý báu này. Tác giả luận án Lương Duy Hanh MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC ILỤC. II 000 0000000 1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TẮTT.-- 2-25 s 4 DANH MỤC CAC BÁNG.---s< se se se ©+sEEssEEseE+seExsEEAErsetxsersserssrrsre 6 DANH MỤC CÁC HINH VE, DO 'THỊ,.---° se sseessessssssezssezsses 7 DANH MỤC CAC PHU LLỤC.-- 2< 2s s2 se ss©+ssezssezxseersserssere 9 MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của dé tài luận án.-- 2-2 2+2£+E+EE+EE£EE2EEtEEerkerrerrkrrxee 10 2.

Mục tiêu, đối tượng và phạm Vi nghiên CỨU .Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Đóng góp mới của luận AN. << 1k vn ng như 14 Chương 1. TONG QUAN NGHIÊN CỨU.

Sông nội đô và vai trò của chúng trong hệ thống thoát nước. Khái quát về sông nội đô trên thé giới và ở Việt Nam. Chức năng va vai tro cua SND ở Việt NaI1.ccẶS<<sS<sssess 22 1. Tổng quan về 6 nhiễm CHC trong nước SND và trong tram tích.

Phân loại các hop CHC trong môi truOng HƯỚC. Ô nhiễm CHC trong nước sông và ảnh hưởng đến môi trường. Ô nhiễm trong trầm tích SND và HTTN đô thị. Các giải pháp xử lý, giảm thiểu ô nhiễm CHC trong nước SNĐ.

Tình hình nghiên cứu trong và HgOài HHỚC. Cac phương pháp xử ly CHC trong nước thai, nước SNĐ. Một số giải pháp BVMT tại các LVS khu vực nghiên cứu. Một số nhận xét, đánh giá tổng quan và lựa chọn nội dung, địa điểm nghiên cứu về SND khu vực miền Bắc của Việt Nam .- --- scx+cvzcesxererxes 42 Chương 2.

NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU. Sơ đồ nghiên cứu của luận án.-- ¿- 2© E©E+EE+EE+EE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrrrrerreeg 44 2. Nội dung nghiÊn CỨU.- -- G5 1313911189111 1 91119111 11H vn kg re 45 2. Diéu tra, khảo sát, đánh giá đặc điểm HTTN đô thị tại một số thành phố lớn khu vực miên Bắc của Việt Nam, trong đó tập trung nghiên cứu đặc điểm HTTN đô thị của một số thành pho thuộc LVS Nhué - sông Day và LVS Câu.

Đánh giá hiện trạng chất lượng nước SND và nước sông, kênh thoát nước tại một số thành pho: Hà Nội, Phủ Lý, Bắc Ninh và Hải Dương. Nghiên cứu, đánh giá đặc điểm ô nhiễm CHC trong nước SND, trong đó tập trung nghiên cứu, đánh giá các SND của TP. Nghiên cứu, đánh giá các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước SND dựa trên tiêu chí lựa chon công nghệ xử lý ô nhiễm nước SNĐ một số thành phố lớn khu vực miễn Bắc cua Việt Nam; lấy nước Tô Lịch, TP. Hà Nội làm thí nghiệm.

Nghiên cứu, đề xuất giải pháp kỹ thuật xử lý ô nhiễm CHC trong TUOC SND. Phương pháp nghiên CỨU. Phương pháp tham vấn chuyÊH gÌ4. Phương pháp thừa kế có chọn 10C seeseesvessessesssessessesseessessessesssesessessessessen 48 2.

Phương pháp thong kê và thu thập tài liệu .---:©--¿©5zec5z+cxe5cs2 48 2. Phương pháp điều tra thực Aid. Phương pháp lay mẫu và phân tích phòng thí nghiệm. Phương pháp thực nghiệm xây dựng các quy trình thí nghiệm xử lý ô nhiễm CHC trong nước (SNI.tcrree 53 Chương 3.

KET QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đặc điểm hệ thống thoát nước đô thị tại một số thành phố lớn khu vực miền Bắc của Việt Nam. Đặc điểm HTTN đô thị TP. Đặc điểm HTTN đô thị TP.

Đặc điểm HTTN đô thị TP. Đặc điểm HTTN đô thị TP. Hải DUONg voesccescescessesseessessessesssesvessessesseessen 72 3. Nhận xét, đánh giá về đặc điểm HTTN đô thị va SNP tại một số thành pho lớn khu vực miễn Bắc của Việt NAM ccccccscscscssesesescscscsvesesesesesvsvsvevsveeseees 73 3.

Hiện trạng chất lượng nước SND và nước sông, kênh thoát nước tại một 86 thanh phé lớn khu vực miền Bắc của Việt Nam. Chất lượng nước SND khu vực trung tâm TP. Chat lượng nước mặt khu vực TP. Phat LY eecescecesessessessesseeessesesseseeseeses 65 3.

Chất lượng nước mặt khu vực ven đô TP. Chất lượng nước SND khu vực trung tâm TP. Nhận xét, đánh giá về chat lượng nước SND và nước sông, kênh thoát nước tại một số thành pho lớn khu vực miễn Bắc của Việt Nam. Đặc điểm 6 nhiễm CHC trong nước SNĐ.

Sự phân bỗ CHC trong nước sông giữa tang mặt và tang đáy. Các thông số ô nhiễm đặc trưng trong nước SNP. Nghiên cứu đề xuất giải pháp quan lý và kỹ thuật giảm thiểu 6 nhiễm CHC trong nước SND một số thành phó lớn khu vực miền Bắc của Việt Nam. Các giải pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm nước SNĐ.

Giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm CHC trong nước SNĐ. Dé xuất giải pháp kỹ thuật giảm thiểu 6 nhiễm CHC trong nước SND 129 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.-e 5< sss©cssvsvsserseerseesserssersssrsee 137 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIEN QUAN DEN LUẬN ÁN .--s- se ©cssscsseEseEssEssEssersersrssrrsrrssre 140 TÀI LIEU THAM KHẢO .---°- << s2 s£©ss£©ss£Essesseessersserssessee 141 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT STT | Từ viết tắt Y nghĩa Bề Ky khí (Anaerobic) - Thiếu khí 1 AAO , (Anoxic) - Hiêu khí (Oxic) 2_ |AO Bề hiéu khí kết hợp với thiếu khí (Anoxic - Oxic) Nhu cầu oxi sinh hóa 3 BOD (Biochemical Oxygen Demand) 4 BVMT Bảo vệ môi trường 5 CCN Cụm công nghiệp 6 |CHC Chất hữu cơ 7 COD Nhu cau oxi hóa học (Chemical Oxygen Demand) 8 DO Oxi hòa tan (Dissolved Oxygen) 9 Eh Thé oxi hóa khử 10 | HTTN Hệ thống thoát nước 11 KCN Khu công nghiệp 12 | KITT Khu tiêu thoát 13 MBR Công nghệ lọc màng (Membrane Bio-Reactor) 14 |LVS Lưu vực sông 15 NTBV Nước thải bệnh viện 16 | NTCN Nước thải công nghiệp 17 NTDV Nước thải kinh doanh dịch vụ 18 NTSH Nước thải sinh hoạt Nước thải sản xuất 19 | NTSX ` (tính băng NTCN + NTDV + NTBV) 20 |OCC Hợp chất carbon hữu cơ Viện trợ phát triên chính thức 21 |ODA (Official Development Assistance) 22 |OOC Hop chất hữu cơ khác 23 | ONC Hop chất hữu co chứa nito STT | Từ viết tat Y nghĩa 24 |ORP Thê oxi hoá khử 25_ | PAHs Cac hydrocacbon thom da vong ngung tu 26 | PCBs Các chat polychlorobiphenyl 27 | PCPs Cac chat polychlorophenol 28 | QCCP Quy chuẩn cho phép 29 | QCDP Quy chuan kỹ thuật địa phương về môi trường 30 |QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 31 SND Sông nội đô 32 Sunfua Các dang ion sunfua: HS, S” và HS 33_ |SWIM-BED Công nghệ giá thê bơi 34 |XLNT Xử lý nước thải 35 | TLV Tiêu lưu vực 346 | TOC Tông cacbon hữu co (Total Organic Cacbon) 37 | TP Thanh phô 38 | TSS Tổng chat ran lơ lửng 39 |UBND Ủy ban nhân dân 40 |UASB Bê xử lý sinh học dòng chảy ngược qua tâng bùn ky khí (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) " U-PABE Bề lọc sinh học sục khí một phân dòng chảy ngược (Up-flow partially aerated biological filter) 422 | USBE Công nghệ ngược dòng bùn sinh học (Upflow Sludge Blanket Filtration) 43 | VSV Vi sinh vat 44 WQI Chi s6 chat lượng nước (Water Quality Index) DANH MỤC CAC BANG Bang 2. Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ cao đến nồng độ DO trong nước. Độ bão hòa oxi trong nước (độ muối 0 ppt) [70] DANH MỤC CÁC HÌNH VE, DO THỊ Hình 1.

Cầu va SND thủ đô Amsterdam, Hà Lan.-- - 2 2+s+s+EEzt+E+Eerszxses 15 Hình 1. Một số hình ảnh về SND của TP. Trạm XLNT và Kênh thoát nước nội đô TP. Kênh thoát nước nông nghiệp và Trạm XLNT TP.

Ô nhiễm nước các sông, kên ven đô TP. Phân vùng 6 nhiễm do các CHC trong dòng sông. Sơ đồ tổng quát nghiên cứu của luận án. Sơ đồ hệ thiết bị sục khí.---cc¿ccccccccrrErkrrrtrtrtrrrrrrrirrrrrrirrrree 55 Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ô nhiễm chất hữu cơ nước sông miền Bắc và giải pháp giảm thiểu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ khoa học môi trường khảo sát ô nhiễm chất hữu cơ trong nước sông các TP lớn miền Bắc, từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm.

Luận án "Ô nhiễm chất hữu cơ nước sông miền Bắc và giải pháp giảm thiểu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Ô nhiễm chất hữu cơ nước sông miền Bắc và giải pháp giảm thiểu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ô nhiễm chất hữu cơ nước sông miền Bắc và giải pháp giảm thiểu" thuộc chuyên ngành Khoa học môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.

Luận án "Ô nhiễm chất hữu cơ nước sông miền Bắc và giải pháp giảm thiểu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ô nhiễm chất hữu cơ nước sông miền Bắc và giải pháp giảm thiểu" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ô nhiễm chất hữu cơ nước sông miền Bắc và giải pháp giảm thiểu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter